GIÁO ÁN LỚP 2 CHUẨN KIẾN THỨC TUẦN 28 - Pdf 27


KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 28 Từ ngày 21/ 3 đến 25/3 /2011
Thứ
Ngày
Tiết
Môn
Tiết
PPCT
Tên bài
Tích
hợp
GDMT
Ghi
chú
Hai
1
CHÀO CỜ
28
3
TOÁN
136 Kiểm tra định kì ( GK2)
4
ĐẠO ĐỨC
28 Giúp đỡ người khuyết tật ( tiết1)
5
TẬP VIẾT
28
Ch hoa Yữ
Ba
22/ 3
1

hỏi Để làm gì?
5
TC
28 Làm đồng hồ đeo tay ( tiết 2)
Sáu
25/ 3
1
CHÍNHTẢ(NV)
56 Cây dừa
2
TLV
28 Đáp lời chia vui. Tả ngắn về cây cối
3
TOÁN
140 Các số từ 101 đến 110
4
TN&XH
28 Một số loài cây sống trên cạn
5
SHCT
28
Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2011
Toán
Tiết 136 : KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ 2
Đạo đức
Tiết 28 : GIÚP ĐỢ NGƯỜI KHUYẾT TẬT/ TIẾT 1
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
-Mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người khuyết tật.
1

Tiết 2.
-Gõ cửa, bấm chuông
-Cháu chào bác ạ! Thưa bác có
Loan ở nhà không ạ!
-Loan có ở nhà đấy cháu vào nhà
chơi nhé.
-Bạn An đấy à! Bạn vào nhà mình
chơi tự nhiên nhé, mình bận một
chút vì hôm nay bà mình bò bệnh.
-Thế hả An! Thôi thì mình xin
phép về để lần sau bà của bạn
khoẻ, mình sẽ đến chơi nhé.
-Như vậy cũng được, bạn về nhé!
-Quan sát.
-1 em nhắc lại nội dung.
-Chia nhóm thảo luận theo nội
dung câu hỏi.
2

14’
6’
-Tranh vẽ gì ?
-Việc làm của các bạn nhỏ giúp được gì cho
bạn bò khuyết tật?
-Nếu em có mặt ở đó em sẽ làm gì ? Vì
sao ?
-Gọi đại diện nhóm trình bày, bổ sung.
-GV nhận xét,
K ết luận : Chúng ta cần giúp đỡ các
bạn khuyết tật để các bạn có thể thực hiện

lăn. Người mù-dắt sang đường.
Người bò dò dạng do chất độc da
cam-quyên góp tiền.
-Đại diện nhóm trình bày. Nhận
xét.
-Vài em nhắc lại.
-Cả lớp thảo luận.
3

3’
bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng
tình .
a/Giúp đỡ người khuyết tật là việc mọi
người nên làm.
b/Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là
thương binh.
c/Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật là vi
phạm quyền trẻ em.
d/Giúp đỡ người khuyết tật là góp phần làm
bớt đi những khó khăn thiệt thòi của họ.
-Kết luận :Các ý kiến a, c, d là đúng; Ý kiến
b là sai, vì mọi người khuyết tật đều cần
được giúp đỡ.
Hoạt động 5: Củng cố :
-Giáo dục tư tưởng : mọi người khuyết tật
đều cần được giúp đỡ, vì giúp đỡ người
khuyết tật là góp phần làm bớt đi những khó
khăn thiệt thòi của họ.
-Nhận xét tiết học.
-Dặn dò : Sưu tầm thơ, gương tốt về việc em

Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết chữ hoa.
A.Quan sát một số nét, quy trình viết :
Y
-Chữ Y hoa cỡ vừa cao mấy li ?
-Chữ Y hoa gồm có những nét nào ?
-Cách viết : Vừa viết vừa nói: Chữ Y
gồm có :
Nét 1 : Viết như nét 1 của chữ U.
Nét 2 : từ điểm dừng bút của nét 1, rê
-Nộp vở theo yêu cầu.
-2 HS viết bảng lớp. Cả lớp viết
bảng con.
-Chữ Y cỡ vừa cao 8 li (9 đường
kẻ)
-Chữ Y gồm có hai nét là nét móc
hai đầu và nét khuyết ngược.
-Vài em nhắc lại.
-Vài em nhắc lại cách viết chữ Y.
5

8’
13’
bút lên ĐK6, đổi chiều bút, viết nét
khuyết ngược, kéo dài xuống ĐK4 dưới
ĐK1, dừng bút ở ĐK 2 phía trên.
-Giáo viên viết mẫu chữ Y trên bảng,
vừa viết vừa nói lại cách viết.
B/ Viết bảng :
-Yêu cầu HS viết 2 chữ Y – Y
vào bảng.

-Dấu ngã đặt trên chữ u, dấu
huyền đặt trên chữ a.
6

3’
-Khi viết chữ u ta nối chữ Y
với chữ ê như thế nào?
-Khoảng cách giữa các chữ (tiếng ) như
thế nào ?
B/ Viết bảng.
Hoạt động 4 : Viết vở.
- Hướng dẫn viết vở.
-Chú ý chỉnh sửa cho các em.
- Thu bài 5 – 7 em chấm.
- Nhận xét bài viết.
Hoạt động 5 : Củng cố :
-Chữ Y hoa gồm có những nét nào ?
- Nhận xét bài viết của học sinh.
-Khen ngợi những em viết chữ đẹp, có
tiến bộ.
-Giáo dục tư tưởng.
-Nhận xét tiết học.
-Dặn dò : Hoàn thành bài viết .
-Nét cuối của chữ Y nối với nét
đầu của chữ ê.
-Bằng khoảng cách viết 1ù chữ cái
o.
-Bảng con : Yêu
-Viết vở.
1 dòng cỡ vừa Y

Hoạt động 1 : KT b ài cũ :
- Trả và chữa bài KTĐK( GK2)
Hoạt động 2 : Ôn tập đơn vò, chục, trăm.
-Giáo viên gắn 1 ô vuông và hỏi : có mấy
đơn vò ?
-Tiếp tục gắn 2.3.4.5 …… 10 ô vuông và yêu
cầu HS nêu số đơn vò.
-10 đơn vò còn gọi là gì ?
-1 chục bằng bao nhiêu đơn vò ?
-GV viết bảng : 10 đơn vò = 1 chục.
-Giáo viên gắn lên bảng các hình chữ nhật
biểu diễn chục.
-Nêu số chục từ 1 chục đến 10 chục (hay từ
10 đến 100)
-10 chục bằng mấy trăm ?
-Giáo viên viết bảng : 10 chục = 100.
Hoạt động 3 : Giới thiệu 1 nghìn .
A/ Số tròn trăm :
-Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100
và hỏi : Có mấy trăm ?
-Quan sát.Có 1 đơn vò.
-1 em nêu : Có 2.3.4.5.6.7.8.9.10 đơn
vò.
-10 đơn vò còn gọi là 1 chục.
-1 chục = 10 đơn vò.
-Nhiều HS nêu 1 chục – 10, 2 chục –
20, 3 chục – 30 …… 10 chục - 100
-HS nêu : 10 chục = 1 trăm.
-Nhiều em nhắc lại.
-Theo dõi

-Yêu cầu HS tự làm bài.
-GV gắn bảng các hình vuông biểu diễn một
số đơn vò, một số chục, các số tròn trăm bất
kì .Gọi HS đọc và viết số tương ứng.
-Nhận xét. Chấm điểm.
Hoạt động 5:Củng cố : Nêu mối quan hệ
-1 em viết số 100 dưới hình vuông
biểu diễn 100.
-Có 2 trăm.
-1 em lên bảng viết số 200 dưới 2
hình vuông biểu diễn 100.
-Viết bảng con : 200.
-Học sinh đọc và viết số từ 300
→900.
-Cùng có 2 chữ số 0 đứng cuối cùng.
-Nhiều em nhắc lại.
-Có 10 trăm.
-Cả lớp đọc : 10 trăm = 1nghìn
-Quan sát, nhận xét : Số 1000 được
viết bởi 4 chữ số, chữ số 1 đầu tiên
sau đó là 3 chữ số 0 đứng liền nhau.
-HS đọc và viết số 1000.
-1 chục = 10 đơn vò.
-1 trăm = 10 chục.
-1 nghìn = 10 trăm.
-Nhiều em nêu mối liên hệ giữa đơn
vò, chục, trăm, nghìn.
-Đọc và viết số.
-HS đọc và viết số theo hình biểu
diễn.

Chữa bài KTĐK( GK2)
Hoạt động 2 : Luyện đocï .
-Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng kể chậm rãi,
nhẹ nhàng. Đoạn 2 đọc với giọng trầm buồn,
nhấn giọng những từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi,
già nua của hai ông bà (mỗi ngày một già yếu,
qua đời, lâm bệnh), sự hảo huyền của hai người
con (mơ chuyện hảo huyền). Đoạn 3 giọng đọc
thể hiện sự ngạc nhiên, nhòp nhanh hơn. Câu
kết- hai người con đã hiểu lời dặn dò của cha,
đọc chậm lại.
-Theo dõi đọc thầm.
10

Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó: nông dân, hai
sương một nắng, lặn mặt trời, cấy lúa, làm lụng,
cuốc bẫm cày sâu, cơ ngơi, hão huyền.
Đọc từng đoạn trước lớp.
-Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các
câu cần chú ý cách đọc.
+Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân
kia/ quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm
cày sâu.// Hai ông bà/ thường ra đồng từ lúc gà
gáy sáng/ và trở về nhà khi đã lặn mặt trời.//
- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn.
- Gọi 1HS đọc chú giải (SGK/ tr 84)
-Giảng thêm: lặn mặt trời : mặt trời lặn nắng tắt
Đọc từng đoạn trong nhóm
Thi đọc giữa các nhóm:

-3 em đọc bài “Kho báu” và TLCH.
-1 em đọc đoạn 1.
11

-1.Tìm những hình ảnh nói lên
sự cần cù, chòu khó của vợ
chồng người nông dân ?
-Nhờ chăm chỉ làm lụng, hai
vợ chồng người nông dân đã
đạt được điều gì ?
- Gọi 2 em đọc đoạn 1.
-Hai con trai của người nông
dân có chăm làm ruộng như
cha mẹ họ hay chỉ mơ chuyện
hảo huyền?
-2.Trước khi mất người cha
cho các con biết điều gì ?
- Gọi 1 em đọc đoạn 2.
-G 1 em đọc đoạn 3 .
-3.Theo lời cha, hai người con
đã làm gì ?
-Bảng phụ : Viết sẵn 3 phương
án.
-4. * Dành cho HS Khá/ Giỏi:
Vì sao mấy vụ liền lúa bội
thu ?
a/ - Gọi 1 em đọc đoạn 2.
Vì đất ruộng vốn là đất tốt.
b/ Vì ruộng được hai anh em
đào bới để tìm kho báu, đất

12

7’
chuyên cần.
-5.Câu chuyện muốn khuyên
chúng ta điều gì ?
Hoạt động 3 :Củng cố : Gọi 1
em đọc lại bài.
- Câu chuyện muốn khuyên
chúng ta điều gì ?
-Từ câu chuyện Kho báu em
rút ra bài học gì ?
- Dặn dò – Đọc bài.
- Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên
ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh
phúc.
-Ai chăm học, chăm làm, người ấy sẽ thành công,
hạnh phúc, có nhiều niềm vui.
-Tập đọc bài.
Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2011
CHÍNH TẢ- (NGHE VIẾT) :
Tiết 55: KHO BÁU
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Làm được BT2; BT3(b).
2.Kó năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp.
3.Thái độ : Biết chăm học, chăm làm thì sẽ được sung sướng hạnh phúc.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết sẵn mẫu chuyện “Kho báu” . Viết sẵn BT 3b.

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài vào vở.
-Đọc lại bài chính tả: 1 lần.
đ/ Chấm, chữa bài.
- Thu 5 – 7 bài chấm.
Hoạt động 2 : Bài tập.
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS suy nghó làm bài.
-Hướng dẫn sửa.
-Nhận xét, chấm điểm .
Bài 3 ,b:
- Gọi 2 em lên bảng điền nhanh ên/ ênh vào
chỗ trống. Lớp làm vở.
-Nhận xét, chốt ý đúng .
Hoạt động 3: Củng cố :
- HDHS củng cố lại bài…
-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS viết bài
đúng , đẹp và làm bài tập đúng.
- Dặn dò – Sửa lỗi.
-3 câu .
-HS nêu từ khó : Hai sương một
nắng, cuốc bẫm cày sâu, lặn mặt
trời.
-Viết bảng con.
-Nghe đọc viết vở.
-Dò bài, sửa lỗi.
-Dò bài, sửa lỗi.
-Điền vần / ua vào chỗ trống .
Voi h vòi, mùa màng, thû nhỏ,
chanh chua.
-1 em nêu yêu cầu.

-Nhận xét.
Hoạt động 2 : So sánh các số tròn trăm.
-GV gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 1
trăm và hỏi : Có mấy trăm ô vuông ?
-Gọi 1 em lên bảng viết.
-Gắn tiếp 3 hình vuông, mỗi hình vuông biểu
diễn 1 trăm lên bảng cạnh 2 hình trước và
hỏi : Có mấy trăm ô vuông ?
-Gọi 1 em lên bảng viết số 300 ở dước hình
biểu diễn.?
-GV hỏi : 200 ô vuông và 300 ô vuông thì
bên nào có nhiều ô vuông hơn ?
-Vậy 200 và 300 số nào lớn hơn ?
-200 và 300 số nào bé hơn ?
-Gọi HS lên bảng điền dấu > < vào chỗ
trống .
-Tiến hành tương tự với bài 1.
-2 em lên bảng viết, lớp viết bảng
con.

-Có 2 trăm.
-1 em lên bảng viết 200
-Có 300 ô vuông.
-1 em lên bảng viết 300.
-300 ô vuông nhiều hơn 200 ô
vuông.
-300 lớn hơn 200.
-200 bé hơn 300.
-1 em lên bảng. Lớp làm bảng con :
200 < 300

-2 em lên bảng làm. Lớp làm vở.
100 < 200 400 > 300
300 > 200 700 < 800
500 < 400 900 = 900
700 < 900 600 < 500
500 = 500 900 < 1000
-Nhận xét.
-Điền số còn thiếu vào ô trống.
-Các số cần điền là các số tròn
trăm, số đứng sau lớn hơn số đứng
trước.
-HS cùng đếm.
-2 em lên bảng làm. Lớp làm vở.
-Suy nghó và điền các số tròn trăm
trên tia số.
Thứ tự cần điền: 300; 500; 700;900.
-Tập đếm các số tròn trăm thành
thạo.
16

Kể chuyện
Tiết 28 : KHO BÁU
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Dựa vào gợi ýcho trước kể được từng đoạn của câu chuyện ( BT1).
* Dành cho HS Khá/ Giỏi: Biết kể lại toàn bộ câu chuyện ( BT2).
2.Kó năng : Rèn kó năng nghe : Tập trung nghe và ghi nhớ lời kể của bạn để nhận xét
hoặc kể tiếp nối lời bạn đã kể.
3.Thái độ : Học sinh biết chăm học, chăm làm sẽ đem đến thành công trong cuộc sống.
II/ CHUẨN BỊ :

dân quanh năm hai sương một nắng, cuốc
17

10’
-Khen ngợi HS biết dùng từ : từ lúc
gà gáy và khi đã lặn mặt trời.
-Khuyến khích HS dùng từ : Không
lúc nào ngơi tay, không để cho đất
nghỉ.
-Yêu cầu HS kể đoạn 2-3 theo gợi
ý.
Đoạn 2 : Dặn con.
Tuổi già.
Hai người con lười biếng.
Lời dặn của người cha.
Đoạn 3 : Tìm kho báu
Đào ruộng tìm kho báu.
Không thấy kho báu.
Hiểu lời dặn của cha.
- Gọi 3 em đại diện 3 nhóm tiếp nối
nhau kể 3 đoạn.
-Nhận xét : nội dung, giọng kể, điệu
bộ.
Hoạt động 2 : * Dành cho HS Khá/
Giỏi: Kể lại toàn bộ câu chuyện.
-GV yêu cầu : kể bằng lời của mình,
kể với giọng điệu thích hợp, kết hợp
bẫm cày sâu.
-Thức khuya dậy sớm : Họ thường ra đồng từ
lúc gà gáy sáng và trở về khi đã lặn mặt trời.

phúc.
-Tập kể lại chuyện .
Thứ năm ngày 24 tháng 3 năm 2011
Tập đọc
Tiết 84 : CÂY DỪA
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Đọc :
-Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các câu thơ lục bát.
Hiểu : Hiểu nghóa các từ khó trong bài : tỏa, bạc phéch, đánh nhòp, đủng đỉnh.
-Hiểu nội dung bài : Cây dừa giống như con người biết gắn bó với đất trời, với thiên
nhiên. ( trả lời CH1, CH2, thuộc 8 dòng thơ đầu).
* HS Khá/ Giỏi: trả lời được CH3.
2.Kó năng : Rèn kó năng HTL bài thơ.
3.Thái độ : Yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh Tập đọc “Cây dừa”.
2.Học sinh : Sách Tiếng việt.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5’
Hoạt động 1 : KT b ài cu õ : - Gọi 3 em đọc
truyện “Kho báu” và TLCH.
-Hình ảnh nào cho thấy sự cần cù chăm
chỉ của người nông dân ?
-3 em đọc và TLCH.
-Hai vợ chồng nông dân quanh năm
hai sương một nắng, cuốc bẫm cày
19

12’

nhòp : động tác đưa tay lên xuống đều
sâu, ra đồng từ sáng, trở về nhà khi đã
lặn mặt trới.
-Cha dặn : Ruộng nhà có một kho báu
……
-Lao động chuyên cần sẽ có cuộc
sống ấm no hạnh phúc.
-Theo dõi
-HS nối tiếp đọc từng câu cho đến hết
bài.
-Luyện đọc cá nhân, đồng thanh.
-Luyện đọc cá nhân.
-Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn :
-Đoạn 1 : 4 dòng thơ đầu
-Đoạn 2 : 4 dòng tiếp
-Đoạn 3 : 6 dòng còn lại .
20

8’
6’
4’
đặn.
-Nhận xét.
Đọc từng đoạn trong nhóm.
Thi đọc trong nhóm.
-Tổ chức cho HS thi đọc cá nhân, đồng
thanh từng đoạn, cả bài.
-Nhận xét.
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài.
1 Các bộ phận của cây dừa được so sánh

Nắng : làm dòu mát nắng trưa
Đàn cò : hát rì rào cho đàn cò đánh
nhòp.
-Hskhá/ giỏi giải thích lí do rõ ràng.
-HS học thuộc lòng 8 dòng thơ đầu.
-2 em tiếp nối HTL2 đoạn đầu của
bài.
-2 em HTL.
21

Hoạt động 5 : Củng cố : Gọi 2-3 em
HTL 8 dòng thơ đầu.
-Giáo dục tư ưởng.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò- HTL bài thơ.
-HTL bài thơ.
Toán
Tiết 139 : CÁC SỐ TRÒN CHỤC TỪ 110 ĐẾN 200
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
-Nhận biết các số tròn chục từ 110 đến 200.
-Biết cách đọc ,viết các số tròn chục từ 110 đến 200.
-Biết so sánh các số tròn chục.
- Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3.
* Dành cho HS Khá/ Giỏi: Bài 4, Bài 5.
2.Kó năng : Rèn kó năng làm tính nhanh đúng.
3.Thái độ : Ham thích học toán .
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Các hình vuông biểu diễn trăm, và các hình chữ nhật biểu
diễn chục.

-GV hỏi tiếp : Một trăm là mấy chục ?
-Vậy số 110 có tất cả bao nhiêu chục ?
-Có lẻ ra đơn vò nào không ?
-Đây là một số tròn chục.
-Hướng dẫn tương tự dòng thứ hai : viết và
cấu tạo số 120.
-Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách đọc, viết
các số : 130→200.
Nhận xét.
-Em hãy đọc các số tròn chục từ 110→200.
Hoạt động 3 : So sánh các số tròn chục.
-Gắn bảng hình biểu diễn số 110 và hỏi :
Có bao nhiêu ô vuông ?
-Gắn tiếp lên bảng hình biểu diễn số 120 và
hỏi : Có bao nhiêu ô vuông ?
-110 hình vuông và 120 hình vuông thì bên
nào có nhiều hình vuông hơn, bên nào có ít
hình vuông hơn ?
-Vậy 110 và 120 số nào lớn hơn, số nào bé
hơn ?
-Gọi 1 em lên bảng điền dấu < >
-Ngoài cách so sánh số 110 và 120 thông
qua việc so sánh 110 hình vuông và 120
hình vuông như trên, trong toán học chúng
ta so sánh các chữ số cùng hàng để so sánh
120 và 130.
-Dựa vào việc so sánh các chữ số cùng
hàng để so sánh 120 và 130.
+ Hàng trăm: chữ số hàng trăm đều là 1.
+ Hàng chục: 3 > 2 cho nên 130 > 120 điền

-Nhận xét, cho điểm.
Bài 3 :
-GV nhắc nhở : Để điền số đúng, trước hết
phải thực hiện việc so sánh số, sau đó điền
dấu ghi lại kết quả so sánh đó.
* Dành cho HS Khá/ Giỏi:Bài 4 :
* Dành cho HS Khá/ Giỏi:Bài 5 :
110 một trăm mười
130
một trăm ba mươi
150
một trăm năm mươi
170
một trăm bảy mươi
180
một trăm tám mươi
190
một trăm chín mươi
120
một trăm hai mươi
160
một trăm sáu mươi
140
một trăm bốn mươi
200
Hai trăm
- 100 < 120 110 < 120
120 > 110
150 > 130 130 < 150
150 > 130.

3.Thái độ : Phát triển tư duy ngôn ngữ.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Bảng phụ kẻ bảng phân loại cá. Thẻ từ, giấy khổ to làm
BT3.Tranh minh họa các loài cây.
2.Học sinh : Sách, vở, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
4’
Hoạt động 1 : KT b ài cũ :
-Chia bảng làm 3 phần. Gọi 2 em lên
bảng.
- Em bé khóc vì nhớ mẹ.
-Bạn An đạt giải học sinh Giỏi vì
chuyên cần học tập.
-Nhận xét, chấm điểm
-2 em lên bảng
-1 em : Viết các từ ngữ có tiếng biển.
-1 em đặt câu hỏi cho bộ phận được in
đậm.
Vì sao em bé khóc ?
Vì sao bạn An đạt giải học sinh
giỏi?
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status