KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 29 Từ ngày 28 / 3 đến 1/4 /2011
Thứ
Ngày
Tiết Môn
Tiết
PPCT
Tên bài
Tích
hợp
GDMT
Ghi
chú
Hai
1
CHÀO CỜ
29
3
TOÁN
141 Các số từ 111 đến 200
4
ĐẠO ĐỨC
29 Giúp đỡ người khuyết tật ( tiết 2)
5
TẬP VIẾT
29 Chữ hoa A ( kiểu 2)
Ba
24/ 3
1
TOÁN
142 Các số có ba chữ số
3
TC
29 Làm vòng đeo tay ( tiết 1)
Sáu
27/ 3
1
CHÍNHTẢ(NV)
58 Hoa phượng
2
TLV
29 Đáp lời chia vui. Nghe trả lời câu hỏi
3
TOÁN
145 Mét
4
TN&XH
29 Một số loài sống dưới nước
5
SHCT
29
Kế hoạch giảng dạy Tuần 29
1
Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2011
Toán
Tiết 141 : CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
-Nhận biết các số từ 111đến 200.
-Biết cách đọc, viết các số từ 111 đến 200.
-Biết cách so sánh được các số từ 111 đến 200.
- Biết thứ tự các số từ 111 đến 200.
102,103, 104, 105, 106, 107, 108, 109,
110.
-Lớp viết bảng con.
-Có 1 trăm, 1 em lên bảng viết số 1
vào cột trăm.
-Có 1 chục và 1 đơn vò. Lên bảng viết
1 vào cột chục, 1 vào cột đơn vò.
-Vài em đọc một trăm mười một. Viết
bảng 111 .
-Thảo luận để viết số còn thiếu trong
bảng
-3 em lên bảng : 1 em đọc số, 1 em
viết số, 1 em gắn hình biểu diễn số.
2
15’
-Hãy đọc lại các số vừa lập được.
Hoạt động 3 : Luyện tập, thực hành.
Bài 1 : HDHS cách làm ở phần mẫu.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
-Nhận xét.
Bài 2 : - Vẽ hình biểu diễn tia số câu a.
-Gọi 1 em lên bảng làm bài
a)
111 112
121 122
- Gọi HS đọc các tia số.
-Nhận xét, chấm điểm.
* Dành cho HS Khá/ Giỏi: câu b, câu c.
b,
-HS đọc các số trên tia số theo thứ tự
từ bé đến lớn.
* Dành cho HS Khá/ Giỏi: câu b:
153 154 155 156 157 158 159 160
163 164 165 166 167 168 169 170
193 194 195 196 197 198 199 200
-Điền dấu < > = vào chỗâ trống.
-Làm bài .
3
4’
-Hãy so sánh chữ số hàng trăm của số
123 và số 124 ?
-Hãy so sánh chữ số hàng chục của số
123 và số 124?
-Hãy so sánh chữ số hàng đơn vò của số
123 và số 124 ?
-GV nói : Vậy 123 nhỏ hơn 124 hay 124
lớn hơn 123, và viết : 123 < 124 hay 124
> 123.
-Yêu cầu HS làm tiếp các bài còn lại.
-GV đưa ra vấn đề : Một bạn nếu dựa
vào vò trí của các số trên tia số, chúng ta
cũng có thể so sánh được các số với
nhau, bạn đó nói như thế nào ?
-Dựa vào vò trí các số trên tia số hãy so
sánh 155 và 158 ?
-Tia số được viết theo thứ tự từ bé đến
lớn, số đứng trước bao giờ cũng bé hơn
số đứng sau .
- Có thái độ thông cảm, không phân biệt, đối xử và tham gia giúp đỡ người
khuyết tật trong lớp, trong trường và cộng đồng phù hợp với khả năng.
* Dành cho HS Khá/ Giỏi: Không đồng tình với những thái độ xa lánh, kì thò,
trêu chọc bạn khuyết tật.
2.Kó năng : Học sinh biết giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng của bản
thân.
3.Thái độ :Học sinh có thái độ thông cảm, không không biệt đối xử với người
khuyết tật.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Sưu tầm tư liệu về việc giúp đỡ người khuyết tật.
2.Học sinh : vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
4’
8’
Hoạt động 1 :KT b ài cũ :
- Cho HS làm phiếu .
-Hãy đánh dấu + vào trước ý kiến em
đồng ý.
a/Giúp đỡ người khuyết tật là việc mọi
người nên làm.
b/Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là
thương binh.
c/Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật là vi
phạm quyền trẻ em.
d/Giúp đỡ ngươì khuyết tật là góp phần
làm giảm bớt những khó khăn, thiệt thòi cho
họ.
- Vì sao cần giúp đỡ người khuyết tật?
khuyết tật.
-GV đưa ra thang điểm : 1 em thì đưa ra tư
liệu đúng, em kia nêu cách ứng xử đúng sẽ
được 1 điểm hoặc được gắn 1 hoa. Nhóm nào
có nhiều cặp ứng xử đúng thì nhóm đó sẽ
thắng.
-GV nhận xét, đánh giá.
Kết luận :
Khen ngợi HS và khuyến khích HS thực
hiện những việc làm phù hợp để giúp đỡ
người khuyết tật.
Kết luận chung : Người khuyết tật chòu nhiều
đau khổ, thiệt thòi, họ thường gặp nhiều khó
khăn trong cuộc sống. Cần giúp đỡ người
khuyết tật để họ bớt buồn tủi, vất vả thêm tự
tin vào cuộc sống. Chúng ta cần làm những
việc phù hợp với khả năng để giúp đỡ họ.
Hoạt động 4 :Củng cố :
- Các em cần làm gì để giúp đỡ người khuyết
tật?
* Dành cho HS Khá/ Giỏi: Không đồng tình
với những việc làm nào đối với bạn khuyết
tật.
-Giáo dục tư tưởng
-Nhận xét tiết học.
- Dặn dò- Học bài.
và an ủi, giúp đỡ bạn gái.
-Vài em nhắc lại.
-Thảo luận theo cặp.
-Từng cặp HS chuẩn bò trình bày
8’
Hoạt động 1 : KT b ài cũ :
-Kiểm tra vở tập viết của 5 học sinh.
-Cho học sinh viết một số chữ Y- Yêu
vào bảng con.
-Nhận xét, chấm điểm.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết chữ hoa.
A. Quan sát một số nét, quy trình viết :
-Chữ A hoa kiểu 2 ( cỡ vừa) cao mấy
li ?
-Chữ A hoa kiểu 2 gồm có những nét cơ
bản nào ?
-Cách viết : Vừa viết vừa nói: Chữ A hoa
kiểu 2 ( cỡ vừa) gồm có :
Nét 1 : Như viết chữ O (Đặt bút trên
ĐK6, viết nét cong kín, cuối nét uốn vào
-Nộp vở theo yêu cầu.
-2 HS viết bảng lớp. Cả lớp viết
bảng con.
- Quan sát
-Chữ A kiểu 2 cỡ vừa cao 5 li .
-Chữ A hoa kiểu 2 gồm có hai nét
là nét cong kín và nét móc ngược
phải.
-Vài em nhắc lại.
-Theo dõi.
7
8’
12’
-Đọc : A-A.
-Quan sát.
-2 em đọc : Ao liền ruộng cả
-Quan sát.
-Ao, vườn ruộng nhiều liền nhau.
-Học sinh nhắc lại .
-4 tiếng : Ao, liền, ruộng, cả.
-Chữ A cao 5 li, chữ l, gcao
2.5 li,
chữ r cao 1,25 li, các chữ còn lại
cao 1 li.
-Dấu huyền đặt trên chữ ê, dấu
nặng đặt dưới chữ ô, dấu hỏi trên
chữ a.
-Nét cuối của chữ A nối với đường
cong của chữ o.
-Bằng khoảng cách viết 1ù chữ cái
o.
-Bảng con : Ao
-Viết vở.
1 dòng: A ( cỡ vừa)
1 dòng: A (cỡ nhỏ)
8
3’ -Hướng dẫn viết vở.
-Chú ý chỉnh sửa cho các em.
Hoạt động 5: Củng cố :
-Chữ A hoa kiểu 2 gồm có những nét cơ
bản nào ?
-Nhận xét bài viết của học sinh.
đến 200.
- Và hỏi mỗi số đó gồm mấy trăm, mấy
chục, mấy đơn vò.
-Xếp các số sau đây theo thứ tự từ bé
- HS viết theo yêu cầu.
-Xếp các số theo thứ tự từ bé đến
9
14’
13’
đến lớn : 300, 900, 1000, 100
-Nhận xét, chấm điểm.
Hoạt động 2 : Giới thiệu các số có 3 chữ
số.
A/Đọc viết số theo hình biểu diễn :
-Giáo viên gắn lên bảng 2 hình vuông
biều diễn 200 và hỏi : có mấy trăm ?
-Tiếp tục gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu
diễn 40 và hỏi : Có mấy chục ?
-Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3
đơn vò và hỏi : Có mấy đơn vò ?
-Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục và 3
đơn vò ?
-Em hãy đọc số vừa viết ?
-GV viết bảng : 243
-243 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy
đơn vò ?
-Tiến hành phân tích cách đọc viết nắm
được cấu tạo các số còn lại : 235. 310.
240. 411. 205. 252.
-Nhận xét.
-Làm vở: nối số với cách đọc :315-
d, 311-c, 322-g, 521-e,
450-b, 405-a.
-Viết số tương ứng với lời đọc.
Đọc số Viết số
Tám trăm hai mươi
Chín trăm mười một
Chín trăn chín mươi mốt
Sáu trăm bảy mươi ba
820
911
673
630
10
4’
-Nhận xét.
*Bài 1:Dành cho HS Khá/ Giỏi :
Hoạt động 4 : Củng cố :
-Thi đọc và viết số có 3 chữ số.
-Nhận xét tiết học.
- Dặn dò- Học ôn cấu tạo số, cách đọc-
viết số có 3 chữ số.
Sáu trăm bảy mươi lăm
Bảy trăm linh năm
Tám trăm
Năm trăm sáu mươi
Bốn trăm hai mươi bảy
Hai trăm ba mươi mốt
Ba trăm hai mươi
Chín trăm linh một
-Bước đầu biết phân biệt giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (ông, 3
cháu : Xuân, Việt, Vân)
Hiểu : Hiểu các từ ngữ trong bài : hài lòng, thơ dại, nhân
hậu.
-Hiểu nội dung câu chuyện : Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu. Ông khen
ngợi các cháu biết nhường nhòn quả đào cho bạn khi bạn ốm. ( trả lời được câu hỏi
trong SGK).
11
2. Kó năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
3.Thái độ :Ý thức được tình thương của ông dành cho đứa cháu nhân
hậu.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Những quả đào.
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
5’
30’
Hoạt động 1 : KT b ài cũ :
-Gọi 3 em HTL 3 khổ thơ đầu bài “Cây dừa”
-Các bộ phận của cây dừa được so sánh với
những gì ?
-Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế nào
?
-Em thích những câu thơ nào nhất vì sao ?
-Nhận xét, chấm điểm.
Hoạt động 2 : Luyện đocï .
- Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng kể khoan
thai, rành mạch, giọng ông : ôn tồn, hiền
hậu, hồ hởi khi chia quà cho các cháu, thân
12
Thi đọc giữa các nhóm
Tổ chức cho HS đọc cá nhân, đồng thanh
(từng đoạn, cả bài).
-Nhận xét .
-Chuyển ý : Người ông đã dành tình thương
của mình cho các cháu ra sao ? chúng ta
cùng tìm hiểu qua tiết 2.
nhóm.
-Thi đọc giữa các nhóm
TIẾT 2
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
4’
20’
Hoạt động 1 : KT b ài cũ :
-Gọi 4 em đọc bài.
-Giải nghóa từ thơ dại là gì ?
-Đặc câu với từ “hài lòng” ?
-Nhận xét, chấm điểm.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu
bài .
- Người ông dành những quả
đào cho ai ?
-Mỗi cháu của ông đã làm
gì với những quả đào ?
-GV hướng dẫn HS đọc cả
bài và yêu cầu thảo luận
cặp đôi .
-Gọi em đọc đoạn 2.
-Gọi em đọc đoạn 3.
phần mình vẫn thấy thèm.
13
6’
5’
ông nói như vậy ?
+ Ông nói gì về Việt ? vì sao
ông nói như vậy ?
-Em thích nhân vật nào, vì
sao ?
-Nhận xét
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
:
-HDHS đọc theo 5 vai:
người dẫn chuyện,
ông,Xuân, Vân, Việt.
Hoạt động 4: Củng cố : Gọi
1 em đọc lại bài.
-Câu chuyện cho em hiểu
điều gì ?
- Giáo dục HS…
-Nhận xét tiết học.
- Dặn dò – Đọc bài.
+Ông khen Việt có tấm lòng nhân hậu vì em
biết thương bạn, nhường biết ngon cho bạn .
-HS tuỳ chọn nhân vật em thích và nêu lí do.
“em thích nhân vật ông vì ông quan tâm đến
các cháu, hỏi các cháu ăn đào có ngon không
và nhận xét rất đúng về các cháu. Có một
người ông như thế gia đình sẽ rất hạnh phúc.
-Nhận xét.
- Bảng phụ.
-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết
-Người ông chia quà gì cho các cháu ?
-Ba người cháu đã làm gì với quả đào
ông cho ?
-Người ông đã nhận xét gì về các
cháu ?
b/ Hướng dẫn trình bày .
- Những chữ nào trong bài chính tả phải
viết hoa ? Vì sao viết hoa ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó. Gợi ý cho HS
nêu từ khó.
-Tìm trong bài thơ các chữ bắt đầu bởi
dấu hỏi/ dấu ngã.
-Ghi bảng. Hướng dẫn phân tích từ khó.
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng.
d/ Viết bài.
-Giáo viên đọc lại bài : 1 lần.
đ/ Chấm , chữa bài.
- Thu 5 – 7 bài chấm.
- Nhận xét, sửa lỗi lên bảng.
Hoạt động 3 : Bài tập.
Bài 2, b :-Phần b yêu cầu gì ?
- HD HS cách làm bài.
-3 em lên bảng. Lớp viết bảng con.
-2 em nhìn bảng đọc lại.
-Người ông chia cho mỗi cháu một quả
đào.
-Xuân ăn xong đem hạt trồng. Vân ăn
xong cò thèm. Việt không ăn biếu bạn
Tiết 143 : SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh
-Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trò theo vò trí của các chữ số trong
một số để so sánh các số có 3 chữ số; nhận biết thứ tự các số ( không quá 1000).
-Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2(a); Bài 3( dòng 1)
* Dành cho HS khá/ Giỏi: Các bài tập còn lại.
2.Kó năng : So sánh các số có ba chữ số đúng, nhanh, chính xác .
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Các hình vuông (25cm x 25cm), hình vuông nhỏ, hình chữ
nhật.
2.Học sinh : Sách, vở BT, Bộ đồ dùng, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5’
14’
Hoạt động 1 : Ôn l cách đọc và viết số có
ba chữ số.
- Yêu cầu HS đọc các dãy số gv ghi lên bảng:
401; 402; 403; 404; 405; 406; 407; 408; 409;
410.
- GV đọc số yêu cầu HS viết. VD: Năm trăm
hai mươi mốt.
Hoạt động 2 : Giới thiệu cách so sánh các số
có ba chữ số:
a/ So sánh 234 và 235.
-GV gắn lên bảng hình biểu diễn số 234 và
hỏi : Có bao nhiêu hình vuông nhỏ ?
-Gọi 1 em lên bảng viết.
với 139 hình vuông tương tự như so sánh số
234 và 235.
-Em hãy so sánh 194 và 139 với các chữ số
cùng hàng.
-Hãy so sánh chữ số hàng trăm của 194 và
139 ?
-Hãy so sánh chữ số hàng chục của 194 và
139 ?
c/ So sánh số 199 và 215.
-Hướng dẫn học sinh so sánh 199 hình vuông
với 215 hình vuông tương tự như so sánh số
234 và 235.
-Em hãy so sánh 199 và 215 với các chữ số
cùng hàng.
-Hãy so sánh chữ số hàng trăm của 199 và
215?
-1 em lên bảng viết số 235.
-234 hình vuông ít hơn 235
hình vuông, 235 hình vuông
nhiều hơn 234 hình vuông.
234 < 235
235 > 234
-Chữ số hàng trăm cùng là 2.
-Chữ số hàng chục cùng là 3.
-Chữ số hàng dơn vò là 4 < 5
-234 < 235, 235 > 234
-1 em lên bảng. Lớp làm bảng
con :
194 > 139
Bài 2(a): Gọi 1 em nêu yêu cầu ?
-Để tìm được số lớn nhất ta phải làm gì ?
-GV viết bảng các số :a) 395; 695; 375; Em
hãy tìm số lớn nhất ?
* Dành cho HS khá/ Giỏi: phần b, c.
-Nhận xét.
Bài 3 (dòng 1): Yêu cầu HS tự làm bài .
* Dành cho HS khá/ Giỏi: 2 dòng còn lại.
-Bắt đầu so sánh từ hàng trăm.
-Số có hàng trăm lớn hơn thì
lớn hơn.
-Không cần so sánh tiếp.
-Khi hàng trăm của các số cần
so sánh bằng nhau.
-Số có hàng chục lớn hơn sẽ
lớn hơn.
-Ta phải so sánh tiếp đến hàng
đơn vò .
-Số có hàng đơn vò lớn hơn sẽ
lớn hơn.
-Vài em đọc lại.
-So sánh các số có 3 chữ số và
điền dấu thích hợp
- 127 > 121 865 = 865
124 < 129 648 < 684
182 < 192 749 > 549
-Tìm số lớn nhất trong các số.
-Phải so sánh các số với nhau.
-HS tìm số lớn nhất : 695 lớn
nhất vì có hàng trăm lớn nhất.
3.Thái độ : Ý thức được tình thương của ông dành cho đứa cháu nhân hậu.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh “Kho báu”.
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc .
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5’
6’
Hoạt động 1 : KT b ài cũ :
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn câu
chuyện “ Kho báu” và TLCH:
-Người ông dành những quả đào cho
ai ?
-Mỗi cháu của ông đã làm gì với
những quả đào ?
-Nêu nhận xét của ông về từng cháu ?
-Chấm điểm từng em .
Hoạt động 2 : Tóm tắt nội dung từng
đoạn truyện.
-Gọi 1 em nêu yêu cầu bài 1.
-3 em kể lại câu chuyện “Kho báu” và
TLCH.
-Cho vợ và 3 đứa cháu.
-Đem hạt trồng, ăn hết mà vẫm thèm,
biếu bạn bò ốm.
-ng nhận xét các cháu sẽ là : người
làm vườn, còn thơ dại, có tính nhân
hậu.
-1 em đọc yêu cầu bài 1.
19
hình thức phân vai (người dẫn chuyện,
ông, Xuân, Vân, Việt)
-Yêu cầu các nhóm lên thi kể.
-SGK/ tr 91.
-Đoạn 1 : chia đào.
-Quà của ông.
-Chuyện của Xuân .
-Xuân làm gì với quả đào của ông
cho./ Suy nghó và việc làm của Xuân./
Người trồng vườn tương lai.
-Vân ăn đào như thế nào ./ Cô bé
ngây thơ./ Sự ngây thơ của bé Vân./
Chuyện của Vân./
-Tấm lòng nhân hậu của Việt./ Quả
đào của Việt ở đâu ?/ Vì sao Việt
không ăn đào./ Chuyện của Việt./ Việt
đã làm gì với quả đào ?/
-Đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên bảng.
-Chia 4 nhóm. Mỗi nhóm kể 1 đoạn
theo gợi ý.
-Các bạn theo dõi, lắng nghe, nhận
xét, bổ sung.
-Đại diện nhóm thi kể từng đoạn (mỗi
bạn nhóm đề cử kể 1 đoạn)
* Dành cho HS Khá/ Giỏi:Phân vai
dựng lại câu chuyện .
-Chia nhóm 5. Tập kể trong nhóm
toàn bộ chuyện trong nhóm .
-Mỗi nhóm thi kể theo phân vai.
-Nhận xét, chọn bạn kể hay.
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/ tập 2.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
4’ Hoạt động 1 : KT bài cũ :
-Gọi 3 em đọc truyện “Những quả đào”
và TLCH.
-Người ông dành những quả đào cho
ai ?
-Mỗi cháu của ông đã làm gì với những
quả đào ?
-3 em đọc và TLCH.
-Cho vợ và ba đứa cháu.
-Xuân ăn xong đem hạt trồng. Vân
ăn xong còn thèm. Việt không ăn
biếu bạn.
21
12’
-Em thích nhân vật nào vì sao ?
-Nhận xét, chấm điểm.
*Giới thiệu bài : Ở làng quê Việt Nam
ngoài cây tre còn có một loại cây rất
phổ biến là cây đa. Đó loại cây thân to
rễ chùm, tỏa bóng mát nên rất gần gũi
với trẻ nhỏ. Bài đọc Cây đa quê hương
sẽ cho thấy cây đa gắn bó gần gũi với
trẻ em ở làng quê.
Hoạt động 2 : Luyện đọc.
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài (giọng
nhẹ nhàng tình cảm, đôi chỗ lắng lại
thể hiện sự hồi tưởng. Nhấn giọng ở
vàng, lững thững,gợn sóng, gẩy lên.
-Đoạn 1 : từ đầu đến ……… đang cười
đang nói.
-Đoạn 2 : phần còn lại.
-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn.
-Chia nhóm 2 em :đọc từng đoạn
trong nhóm.
22
10’
6’
3’
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài.
-Tranh Cây đa quê hương.
-1.Những từ ngữ câu văn nào cho biết
cây đa đã sống rất lâu ?
-2.Các bộ phận của cây đa được tả
bằng những hình ảnh nào ?
-Đề nghò thảo luận.
-Nhận xét, chốt ý.
3. * Dành cho HS Khá/ Giỏi : Hãy nói
lại đặc điểm mỗi bộ phận của cây đa
bằng một từ.
M: Thân cây rất to.
-4.Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn
thấy những cảnh đẹp nào của quê
hương?
-Hãy nói về cây cối ở làng hay trường
em ?
Hoạt động 4 : Luyện đọc lại :
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 2 đoạn trong
ánh chiều.
-Tác giả yêu cây đa, yêu quê hương,
luôn nhớ những kỉ niệm thời thơ ấu
gắn liền với cây đa quê hương.
-Đọc bài .
23
Toán
Tiết 144 : LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
-Biết cách đọc, viết các số có 3 chữ số.
- Biết so sánh các số có 3 chữ số
- Biết cách sắp xếp các số có đến ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc
ngược lại.
- Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2(a,b); Bài 3( cột 1); Bài 4.
- HS Khá / Giỏi có thể làm thêm các bài tập khác ở trong SGK.
2.Kó năng : Rèn kó năng làm tính nhanh đúng.
3.Thái độ : Ham thích học toán .
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Bộ lắp ghép hình.
2.Học sinh : Sách toán, vở, bộ lắp ghéùp, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
3’
7’
7’
Hoạt động 1 : KT b ài cũ :
-Gọi 3 em lên bảng so sánh cá số
có 3 chữ số .
318 117
7
Ba trăm linh bảy
475
4 7 5
Bốn trăm bảy
mươi lăm
900 9 0 0
Chín trăm
802
8 0 2
Tám trăm linh
hai
- Điền các số còn thiếu vào chỗ trống.
24
7’
7’
4’
* Câu c,d: Dành cho HS khá/giỏi:
- Các số trong dãy số này là
những số như thế nào ?
-Chúng được xếp theo thứ tự như
thế nào ?
-GV hỏi tiếp : Dãy số bắt đầu từ
số nào và kết thúc ở số nào ?
-Chú ý : dãy số ở phần a-b chỉ
mở rộng về phía trước.?
-Nhận xét.
Bài 3( cột 1) : Gọi 1 em nêu yêu
cầu ?
-Gọi 1 em lên bảng .Lớp làm vở.
543 < 590 342 < 432
670 < 676 987 > 897
699 < 701 695 = 600 + 95
-Vài em đọc.
-367 và 278 : Hàng trăm là 3 > 2.
-Vậy 367 > 278
-1 em đọc đề.
-Phải so sánh các số với nhau.
4. Viết các số 875, 1000, 299, 420 theo thứ
tự từ bé đến lớn là: 299, 420, 875, 1000.
-Vài em đọc : VD: 347. 374. 486. 468.
* Bài 5: Dành cho HS khá/giỏi:
Xếp 4 hình tam giác thành hình tứ
giác( xem hình vẽ)
VD:
-Tập đọc các số từ 100 đến 1000.
25