Giáo án lớp 2 chuẩn cả chính buổi và tăng buổi - Pdf 17

TUẦN 1
Bài1: CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM.
I. Mục đích yêu cầu: - Rèn kỹ năng đọc thành tiếng, đọc trơn toàn bài. Đọc đúng
các từ mới: nắn nót, mải miết, ôn tồn, thành tài, nguệch ngoạc, quyển, quay.
- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật.
- Hiểu nghóa các từ mới :ngáp ngắn ngáp dài, nắn nót.
- Hiểu nghóa đen , nghóa bóng của câu tục ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên
kim”.
- Rút ra lời khuyên từ câu chuyện:Làm việc gì phải kiên trì, nhẫn nại mới thành
công.
II. Chuẩn bò:- GV:Tranh minh hoạ SGK,bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần
hướng dẫn.
- HS: sách giáo khoa .
III. Các hoạt động dạy học:
Tiết 1:
1) Ổn đònh:
2) Giới thiệu 8 chủ điểm của sách Tiếng Việt 2/ tập 1. Gọi 2 HS đọc tên
8 chủ điểm.
3) Bài mới:Giới thiệu bài: Có công mài sắt, có ngày nên kim.
-GV đọc mẫu toàn bài 1 lần.
-GV hướng dẫn HS luyện đọc từng câu
-GV hướng dẫn HS đọc đúng:quyển,
nguệch ngoạc, bỏ dở, chán, tảng.
-GV hướng dẫn HS đọc đọan, ngắt nghỉ
hơi đúng chỗ, thể hiện tình cảm qua giọng
đọc.
- Giải nghóa từ ngữ mới:ngáp ngắn
ngáp dài, nắn nót, nguệch ngoạc,
mải miết, ôn tồn, thành tài.
- GV nhận xét đánh giá.

_ Nhận xét, ghi điểm.
TIẾT 2:
_Gọi 3 HS đọc đoạn 1+2, ghi điểm.
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 3+4, hướng
dẫn đọc từng câu.Luyện đọc từ khó:hiểu,
giảng giải, sắt.
Hướng dẫn đọc đoạn, ngắt nghỉ hơi đúng
chỗ.
Hoạt động2:Hướng dẫn tìm hiểu đoạn
3+4. hướng dẫn trả lời câu hỏi.
-Bà cụ giảng gỉai như thế nào?
-Đến lúc này cậu bé có tin lời bà cụ
không?
-Chi tiết nào chứng tỏ điều đó?
-Câu chuyện này khuyên em điều gì?
-Em nói lại câu: “Có công mài sắt, có
ngày nên kim”bằng lời của em.
Hoạt động 3:luyện đọc lại.GV chia nhóm
đọc theo vai
4) Củng cố, dặn dò:-Em thích ai trong câu
chuyện?Vì sao?-GV nhận xét.
- đọc lại bài để chuẩn bò cho tiết kể
chuyện.
-Nhận xét tiết học.
- Không tin.
- Thái độ của cậu bé ngạc nhiên hỏi?
Thỏi sắt to như thế làm sao bà mài
được thành kim?
- HS đọc từng đoạn, đồng thanh, cá
nhân.

2) Bài cũ: 2 em đọc bài “Có công mài sắt… nên kim”, trả lời câu hỏi.
3) Bài mới:Giới thiệu bài: “Tự thuật”
Giáo viên Học sinh
* Hoạt động 1:GV đọc mẫu lần 1.
Hdẫn đọc kết hợp giải nghóa từ: huyện, tỉnh.,
xã. Hdẫn chia đoạn.
- Từ mới: Tự thuật, quê quán. Nơi ở
hiện nay. GV chia nhóm.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
-GV treo câu hỏi lên bảng, hdẫn trả lời.
Câu 1: Em biết những gì về bạn Thanh Hà?
Câu 2: Nhờ đâu mà em biết rõ về bạn Thanh
Hà?
Câu 3:Hãy cho biết họ và tên em.
Câu 4: Hãy cho biết tên đòa phương em đang
ở.
* Hoạt động 3; Luyện đọc lại. GV nhắc HS
đọc bài với gòong rõ ràng, rành mạch. Nhận
xét ghi điểm.
4) Củng cố, dặn dò- GDTT: Bản tự thuật rất
có ích khi làm lý lòch bản thân, khi xin việc
làm, cho cơ quan….
Dặn về nhà tập viết tự thuật về bản thân em.
Xem trước bài “ Ngày hôm qua đâu rồi?”.
Nhân xét tiết học.
- HS tiếp nối đọc từng câu
- 2 đoạn, 2 em tiếp nối đọc đoạn
- HS tự giải nghóa từ khó, nhắc lại.
- HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm.
- Thi đọc giữa các nhóm.

-Đọc từng khổ thơ trước lớp. Gv hướng
dẫn ngắt nghỉ đúng chỗ.
- Giải nghóa từ: - tờ lòch: Tờ giấy,
tập giấy ghi ngày tháng trong
năm.
• Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm
hiểu bài:
Câu 1: bạn nhỏ hỏi bố điều gì?
Câu 2:Nói tiếp ý của mỗi khổ thơ sau
cho thành câu.
- Tai sao nói:” Ngày hôm qua ở
lại, trên cành hoa, trong hạt lúa,
trong vở hồng?”
- Câu 3: em cần làm gì để không
lãng phí thời gian?

- 2 em khá đọc bài.
-HS tiếp nối đọc 2 dòng thơ. Rút ra từ
khó: ngoài, xoa, hoa, hương , vàng.
-HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ HS
giải nghóa từ : toả hương: mùi thơm bay
lan rộng ra.
-ước mong : muốn một điều tốt đẹp.
-HS lần lượt đọc trong nhóm, thi đọc
giữa các nhóm, từng đọan, cả bài.
- Đồng thanh toàn bài.
- HS đọc thầm khổ thơ 1.
- Ngày hôm qua đâu rồi?
- HS đọc thầm khổ thơ 2,3,4.
a)Ngày hôm qua ở lại, trên cành hoa

TUẦN 2:
TIẾT 5: PHẦN THƯỞNG.
I. Mục đích yêu cầu: đọc trơn cả bài. Chú ý các từ mới: trực nhật, điểm, bàn tán.
- biết nghỉ ngơi hợp lý sau dấu chấm, phẩy, giữa các cụm từ.
- Hiểu nghóa các từ mới: bí mật, sáng kiến, lặng lẽ, tốt bụng , tấm lòng.
- Nắm được đặc điểm nhân vật Na và diễn biến câu chuyện.
- Hiểu ý nghóa câu chuyện: Đề cao lòng tốt, khuyến khích HS làm điều tốt.
I. Chuẩn bò: Tranh SGK, bảng phụ: viết câu cần đọc đúng.
II. Các hoạt động dạy học:
1) Ổn đinh: Tiết 1:
2) Bài cũ: 3 em đọc bài Ngày hôm qua đâu rồi? TLCH.
3) Bài mới : Giới thiệu bài: Phần thưởng.
5

*Luyện đọc lại: Chọn HS đọc hay.
4) Củng cố dặn dò: Em học được
điều gì ở bạn Na? Em thấy cô giáo
trao phần thưởng cho Na có tác
dụng gì?
Dặn về nhà học bài, xem bài : “
Làm việc thật là vui” Nhận xét
tiết học.
Cô giáo và các bạn vui mừng : vỗ tay vang dậy.
Mẹ vui mừng : khóc đỏ hoe cả mắt.
5 em luyện đọc lại câu chuyện.
-Tốt bụng , hay giúp đỡ mọi người.
-Biểu dương người tốt, khuyến khích mọi người
làm việc tốt.
TIẾT 7:
LÀM

HDẫn phát âm từ khó.
HDẫn Hs đọc đoạn.
Hdẫn HS đọc đúng: Một buổi sáng / vào
giờ ra chơi / các bạn trong lớp túm tụm
bàn bạc điều gì / có vẻ bí mật lắm//.
HDẫn giải nghóa từ: bí mật.
- Sáng kiến:
GV chia nhóm. Nhận xét tuyên dương.
• Hoạt động 2: HDẫn tìm hiểu
đọan 1,2.
Câu 1: Câu chuyện này nói về ai?
Câu 2: Bạn ấy có đức tính gì?
Câu 3: Hãy kể những việc làm tốt của
Na? GV nói thêm: Na sẵn sàng giúp đỡ
bạn, san sẻ những gì mình có cho bạn.
Câu 4: Theo em điều bí mật được các
bạn của Na bàn bạc là gì?
TIẾT 2: Hoạt động 1:Luyện đọc đoạn 3:
HDẫn đọc từng câu.
HDẫn HS luyện phát âm.
HDẫn đọc cả đoạn trước lớp.
HDẫn đọc câu : Đây là phần thưởng / cả
lớp đề nghò tặng Na.//
-Đỏ bừng mặt/ cô bé đứng dậy/ bước lên
bục giảng. //
• Hoạt động 2: HDẫn tìm hiểu
đoạn 3
HDẫn đọc phân vai: HDẫn thảo luận
nhóm đóng vai.
Câu 4: Em có nghó rằng Na xứng đáng

HS luyện đọc lại.
HS luyện đọc trong nhóm.
Thi đọc giữa các nhóm.
Đồng thanh đoạn 3.
1 em Đọc đoạn 3
1 em đóng vai Na , các em khác đóng
vai bạn của Na, 1 em làm cô giáo.
Có nhiều câu trả lời: xứng đáng vì người
tốt cần được thưởng. Xứng đáng vì cầ
khuyến khích lòng tốt. Chưa xứng đáng
vì Na học chưa giỏi.
-Na vui mừng: tưởng là nghe nhầm, đỏ
bừng mặt.
-Cô giáo và các bạn vui
-
-
6
từ mới : sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng. Biết nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai
chấm, giữa các cụm từ.
-Nắm được nghóa và biết đặt câu với các từ mới, biết được lợi ích, công việc của mỗi người,
vật, con vật.
-Nắm được ý của bài: mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc mang lại niềm vui.
II. Chuẩn bò : tranh minh họa SGK. Bảng phụ viết những câu văn hướng dẫn luyện đọc.
III.Nội dung và phương pháp lên lớp :
1) Ổn đònh:
2) Bài cũ: 3 HS đọc bài Phần thưởng và trả lời câu hỏi.
3) Bài mới: Giới thiệu bài: làm việc thật là vui.
Giáo viên Học sinh
*Hoạt động 1: GV đọc mẫu toàn bài: giọng
vui, hào hứng, nhòp hơi nhanh.

-Ví dụ: Cha mẹ em làm ngoài đồng, anh em làm
thợ xây, chò em làm y tá.
-Bé làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với
em.
-Em đi học, về nhà em nấu cơm, quét nhà, lau nhà,
rửa chén, giữ em.
-HS thảo luận nhóm, đại diện nêu : Có đồng ý làm
việc rất vui.
-Lễ khai giảng thật tưng bừng.
-Mặt trời toả ánh sang rực rỡ.
-Xung quanh em, mọi người, mọi vật, đều làm
việc, có làm việc thì mới có ích lợi cho gia đình , xã
hội.
-Hs thi đọc.
7
• Họat động 3: luyện đọc lại.
4)Củng cố dặn dò :dặn HS về nhà luyện đọc
và chuẩn bò bài “ Mít làm thơ’.
5)Nhận xét tiết học
TIẾT 8: MÍT LÀM THƠ
I.Mục đích yêu cầu: Đọc trơn toàn bài. Đọc đúng các từ ngữ : “làm thơ”, nổi tiếng , đi đi lại
lại, vò đầu bứt tai.
-Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, chấm hỏi, gạch ngang.
-Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật.
-Hiểu nghóa các từ ngữ mới : nổi tiếng , thi só, kỳ diệu.
-Nắm được diễn biến câu chuyện.
-Cảm nhận được tính hài hước của câu chuyện qua ngôn ngữ và hành động của Mít.
-Bước đầu hiểu thế nào là vần thơ.
II. Chuẩn bò: Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ viết những câu văn cần hướng dẫn.
III.Các hoạt động dạy học: 1) Ổn đònh:

HS đọc từng đoạn trong nhóm.
Thi đọc giữa các nhóm.
HS đồng thanh.
HS đọc 2 câu đầu ( đoạn 1)
-Vì cậu chẳng biết gì?
HS đọc đoạn 2
-Ham học hỏi.
-Thi só Hoa Giấy.
-Hiểu thế nào là vần thơ?
8
-Hai từ ( hoặc tiếng ) như thế nào được gọi là
vần với nhau?
-Mít gieo vần như thế nào?
-Vì sao gieo vần như thế lại rất buồn cười?
-Hãy tìm một từ cùng vần với tên em?
*Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
GV tổ chức cho HS phân vai: người dẫn
chuyện, Mít, thi só Hoa Giấy.
Gv nhận xét, tuyên dương.
4)Củng cố, dặn dò: Em thấy Mít thế nào?
Khuyến khích HS về kể lại chuyện cho người
thân nghe.
Chuẩn bò bài: Bn của Nai Nhỏ.
Nhận xét tiết học.
-Có vần cuối giống nhau( giống ở phần
vần)
-bé – phé.
-Vì tiếng phé không có nghóa gì cả.
VD: hương - Phương
Từng nhóm tham gia đọc phân vai.

ngã ngửa.//.
-Con trai bé bỏng của cha / con có một
người bạn như thế / thì cha không phải lo
lắng một chút nào nữa. //
-GV phân từng nhóm.
-Giải nghóa từ:
-ngăn cản: không cho đi, không cho làm.
-hích vai: dùng vai đẩy
-thông minh: nhanh trí, sáng suốt.
-hung ác: dữ tợn và độc ác.
Gạc: sừng có nhiều nhánh.
4)Củng cố: GV cho HS đọc lại bài. Nhận
xét tiết học.
-HS đọc câu này với giọng tự hào.
-HS đọc với giọng vui vẻ, hài lòng.
-HS đọc từng đoạn trong nhóm.
-Thi đọc từng đoạn giữa các nhóm, đọc cá
nhân.
-Cả lớp đọc đồng thanh.
TIẾT 2.
I.Ổn đònh:
II. Bài cũ: HS đọc bài: Bạn của Nai Nhỏ.
III. Bài mới: GTB: Bạn của Nai Nhỏ.
GV HS
*Hoạt động 3: HDẫn tìm hiểu bài.
-Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu?
-Cha Nai Nhỏ nói gì?
-Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những hành
động nào của bạn mình?
-Mỗi hành động của Bạn Nai Nhỏ nói lên

tốt, đáng tin cậy.
-HS đọc phân vai thi đọc toàn chuyện.
( 1 nhóm 3 em đọc)
TIẾT 11; DANH SÁCH HỌC SINH TỔ MỘT, LỚP 2A
NĂM HỌC : 2004 – 2005
I. Mục tiêu: Đọc đúng những chữ ghi tiếng có vần khó. Đọc bản danh sách với giọng
rõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ hơi hợp lý sau từng cột, từng dòng.
-Giúp Hs nắm được những thông tin cần thiết trong bản danh sách. Biết tra tìm thông tin
cần thiết. Củng cố kó năng sắp xếp tên người theo thứ tự BCC.
II. Chuẩn bò: Danh sách HS của lớp chép từ sổ điểm
III. Các hoạt động dạy học:
1)Ổn đònh:
2)Bài cũ: từng HS đọc nối tiếp các đoạn trong bài: “bạn của Nai Nhỏ”
3)Bài mới: GTB: Danh sách HS tổ 1, lớp 2A. Năm học : 2004 – 2005.
Giáo viên Học sinh
Gv nhắc Hs nhìn vào bảng Danh sách,
đếm số cột và đọc tên từng cột.
-GV đọc mẫu, từ trái sang phải, từ trên
xuống dưới.
-GV hdẫn HS đọc rõ ràng rành mạch.
*Tổ chức cho Hs tra tìm nội dung.
-Bảng danh sách gồm những cột nào?
Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bản danh
sách theo hàng ngang, sau đó đọc thầm
cột họ và tên, nêu chữ cái đầu của vài
tên.
-Tên HS trong danh sách được xếp theo
thứ tự nào?
-Thực hành xếp tên các bạn trong tổ em
-Đọc tên từng cột: Số thứ tự, họ và tên,

-Học thuộc lòng cả bài thơ.
II.Chuẩn bò: tranh, bảng phụ viết sẵn khổ thơ hdẫn Hs luyện đọc. “ Bê vàng đi tìm cỏ… Bê!
Bê!”
III.Các hoạt động dạy học:
1)Ổn đònh:
2)Bài cũ : 2 HS đọc danh sách HS tổ 1 ,lớp 2A.
3)Bài mới:Giới thiệu bài “Gọi bạn”.
Giáo viên Học sinh
* Hoạt động 1:Luyện dọc:
GV đọc mẫu toàn bài.
-Đọc đúng : thû , sâu thẳm, hạn hán, cỏ
héo khô, quên đường về, khắp nẻo.
-GV hdẫn HS đọc ngắt giọng , nhấn giọng
những từ ngữ gợi tả, gợi cảm ở khổ thơ 3.
* Giải nghóa từ : sâu thẳm, hạn hán, lang
thang.
* Hoạt động 2:Hdẫn tìm hiểu bài
-Đôi bạn bê Vàng và Dê Trắng sống ở
đâu ?
-Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ?
-Khi Bê Vàng quên đường về, Dê Trắng
làm gì ?
-HS nối tiếp nhau dọc từng dòng thơ.
-HS phát âm cho chuẩn.
-HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trong
bài.
-HS đọc từng khổ thơ trong nhóm:cá nhân,
đồng thanh.
Cả lớp đồng thanh.
-HS đọc từng khổ thơ, đọc cả bài.

3)Bài mới : giới thòệu bài: Bím tóc đuôi sam.
Giáo viên Học sinh
* Tiết 1:Gv đọc mẫu , hướng dẫn cách
đọc : Giọng chậm rãi, gòong Hà ngây thơ,
hồn nhiên, gòong Tuấn lúng túng nhưng
chân thành, đáng yêu. Giọng thầy vui vẻ,
thân mật.
GV hướng dẫn luyện đọc,kết hợp giải
nghóa từ :
-Bím tóc đuôi sam
-tết.
-loạng choạng.
-phê bình.
-ngượng nghòu
* Hướng dẫn HS đọc từng câu: Đọc đúng
từ khó: loạng choạng, ngượng nghòu, nín
-2 HS đọc bài
-HS giải nghóa từ.
-tóc tết thành dải như đuôi con sam.
-đan , kết nhiều sợi thành dải.
-đi, đứng không vững.
-nhắc nhở, chê trách người mắc lỗi.
-vẻ mặt, cử chỉ không tự nhiên.
13
hẳn.
-GV đọc mẫu từng từ khó, HDẫn đọc.
-Giải từ chú thích.
-Thi đọc giữa các nhóm
-GV nhận xét, tuyên dương.
* Tiết 2:Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Vì nghe thầy khen, Hà thấy vui mừng và
tự tin.
-Đén trước mặt Hà xin lỗi bạn.
3 nhóm phân vai đọc, 1 HS dẫn chuyện, 1
bạn vai Hà, 1 bạn Tuấn, 1 thầy giáo.
-Đáng chê vì đùa nghòch quá trớn, đáng
khen vì biết nhận lỗi.
TIẾT 14: TRÊN CHIẾC BÈ.
I.Mục tiêu: 1.Rèn kó năng đọc thành tiếng. Đọc trơn toàn bài. Đọc đúng : làng gần, núi xa,
bãi lầy, bái phục, âu yếm, lăng xăng, hoan nghênh. Nhắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa
các cụm từ.
2.Rè kó năng đọc hiểu: nắm nghóa từ ngữ: ngao du thiên hạ, bèo sen, bái phục, lăng xăng,
váng. Hiểu nội dung bài: tả chuyến du lòch trên sông rất thú vò của đôi bạn Dế Mèn và Dế
Trũi.
II.Chuẩn bò:Tranh minh họa SGK. Tranh ảnh các con vật trong bài.
III.Nội dung:
1)ổn đònh:
2)Bài cũ: 2 em đọc bài :Bím tóc đuôi sam. TLCH, nhận xét, ghi điểm.
3)Bài mới: GTB : Trên chiếc bè ( trích tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu kí” của nhà văn Tô
Hoài)
GV HS
14
-Giới thòêu bài: Cho HS xem tranh minh
hoạ Dế Mèn và Dế Trũi đang du lòch thú
vò trên sông.
-GV đọc diễn cảm toàn bài, hướng dẫn
đọc : giọng thong thả, bộ lộ cảm xúc thích
thú, tự hào của đôi bạn, nhấn giọng ở các
từ gợi tả.
a) -Đọc từng câu

-HS nối tiếp đọc từng câu , chú ý đọc
đúng :Dế Trũi, ngao du thiên hạ, đen
sạm, bãi lầy, thoáng gặp, săn sắt.
-Hs đọc nối tiếp từng đoạn trong bài. Chú
ý cách đọc nghỉ hơi.
-HS đọc từ chú thích SGK.
-yêu thương , trìu mến.
-đón chào với thái độ vui mừng.
-Chia nhóm đọc. ( từng đọan, cả bài)
-Đồng thanh.
-HS đọc đoạn 1,2.
-hai bạn ghép 2,3 lá bèo sen thành một
chiếc bè
-1em đọc 2 câu đầu của đoạn 3
-nước sông trong vắt, cỏ cây, làng gần,
núi xa hiện ra luôn mới mẻ. Các con vật 2
bên bờ tò mò, phấn khởi hoan nghênh 2
bạn.
-1 em đọc các câu còn lại.
-bái phục nhìn theo.
-âu yếm ngó theo.
-Lăng xăng cố bơi theo, hoan nghênh
váng cả mặt nước.
-1 số HS thi đọc cả bài
-Gặp nhiều cảnh đẹp dọc đường, mở
mang hiểu biết, được bạn bè hoan
nghênh, yêu mến, khâm phục.
15
lưu kí” của Tô Hoài. Nhận xét tiết học.
TIẾT 16: MÍT LÀM THƠ ( TIẾP THEO)

Câu 3 : Hãy nói vài câu bênh vực cho Mít
-2 em đọc lại bài, giọng Mít hồn nhiên,
giọng Biết Tuốt ngạc nhiên giận dữ.
-Hs nối tiếp đọc từng câu. Đọc đúng :
Biết Tuốt, Nhanh Nhảu, Ngộ Nhỡ, nhảy
qua, nuốt chửng.
-HS nối tiếp đọc từng đoạn, chú ý ngắt
nhòp đúng.
-đưa, gởi cho người khác với thái độ quý
mến, trân trọng.
-nói to lên, gòong giận dữ.
-kêu to bất ngờ, bực tức.
-HS tham gia đọc tiếp sức từng đoạn trong
nhóm.
-Thi đọc giữa các nhóm.
-Đồng thanh.
-HS trả lời.
-cả 3 hét toáng lên , doạ không chơi với
Mít nữa.
-Vì cho rằng Mít viết những điều không
có thật để chế giễu họ.
-Vì Mít mới học làm thơ, tưởng có tiếng
16
.
GV: Mít rất chân thành, nhưng chưa biết
làm thơ nên bò hiểu lầm, không nên trách
Mít.
4)Luyện đọc lại:
5)Củng cố: Em có thích nhân vật Mít
không? Vì sao ?

-Câu 1 : Những từ ngữ nào cho biết Mai rất
mong được viết bút mực ?
-Câu 2: Chuyện gì xảy ra với Lan ?
-Tại sao Lan khóc ?
-2 em đọc lại bài.
-Lưu ý đọc đúng : bút mực, nức nở, nước
mắt, mượn, loay hoay.
-HS nối tiếp đọc từng câu.
-HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài.
Chú ý đọc ngắt nhòp đúng .
-HS đọc từ chú thích SGK.
-Thi đọc giữa các nhóm.
-HS đọc thành tiếng, đọc thầm từng đoạn
để tìm hiểu bài.
-hồi hộp nhìn cô, buồn lắm, chỉ còn mình
em viết bút chì.
-Lan được viết bút mực, nhưng để quên
bút ở nhà, Lan gục đầu khóc.
17
Câu 3: Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp
bút ?
-Câu 4 : Khi biết mình cũng được viết bút
mực, Mai nghó gì và nói gì ?
-Cuối cùng ,Mai quyết đònh ra sao ?
-Câu 5 : Vì sao cô giáo khen Mai ?
4) Luyện đọc lại :
5) Củng cố : GDTT: Mai là cô bé ngoan, tốt
bụng, chân thật. Em đã hành động đúng vì
biết nhường nhòn, giúp đỡ bạn.
Dặn dò: chuẩn bò tiết kể chuyện : “Chiếc bút

-Đọc trong nhóm
*Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-HS theo dõi trong sách.
-2 em nối tiếp đọc lại bài.
-Đọc từng dòng ghi sẵn trên bảng.
-Chú ý đọc ngắt hơi: Một // Mùa quả
cọ // Quang Dũng // Trang 7 //
Hai // Hương đồng cỏ nộ // Phạm
Đức // Trang 28 //
-HS đọc cá nhân, đồng thanh mỗi từ :
-quả cọ, Quang Dũng, Phùng Quán,
Vương quốc.
-HS đọc từng mục trong nhóm. ( đọc
nối tiếp )
-Thi đọc giữa các nhóm, từng mục,
cả bài.
18
-Câu 1 : Tuyển tập này có những truyện nào?
-Câu 2: Truyện “Người học trò cũ”ở trang
nào? GV : trang 52 là trang bắt đầu chuyện
“Người học trò cũ”
-Câu 3 :Truyện “Mùa quả cọ”của nhà văn
nào?
-Câu 4 : Mục lục sách dùng để làm gì?
*Hướng dẫn tra mục lục sách Tiếng Việt 2 –
Tập 1- Tuần 5 theo các bước :
-Hỏi: Tuần 5 chủ điểm gì?
-Tập đọc bài gì ? Trang mấy ?
*Luyện đọc lại:
-GV nhận xét, ghi điểm.

nghỉ, suốt, ngẫm nghó, ngày hè, tiếng ve, nghiêng đầu. Ngắt nhòp các câu thơ, nhấn
giọng từ gợi tả, gợi cảm.
-Rèn kó năng đọc hiểu: hiểu nghóa các từ : ngẫm nghó, giá trống, tưng bừng. Hiểu nội dung
bài: Thể hiện tình cảm thân ái gắn bó của bạn HS với cái trống trường và trường học.
-Học thuộc lòng bài thơ.
II. Chuẩn bò :Tranh minh họa SGK.
III. Các hoạt động dạy học :
1) Ổn đònh :
19
2) Bài cũ : 3 HS đọc bài : Mục lục sách. TLCH. Nhận xét .
3) Bài mới : GTB : Cái trống trường em.
GV HS
-Luyện đọc :GV đọc diễn cảm toàn bài,
gòong tâm tình, khổ thơ đầu giọng vui.
-GV hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghóa từ:
-Nhắc chú ý đọc đúng : liền, nằm, lặng
im.
-Đocï từng khổ thơ trước lớp.
-Lưu ý cách đọc :Tùng !// Tùng ! //
Tùng ! //.
-Buồn không hả trống ? ( giọng thân ái)
-Nó mừng vui quá ! ( giọng vui, hồ hởi)
-Giải nghóa từ : ngẫm nghó :
-Giá ( trống ) :
* Đọc từng khổ thơ trong nhóm.
-Thi đọc giữa các nhóm.
* Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Câu 1: Bạn HS xưng hô, trò chuyện như
thế nào với cái trống trường ?

im, nghiêng đầu, mừng vui, gọi,
giọng tưng bừng.
-Bạn HS yêu trường lớp, yêu
mọi đồ vật trong trường, rất vui
khi năm học mới bắt đầu, bạn
được trở lại trường học, gặp lại
cái trống, bạn bè, thầy cô…
-HS đọc từng khổ thơ, cả bài
cho đến khi thuộc lòng.
-HS các nhóm thi đua đọc thuộc
20
bạn. Dặn dò: về học thuộc lòng bài thơ.
Nhận xét tiết học
lòng.
TUẦN 6 :
TIẾT 21: MẨU GIẤY VỤN ( 2 TIẾT )
I.Mục tiêu :1.Rèn kó năng đọc thành tiếng :đọc trơn toàn bài. Đọc đúng từ ngữ :rộng rãi, sáng
sủa, lắng nghe, im lặng, xì xào, nổi lên.
-Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, phẩy, giữa các cụm từ.
-Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật.( cô giáo, bạn trai, bạn gái)
2.Rèn kó năng đọc hiểu : hiểu nghóa từ mới : xì xào, đánh bạo, hưởng ứng, thích thú.
-Hiểu ý nghóa câu chuyện :phải giữ gìn trường lớp luôn luôn sạch đẹp.
II. Chuẩn bò :Tranh minh họa SGK.
III. Các hoạt động dạy học :
1) Ổn đònh :
2) Bài cũ :3 em đọc thuộc lòng bài “Cái trống trường em” + TLCH. Nhận xét.
3) Bài mới : Giới thiệu chủ đề “ Trường học “ Tiếp theo. Bài : Mẩu giấy vụn.
GV HS
* TIẾT 1 :
a) Luyện đọc :GV đọc diễn cảm toàn bài.

-sáng sủa :
-đồng thanh :
• Đọc từng đoạn trong nhóm.
• Cho các nhóm thi đua đọc . GV nhận
xét, ghi điểm, tuyên dương
* TIẾT 2 :Hướng dẫn tìm hiểu bài :
GV nêu câu hỏi.
-Câu 1:Mẩu giấy vụn nằm ở đâu ? Có dễ
thấy không ?
-Câu 2 :Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì ?
-Câu 3 :Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì?
Có thật đó là tiếng nói của mẩu giấykhông?
Vì sao ?
-Câu 4 :Em hiểu ý cô giáo muốn nhắc nhở
HS điều gì ?
* Thi đọc truyện theo vai
-Cho cả lớp nói tiếng xì xào “ Thưa cô !
Đúng đấy ạ!”
-GV nhận xét, tuyên dương nhóm.
4) Củng cố : Em có thích bạn gái trong
truyện này không ?Vì sao ?
-Dặn dò :về đọc kó trên để tiết sau học kể
chuyện. Nhận xét tiết học
-rất sáng
-cùng một lúc.
-HS đọc từng đoạn trong nhóm.
-Thi đọc giữa các nhóm ( từng đoạn, cả bài)
- đồng thanh đoạn 2.
-HS đọc từng đoạn , trả lời câu hỏi.
-nằm ngay giữa lối ra vào, rất dễ thấy.

3) Bài mới : Giới thiệu bài : Ngôi trường mới.
GV HS
-GV đọc mẫu toàn bài, giọng tha thiết, nhấn
giọng từ gợi tả: tường vàng, ngói đỏ, cánh hoa
lấp ló, bỡ ngỡ, quen thân, trắng, nổi vân, sáng
lên, thơm tho, rung động, ấm áp.
*Hướng dẫn luyện đọc, kêùt hợp giải nghóa từ.
-Hướng dẫn đọc đoạn, chú ý ngắt hơi : ( treo
bảng phụ)
-Em bước vào lớp, / vừa bỡ ngỡ, / vừa thấy
quen thân.//
-Dưới mái trường mới, / sao tiếng trống rung
động kéo dài! //
-Cả đến chiếc thước kẻ, / chiếc bút chì, / sao
cũng đáng yêu đến thế !//
-Đọc từng đoạn trong nhóm :
-Thi đọc giữa các nhóm. GV Nhận xét tuyên
dương.
*Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Câu 1 : Tìm đoạn văn ứng với từng nội dung
sau :
-Tả ngôi trường từ xa.
-Tả lớp học.
-Tả cảm xúc của em HS dưới mái trường mới.
*GV: Bài văn tả ngôi trường từ xa đến gần.
-Câu 2 : Tìm những từ ngữ tả vẻ đẹp của ngôi
trường.
-Câu 3 : Dưới mái trường mới , bạn HS cảm
thấy có gì mới?
-HS dò bài ở SGK.

*Luyện đọc lại :GV Nhận xét .
4) Củng cố :GDTT: Giáo dục lòng yêu mến
ngôi trường. Luôn giữ trường lớp sạch đẹp.
Xem trước bài “ Mua kính”.Nhận xét tiết học
-HS thi đọc lại bài.
TIẾT 24 : MUA KÍNH.
I. Mục tiêu :
-Rèn kó năng đọc thành tiếng : đọc trơn toàn bài. Nghỉ hơi đúng chỗ, biết đọc
phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật.
-Rèn kó năng đọc hiểu : Nắm được diễn biến câu chuyện, hiểu được sự hài hước của chuyện :
cậu bé lười học , không biết chữ, tưởng cứ đeo kính vào là sẽ biết đọc, làm bác bán kính phải
bật cười.
II. Chuẩn bò : tranh minh hoạ SGK.
III. Các hoạt động dạy học :
1) Ổn đònh :
2) Bài cũ : 2 em đọc bài Ngôi trường mới . Trả lời câu hỏi. Nhận xét ghi
điểm.
3) Bài mới : Giới thiệu bài : Mua kính.
4)
GV HS
*Luyện đọc: GV đọc mẫu toàn bài : giọng
kể chậm rãi, hài hước, giọng câu bé ngây
thơ, ngạc nhiên, giọng bác bán hàng lúc thì
nghi hoặc, ( hay là cháu không biết chữ), lúc
thì vui vẻ, ôn tồn ( chẳng có thứ kính nào
đeo vào mà biết đọc được đâu ! Cháu muốn
đọc sách thì phải học đi đã!)
*Hướng dẫn HS luyện đọc , kết hợp giải
nghóa từ.
-Hướng dẫn đọc từng đoạn trước lớp.

*Luyện đọc lại :
-Thi đọc toàn chuyện. GV Nhận xét ghi
điểm.
4) Củng cố : mỗi HS nói 1 câu khuyên nhủ
cậu bé.
5) Dặn dò : Về đọc lại bài . xem trước bài “
Người thầy cũ”. Nhận xét tiết học
kính làm gì ? //
-gương , kiếng đeo mắt ( theo cách gọi của người
Nam Bộ, Nam Trung Bộ)
-không nín được, bật ra tiếng cười.
-Chia nhóm đọc, mỗi em đọc 1 đoạn.
-Đại diện nhóm lên thi đọc.( đoạn, cả bài)
-Đồng thanh đoạn 2.
-HS trả lời.
-Cậu bé không biết chữ, mua kính để đọc được
sách.
-Cậu thử đến năm, bảy chiếc kính mà vẫn không
đọc được.
-“ Hay là cháu không biết đọc”
-Cậu ngạc nhiên : “Nếu cháu mà biết đọc thì
cháu còn phải mua kính làm gì ?”
-Bác phì cười.
-Vì thấy cậu bé ngốc nghếch quá!
*HS nêu ý: cậu bé lười học nên không biết chữ.
Nhưng cậu tưởng nhầm cứ đeo kính là sẽ biết
đọc, làm cho bác bán kính phải phì cười. Đó
chính là chỗ gây cười của chuyện vui này.
-HS thi đọc lại bài : 2, 3 nhóm ( mỗi nhóm 3 em
tự phân vai : người dẫn chuyện, bác bán kính, cậu


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status