Phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
Tuần 3
Tiết 11
Phép cộng có tổng bằng 10
I- Mục tiêu: Giúp học sinh
- Củng cố về phép cộng bằng 10 (đã học ở lớp 1) và đặt tính cộng theo cột (đơn vị
chục).
- Củng cố về xem giờ đúng trên mặt đồng hồ.
II- Đồ dùng dạy học
-10 que tính.
- Bảng gài (que tính) có ghi cột chục đơn vị.
III- Tiến trình tiết dạy:
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra
bài cũ
- Nếu những phép cộng 2 số hạng có tổng
bằng 10.
- Giáo viên lên bảng 1 + 9 =10
2 + 8 = 10
3 + 7 = 10
4 + 6 = 10
5 + 5 = 10
- HS nêu: 1 + 9 = 10; 2 + 8 = 10
.....
2. Bài mơí
A) GT bài
Chuyển snag bài 10
- Giáo viên dùng quá trình bảng cài que
tính thực hiện cho HS q/sát và làm theo
- GV nói cách đặt tính (theo hàng dọc)
-
GV: Tính nhẩm yêu cầu các con nhẩm
tính kết quả của phép tính duy nhất nhớ ở
trong đầu rồi Lờy kết quả đó tính tiếp với
số tiếp theo.
- HS hiểu yêu cầu của đề.
- HS nghe.
- HS làm tiếp bài vào vở.
1
Chục Đơn vị
6
iiiiii
iiiiii
6
+
4 4
1 0 10
VD: 9 + 1 + 2 nhẩm 9 + 1 = 10
10 cộng với 2 = 12 ghi kết qủa cuối
cùng vào phép tính.
9 + 1 + 2 = 12
- GV chữa bài
- GV nhận xét
Bài 4: Xem
đồng hồ
- Cho HS nêu miệng kết quả - 9 giờ, 6 giờ, 12 giờ.
- Đồng hồ thứ nhất chỉ 9 giờ.
- HS viết bào vào vở
Bài 5: - Chi HS làm bài cá nhân
- GV chữa bài.
mấy chục que tính.
+ Và 6 que tính hỏi và mấy que dời.
- Nh vậy hàng trên có bao nhiêu que tính?
- Lấy 4 que tiếp và nói thêm 4 que đặt ở
hàng dới.
- Có 26 que thêm 4 que nữa hỏi bây giờ có
bao nhiêu que tính?
- Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm
- HS nghe làm theo GV
- Có 2 chục que tính.
- HS lấy hai chục que đặt lên
bàn.
- 6 que dời HS lấy thêm 6
que dời đặt lên bàn.
- 26 que tính
- HS lấy 4 que đặt ở hàng d-
ới.
- Làm tính cộng
2
1HS đọc kết quả cả lớp đối
chiếu.
tính gì (tính cộng)
- GV ghi dấu (+) vào bảng.
- Cho HS tự tìm ra kết quả.
- GV hớng tới một cách làm thuận tiện nhất:
Gộp 6 với 4 thành 10 que bó lại 1 bó là 1
chục. Bây giờ có tất cả 3 bó là 3 chục =
30 que tính.
Vậy 26 + 4 = 30
- GV ghi bảng: 26 + 4 = 30
Bài 1
- Cho HS làm bài độc lập
- GV giảng mẫu 1 phép tính đầu phần a.
- HS làmbài độc lập
- 1, 2 HS nêu miệng phép
tính đầu.
- HS nghe và viết bài.
Bài 2 (15 - Cho HS làm vịêc cá nhân.
- GV chữa bài.
- Tổng số cây cả 2 tổ là: 40
- Học sinh làm vịêc độc lập
- 1 HS nêu cách cộng 17+23
Bài 3 (15) - Tổ chức cho HS làm vịêc theo nhóm
- GV tổng hợp lại
- Kết luận: Có rất nhiều phép cộng có tổng
là số tròn chục nhng theo yêu cầu con chỉ
cần viết 5 phép cộng thôi.
- Học sinh hợp tác làm việc
- Kết quả ghi ra nháp
- Đại diện nhóm đọc kết quả
trớc lớp.
- Tuỳ HS chọn viết 5 phép
tính vào vở.
Bài 4 (15) - Cho HS làm việc độc lập
- GV kiểm tra uốn nắn
- HS làm việc cá nhân.
4. Củng cố
dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Về nhà làm bài số 1; 2 (13) SGK
- Nhận xét 5 vở chấm ngay tại lớp Rút
kinh nghiệm
- Dặn dò: Làm bài ở nhà số 2, 3, 4 (14) SGK
- HS ghi dặn dò
Tiết 14 Toán
9 cộng với một số: 9 + 5
I- Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 9 + 5 từ đó thành lập và học sinh thuộc các công
thức 9 cộng với một số (cộng qua 10).
- Chuẩn bị cơ sở để thực hiện các phép cộng dạng 29 + 5 và 49 + 25
II- Đồ dùng dạy học
- 20 que tính và bảng cài que tính
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra
bài cũ
- Kiểm tra bài làm ở nhà
- GV nhận xét
- HS lên bảng mang vở GV chấm
điểm.
2. Bài mới
a) Giới thiệu
bài
Ta đã học các phép cộng có tổng = 10
Khi gặp những phép cộng có tổng lớn
hơn 10 ta làm nh thế nào?
- GV nêu bài toán kết hợp gài que tính
lên bảng cài que tính
"Có 9 que tính, thêm 5 que tính nữa. Hỏi
tất cả có bao nhiêu que tính?"
HS tự lập
bảng cộng
dạng 9+1 số
- GV viết 9 + 2 =
9 + 3 =
9 + 4 =
9 + 5 =
9 + 6 =
9 + 7 =
9 + 8 =
- HS tự nhẩm ghi kết qủa ra nháp.
- HS học thuộc bảng cộng ngay tại
lớp (thuần).
- Xung phong đọc trớc lớp.
3. Thực hành
Bài 1 (17)
Vở BT toán
Câu a HS làm bài độc lập.
Cau b HS làm việc chung cả lớp GV cho
nhận xét cặp 1: 9 + 2 = 11
2 + 9 = 11
Khi đổi chỗ các số hạng thì tổng
không thay đổi.
- HS làm việc cá nhân.
- HS nhắc lại.
- Ghi tiếp câu nói này vào vở ở
phần b cở BT toán.
Bài 2 (17)
Bài 3 (17)
Bài 4 (17)
III- Tiến trình tiết dạy:
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra
bài cũ
Kiểm tra đọc bảng 9 + 1 số
- GV cho điểm nhận xét
- 5 HS đọc bảng 9 + 1
2. Bài mới
a) Giới thiệu
bài
b) Giới thiệu
phép tính
29+5
Từ 9 + 5 29 + 5 ta làm nh thế nào?
- GV nêu bài toán phép cộng 29 + 5
(tơng tự nh 9 + 5)
- GV hớng dẫn HS làm theo cách 1 dễ
hơn, thuận tiện hơn 29 + 5 = 34
- Giáo viên viết lên bảng 29 + 5 = 34
* Đặt tính: 29
5
34
* Cách tính: 9 + 5 = 14 viết 4 nhớ 1
2 thêm 1 bằng 3
viết 3
- HS nghe
- HS thao tác trên que tính tự tìm
ra kết quả 29 + 5 bằng nhiều cách
Cách 1:
9 gộp với 1 ở 5 đuợc 1 chục. Bây
6
- GV chữa bài rút kinh nghiệm (nếu
cần)
- HS lên bảng lớp trình bày.
- Lớp nhận xét.
- HS đối chiếu tự kiểm tra đánh
giá bài làm của mình.
Bài 4 (18) - Cho HS tự làm
? Hình vuông vừa nối có độ dài của mỗi
cạnh bằng bao nhiêu ô.
- HS tự làm.
-..............4 ô
3. Củng số
Dặn dò
- Nhắc lại cách cộng theo hàng dọc 1
phép tính bất kỳ hay 29 + 5 = 34
- Về nhà làm bài 1, 2, 3 (16 SGK toán 2
- HS nêu lại cách cộng phép tính
có số đơn của 2 số có dạng 9 cộng
với 1 số.
Tiết 16 49 + 25
I- Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 49 + 5 (tự đặt tính rồi tính)
- Củng cố phép cộng 9 + 5 đã học. Củng cố tìm tổng của hai số hạng đã biết.
II- Đồ dùng dạy học
- 7 bó 1 chục que tính và 14 que tính rời.
- Bảng gài que tính.
III- Tiến trình tiết dạy
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.K/tra bài cũ
- GV theo dõi giúp đỡ HS kém
- GV chữa bài.
- Đọc đề bài 3 lần
- Tóm tắt đề
- Giải
- Đổi chéo vở kiểm tra
Bài 4 (19)
Vở BT toán
Viết phép tính theo câu lời giải - HS đọc đề bài
- Trao đổi nhóm
7
- Nghe HS trình bày
- GV chữa bài
19 + 28(dm)
- Trình bày phép tính trớc lớp.
- HS làm bài vào vở.
Độ dài đoạn thẳng AB là:
19 + 9 = 28 (dm)
Đáp số 28dm
3. Củng cố
dặn dò - Về nhà làm toán trang 17
Tiết 17 Toán
Luyện tập
I- Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố và rèn kỹ năng thực hiện phép cộng có dạng: 9 + 5; 29 + 5; 49 + 25 (cộng
qua 10 có nhớ dạng tính viết).
- Củng cố kỹ năng so sánh số. Kỹ năng giải toán có lời văn toán đơn liên quan đến
phép cộng.
- Bớc đầu làm quen với bài tập dạng "Trắc nghiệm 4 lựa chọn"
II- Cách tiến trình lên lớp
Dặn dò
- Về nhà ôn lại bảng 9 + 1 số
- làm toán trang 18
Tiết 18: Toán
8
8 cộng với một số: 8 + 5
I- Mục tiêu: Giúp học sinh
- Giúp học sinh
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 8 + 5 từ đó lập và thuộc các công thức. 8 cộng
với một số (cộng qua 10).
- Chuẩn bị cơ sở để thực hiện phép cộng dạng 28 + 5; 38 + 25
II- Đồ dùng dạy học
- 20 que tính và bảng cài que tính.
III- Tiến trình tiết dạy
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. K/tra bài cũ - Kiểm tra bài làm ở nhà của SHS - SHS mang vở BT kiểm tra.
2. Bài mới
a) Giới thiệu
phép tính 8 +5
b) Lập bảng 8
+ với một số
* GV giới thiệu bài ghi bài lên bảng:
8 + với 1 số: 8 + 5
* Cách tiến hành tơng tự bài 9 + 5
Cách nhẩm: 8 + 5 = 8 + 2 + 3 = 13
10
8 + 5 = 10
- GV cho HS lập bảng 8 cộng với 1 số
vào nháp
- GV cho HS đọc miệng nhận xét
- Đổi chéo vở kiểm tra.
- Lớp nhận xét báo kết quả.
Bài 5: - GV hớng dẫn HS dựa vào bảng cộng
đã học để làm.
- GV chấm 1 5 bài nhận xét
- HS độc lập làm bài.
4. Củng cố
dặn dò
Về nhà học thuộc bảng 8 + 1 số và làm
toán bài 3, 4 (19)
Tiết 19
Toán
9
28 + 5
I- Mục tiêu: Giúp học sinh: Biết cách thực hiện phép cộng dạng 28 + 5 (cộng có nhớ
dới dạng tính viết)
II- Đồ dùng dạy học:
- 2 bó 1 chục que tính và 13 que tính rời
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. K/tra bài cũ
8 + với 1 số
- Cho HS đọc thuộc bảng cộng.
- Lớp + GV nhận xét cho điểm
- Nhận xét chung lớp.
- 3 HS đọc bài.
- 2 HS làm bài.
8 + 5 = 8 + 4 =
8 + 9 = 8 + 7 =
2. Bài mới
- HS nêu kết quả nêu các
làm.
- HS nhắc lại
- HS nhắc lại 2 ,3 lần
3. Luyện tập
Bài 1: Tính
(Theo cột dọc
- GV hớng dẫn mẫu phép tính 28
+ 3
31
* Lu ý: Cách đặt tính và kẻ ngang trớc
xong mới tính kết quả.
- Cho HS làm bài tiếp
- HS nghe và nói miệng
- HS tiếp tục làm bài vào vở
10
- Đổi chéo vở kiểm tra
Bài 2: Nối
phép tính với
kết quả đúng
- GV hớng dẫn mẫu 1 phép tính
+ GV tính tổng từng phép tính đợc kết
quả bao nhiêu đối chiếu với dãy số nằm
trong vòng tròn ở giữa nối số bằng kết
quả mà ta vừa tính.
+ Mẫu VD: Tính 38 + 5 = 43 (ra nháp)
Chọn số 43 nối với phép tính vừa tìm
đợc kết quả ở nháp.
- GV chữa bài nhận xét
- Gọi 1 HS đọc đề bài
lại bằng thớc thẳng.
4 Củng cố
Dặn dò
- Các con đã biết cách cộng số có 2 chữ
số với số có 1 chữ cố dạng 28 + 5. Đây là
phép cộ nhớ (hàng đ/vị có tổng lớn hơn
10). Vì vậy các con nhớ để làm khỏi
nhầm với phép cộng không nhớ.
- Về nhà ôn lại bằng 8 + 1 số.
Tiết 20 Toán
Tuần 5 38 + 25
11
I- Mục tiêu: Giúp học sinh
- Biết cách thực hiện phép cộng 38 + 25 (cộng có nhớ dới dạng tính viết).
- Củng cố phép tính cộng đã học dạng 8 + 5 và 28 + 5
II- Đồ dùng dạy học
- 5 bó que tính và 13 que rời.
III- Tiến trình tiết dạy
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra
bài cũ
- Gọi 2 HS làm: 28 38
+ 6 + 9
-GV nhận xét chuyển sang bài mới: 38
+ 25
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào
vở nháp.
- HS nêu cách tính
2. Bài mới
Lu ý: Có nhớ
- Lớp nhìn kết quả bảng lớp đối
chiếu kiểm tra tự sửa bài sai
(nếu có)
Bài 3 (23) - GV cho HS đọc đề bài
- Phân tích đề
- GV giảng con đờng kiến đi từ A đến C
chính là tổng độ dài của 2 đoạn thẳng
- HS đọc đề bài
- HS nghe và phát biểu xây dựng.
- Tổng độ dài của 2 đoạn thẳng
12
nào?
Muốn tìm đoạn đờng con kiến đã đi ta
làm nh thế nào?
- GV hớng dẫn HS làm nháp 18
+ 25
43
AB và BC (AB + BC).
- Lấy 18dm + 25dm
- HS nháp 18
+ 25
43
- Bài giải
Đoạn đờng con kiến đã đi là
18 + 25 = 43 (dm)
Đáp số: 43dm
Bài 4: >; <; =
?
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài:
Tìm cách làm nhanh nhất
vở
BT toán
- Cho 2 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào
vở
- GV chữa bài chung.
- GV nhận xét kết quả.
- 2 HS làm bảng
- HS làm bài vào vở.
- Đổi chéo vở kiểm tra.
Bài 3: (24)
Vở BT toán
- Cho HS độc lập làm bài
- GV chữa bài:
Bài giải
- HS độc lập làm bài
- HS đối chiếu bài đánh giá.
13
Cả hai tấm vải dài là:
48 + 25 = 83 (dm)
Đáp số: 83 dm
- Chữa bài sai (nế có).
Bài 4 (24)
Vở BT toán
- Tổ chức cho HS thành trò chơi tiếp sức
+ Treo 2 bảng có nôị dung bài 4.
+ Cho đại diện của hai đội lên thi điền
nhanh, điền đúng.
- Lớp + GV nhận xét phân thắng thua
- HS tham gia trò chơi.
- HS tự cử đại diện 4 bạn lên
HS đọc tên hình.
- HS quan sát và nêu tên hình.
- Hình CN: ABCD, MNPQ,
EGHI
2. Giới thiệu
hình tứ giác
+ Cách làm tơng tự nh hình CN
3. Liên hệ
thực tế
- Trong các đồ dùng có trong lớp hoặc đồ
dùng học tập của các con có đồ vật nào
có dạng hình chữ nhật và tam giá.
- HS tự quan sát và phát hiện
14
* Chú ý: Hình tứ giác là hình cứ 4 cạnh
khép kín lại.
? Hình CN có phải là hình tứ giác không
Con có những đồ vật nào có dạng hình
CN và có dạng hình tứ giác
- HS trả lời (có)
- HS Tự tìm và nêu tên
4. Thực hành
Bài 1(25)
Vở BT toán
- GV phát cho 1 HS tờ A
4
vó vẽ ND bài 1
cho làm.
- GV chữa bài
- Cho HS đọc tên hình CN, tứ giác
Nếu: Nói hình chữ nhật cũng là hình
tứ giá có đúng không?
Nói hình tứ giác cũng là hình CN có đúng
không?
- GV kết luận
-Dặc dò: Về nhà tìm xem trong các đồ
dùng hàng ngày có những đồ dụng nào có
dạng hình CN, tứ giác
- Đều có 4 cạnh
- Đúng
Không đúng
- Làm bài ở nhà số 1 (23) SGK
Tiết 23 Toán
15
Bài toán về nhiều hơn
I- Mục tiêu: Giúp học sinh
- Củng cố khái niệm "nhiều hơn" biết cách giải và trình bày bài toán về nhiều hơn
(dạng đơn giản).
- Rèn kĩ năng giải toán về nhiều hơn (toán đon có 1 phép tính)
II- Đồ dùng dạy học
- Bảng nam châm và 12 hình quả cam bằng giấy.
III- Các hoạt động dạy và học
Nội dung Họat động của thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu
về bài toán
nhiều hơn
Bài toán về
nhiều hơn.
- GV nêu bài toán kết hợp đò dùng bằng
số cam ở hàng trên.
- Nhiều hơn 2 quả.
- HS nêu đề toán.
VD: Hàng trên có 5 quả cam
Hàng dới có nhiều hơn hàng trên
2 quả cam. Hỏi hàng dới có bao
nhiêu quả cam?
- 2 HS đọc lại đề bài.
- Cả lớp đọc lại.
- Có 5 quả
- Hàng dới nhiều hơn hàng trên 2
quả
- HS quan sát
- Tìm số cam ở hàng dới
- 1 HS đọc lại câu hỏi bài toán.
- HS phát biểu (nếu đúng)
16
? Làm thế nào tính đợc 7 quả cam.
- Đúng rồi ta thấy số cam hàng dới nhiều
hơn hàng trên thì trớc tiên phải có cam
bằng số cam ở hàng trên là? quả (5 quả)
G chỉ trên hình vẽ và con máy quả nữa.
Tất cả là 7 quả ta viết
5 + 2 = 7 (quả)
7 quả là số cam của hàng nào?
Lời giải cho phép tính 5 + 2 = 7 quả
nh thế nào?
ở hàng dới có mấy quả cam.
- Đã trả lời đợc câu hỏi bài toán thì ta làm
gì?
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
- HS phát biểu GV ghi tóm tắt lên bảng
Tìm cách giải: Muón biết Lan có bao
nhiêu bút chì ta làm nh thế nào?
- Đặt lời giải cho phép tính.
- 1 HS đọc đề bài
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Đọc thầm đề bài
- Hoà có 6 bút chì màu
- Lan có nhiều hơn Hoà 2 bút chì
màu.
- Bài toán hỏi Lan có mấy bút
chì màu
- Cho HS điền số liệu vào những
điều bài toán đã cho biết ở phần
tóm tắt.
6 + 2 = 8 (bút chì)
- Đặt lời giải
17
- GV ghi lời giải xong để HS làm tiếp. - Số bút chì màu Lan có là
- HS làm tiếp: 6 + 2 = 8 (bút)
Đáp số: 8 bút chì màu
Bài 2 (26) - Cho HS làm bài cá nhân
+ Gọi 1 HS lên bảng làm
+ Dới lớp làm vào vở
- GV chữa bài
- HS tự làm bài độc lập
- HS đối chiếu bài của mình với
bài của bạn trên bảng
Dặn dò
- Hôm nay các con học bài gì?
- Muốn giải bài toán về nhiều hơn ta làm
tính gì ? (+)
- Về nhà làm bài: 1, 2, 3, (30) toán in
Toán
Luyện tập
I- Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố cách giải bài toán về nhiều hơn
II- Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Luyện
tập
Bài 1 (27)
Vở BT toán
- Cho HS làm bài cá nhân
- Cho HS tự làm bài GV theo dõi giúp
đỡ HS kém.
- GV chữa bài
- HS đọc đề bài 3 4 lần
- HS độc lập làm bài
- Học sinh độc lập làm bài
- 1HS lên bảng, cả lớp làm bài
vào vở.
- Đổi chéo vở kiểm tra
Bài 2 (27)
Vở BT
- Cho HS nhìn hình vẽ nêu đề toán
- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
- HS nhìn vào tóm tắt nêu đề
toán (3 4 lần)
Dặn dò
- Về nhà làm bài 2, 3, 4(25) toán in
Tuần 6 Toán
7 cộng với một số: 7 + 5
I- Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết thực hiện phép cộng dạng 7 + 5 từ đó lập đợc bảng 7 cộng với một số và học
thuộc các công thức đó
- Củng cố về bài toán nhiều hơn.
II- Đồ dùng dạy học
- 20 que tính và bảng cài que tính.
III- Tiến trình tiết dạy
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Kiểm tra
bài cũ
- Đọc bảng 8 cộng với một số
- GV nhận xét đánh giá
- 2 HS đọc
2. Bài mới
a) Giới
thiệu phép
cộng dạng 7
+ 5
- Phép tính 8 + 5 = ?
Nói cách nhẩm
- Từ cách nhẩm trên có 7 + 5 ta có thể
nhẩm thế nào?
- Nếu HS nói đợc kết luận đó chính là
cách làm 7 cộng với 1 số bất kỳ
VD: 7 + 6 = 7 + 3 + 3 - 10
Kết luận: Lấy 7 cộng với 3 bằng 10 tr-
- GV vừa nói vừa viết 7
+ 5
12
- GV nói yêu cầu đặt tính theo cột dọc
sao cho số chục thẳng số chục, số đơn vị
thẳng số đơn vị. Kết quả là số có 2 chữ số
nên khi viết hàng chục phải lùi sang bên
phải.
VD: 7 + 8
- HS đọc 7 cộng 5 bằng 12
- Cho HS xung phong lên bảng để
đặt tính.
- Cả lớp quan sát nhận xét.
3.Thực
hành
Bài 1 Vở
BT
Tính nhẩm
- GV nhắc HS dựa vào bảng cộng để tính
kết quả rồi ghi kết quả vào.
- GV nghe kết quả của 1 HS ghi lên bảng
lớp nhận xét GV kết luận.
- Cho cả lớp đọc các phép tính lên
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài độc lập làm bài.
1HS nêu kết quả GV ghi lên bảng
- HS đối chiếu bài làm của mình
với bài của bạn.
sửa sai (nếu có)
Bài 2 (28)
7 + 3 + 2 = 12 nhau)
+ Mỗi con trong đội chơi chỉ đợc nối 1
lần về chỗ đa bút cho bạn nối tiếp theo.
+ Đội nào xong trớc và đúng sẽ thắng
- GV chia lớp làm 2 đội.
- Cho HS chơi
- Lớp và GV làm trọng tài tìm ra đội
thắng
* GV Kết luận: Thực chất 7 + 5 cũng là 7
+ 3 + 2 vì 7 = 7
5 = 3 +2
Nếu con lu ý 1 chút sẽ có cách nối rất
nhanh
- Cử đại diện của đội
- 6 HS tham gia chơi bạn còn lại
cổ vũ.
Bài 4 (28)
Vở BT toán
- Cho HS đọc đề bài
- Phân tích đề
? bài toán này thuộc loại toán gì?
(Bài toán về nhiều hơn)
- Cho 1 HS lên bảng làm dới lớp làm vào
vở.
- GV chữa chung.
- 3 HS đọc đề bài
- Tóm tắt đề
- Giải bài toán
- HS làm vịêc cá nhân
- HS làm vịêc chung cả lớp
III- Tiến trình tiết dạy
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra
bài cũ
- Kiểm tra bảng 7 + một số
- Gọi 3 HS đọc bài
- Cho điểm nhận xét việc học bài
- 3 HS đọc bài
2. Bài mới
a)Giới thiệu
phép tính
47 + 5
b) Đặt tính
nêu cách
tính
- Cách làm tơng tự bài:38+5 47+5 = 52
47 * 7 cộng 5 = 12 viết 2 nhớ 1
+ 5 * 4 thêm 1 bằng 5 viết 5
52
- HS làm theo hớng dẫn của GV.
- HS tự đặt nháp và tự tính kết
quả nếu đợc không cần dùng đến
que tính nữa.
- HS nêu cách tính 3, 4 lợt
3.Thực hành
Bài 1 (29) vở
BT toán
- GV giảng mẫu 1 phép tính cho HS
tự làm
- Gọi 2 HS lên bảng mõi con làm 1 dãy
- Hôm nay các con học bài...
- Về nhà làm bài trang 27 SGK và ôn
thuộc lòng bảng 7 + với 1 số
Tiết 27 Toán
47+25
22
I- Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 47+5 (cộng có nhớ dới dạng tính viết)
- Củng cố phép cộng đã học dạng 7+5; 47+5
II- Đồ dùng dạy học
6 bó 1 chục que tính và 12 que rời + bảng phụ
III- Tiến trình tiết dạy
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra
bài cũ
kiểm tra vở
BT ở nhà
- GV nhận xét - cho điểm - 3 HS mang vở BT ở nhà lên
chấm điểm
2. Bài mới
a)Giới thiệu
phép cộng
47+25
- GV nêu bài toán dẫn đến phép cộng
47+25 nh bài 38+25
47+25 = 72
- HS làm việc chung cả lớp
b) Đặt tính
47
+ 25
- GV chữa bài
- HS làm bài
4. Củng cố
dặn dò
- Củng cố: Hôm nay học bài gì?
- Về nhà làm bài trang 28 SGK
- Học bài ...
Tiết 28 Toán
Luyện tập
23
I- Mục tiêu: Giúp học sinh
Củng cố và rèn kỹ năng thực hiện phép cộng dạng: 47+25; 47+5; 7+5 (cộng qua 10;
có nhớ dạng tính viết)
II- Các hoạt động dạy học chủ yếu
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Bài 1 (31)
vở BT toán
Tính nhẩm
- Cho HS dựa vào bảng đã học làm
- Nếu HS nào không gợi ý HS đó nhớ lại
cách nhẩm để tính kết qủa
- HS dựa vào bảng 7 + 1 số nhẩm
điền kết quả.
- Đổi chéo vở kiểm tra.
- 1 HS đọc kết quả bảng lớp
đối chiếu .
Bài 2 (31)
Vở BTT
Đặt tính rồi
tính
phép tính đó với ô trống
- HS nghe
- HS làm miệng theo hớng dẫn
của GV
+ Nháp từng phép tính
VD: 8+6=14(loại) không nối
17+4=21 (nối đợc HS nối
19+4=23 nối đợc HS nối
17+8=25 (loại) không nối đợc
47-12 = 35(loại) không nối đợc
vì 35>25
Bài 5 (31)
vở BTT
- Hớng dẫn HS thực hiện theo 3 bớc nhng
có phép tính nào chỉ cần nhận xét có thể
luận đợc (so sánh đợc thì không cần phải
tính kết quả theo 3 bớc.
VD: 19+7...19+9
Có 19=19 nên 19+7<19+9
7 < 9
- HS thực hiện theo bớc ra nháp
rồi điền dấu so sánh 2 vế vào chố
chống
* Củng cố
dặn dò
- Về nhà làm toán trang 27
Tiết 29 Toán
Bài toán về ít hơn
24
- Quan sát GV tóm tắt
- Tìm cách giải
Bài giải
Số quả cam ở hàng dới là:
7 - 2 = 5 (quả)
Đáp số: 5 quả cam
b)Thực hành
vở BTT (32)
Bài 1: (32)
Bài toán về ít hơn ta làm tính trừ
- GV ghi tóm tắt lên bảng
- GV giải mẫu (miệng)
?Muốn biết tổ 2 gấp bao nhiêu cái
thuyền ta làm nh thế nào?
? Câu lời giải
- HS đọc đề bài 3 - 4 lợt
- HS làm bài vào vở
- Lấy 17-7 = 10 cái
Số cái thuyền tổ 2 gấp đợc là
17 - 7 = 10 cái
Đáp số: 10 cái
Bài 2 (32) - Giáo viên giúp HS hiểu "thấp hơn" tức
là ít hơn
- Cho học sinh đọc xác định loại toán về
ít hơn) Làm tính gì?
- HS đọc đề bài
- Trừ
Bài 3 (32) - Cho HS làm bài. Chấm khoảng 5
10 bài nhận xét
- HS làmbài độc lập