Tài liệu giao an lop 5 chuan ca năm - Pdf 78

Tuần 21
Thứ hai ngày tháng năm 200
Tập đọc
trí dũng song toàn
I. Mục tiêu:
- Học sinh đọc chôi chảy lu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn, biết phân
biệt lời các nhân vật.
- Từ ngữ: Trí dũng song toàn, đồng tru, linh cữu
- ý nghĩa: Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ đợc
quyền lợi và danh dự của đất nớc khi đi sứ nớc ngoài.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép đoạn chờ rất lâu sang cúng giỗ
III. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định:
2. Kiểm tra: ? Học sinh đọc bài Nhà tài trờ đặc biệt của cách mạng
3. Bài mới: Giới thiệu bài.
a) Luyện đọc:
- Hớng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
rèn đọc đúng và giải nghĩa từ.
- Giáo viên đọc diễn cảm bài.
b) Tìm hiểu bài.
? Sứ thần Giang Văn Minh làm cách
nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ
Liễu Thăng?
? Vì sao vua nhà Minh sai ngời ám hại
ông Giang Văn Minh?
? Vì sao có thể nói Giang Văn Minh là
ngời trí dũng song toàn?
c) Đọc diễn cảm.
? Học sinh đọc phân vai.
- Học sinh đọc nối tiếp kết hợp rèn đọc

- Học sinh nêu ý nghĩa
4. Củng cố: - Nội dung bài.
- Liên hệ - nhận xét.
5. Dặn dò: Đọc bài.
Toán
Luyện tập về tính diện tích
I. Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố kĩ năng thực hành tính diện tích của các hình đã học
nh hình chữ nhậtm hình vuông.
- Vận dụng tốt vào giải bài tập.
- Học sinh chăm chỉ học toán.
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu.
III. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định:
2. Kiểm tra: ? Học sinh làm bài tập 2 (102)
3. Bài mới: Giới thiệu bài.
a) Giới thiệu cách tính.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh làm ví dụ.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh tính diện
tích từng phần nhỏ từ đó suy ra diện tích
toàn mảnh đất.
b) Thực hành:
Bài 1: ? Học sinh làm cá nhân.
- Giáo viên chấm- nhận xét.
- Học sinh đọc ví dụ.
- Học sinh tính- trình bày
Chiều dài hình chữ nhật 1 là:
3,5 + 4,2 + 3,5 = 11,2 (m)
Diện tích hình chữ nhật 1 là:

Diên tích của khu đất là:
11280 4050 = 7230 (m
2
)
Đáp số: 7230 m
2
4. Củng cố: - Nội dung.
- Liên hệ nhận xét.
5. Dặn dò: Làm vở bài tập.
Lịch sử
Nớc nhà bị chia cắt
I. Mục tiêu: Học sinh biết:
- Đế quốc Mĩ phá hoại Hiệp định Giơ- ne- vơ, âm mu chia cắt lâu dài đất nớc
ta.
- Vì sao nhân dân ta phải cầm song đứng lên chống Mĩ- Diệm.
- Học sinh ham thích học bộ môn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Hành chính Việt Nam. để chỉ giới tuyến quân sự tạm thời theo quy
định của Hiệp định Giơ- ne- vơ.
III. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định:
2. Kiểm tra: Nội dung hiệp định Giơ- ne- vơ
3. Bài mới: Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Nội dung hiệp định Giơ-
ne- vơ.
? Học sinh đọc sgk, chú giải.
- Hớng dẫn học sinh hiểu nghĩa của:
? Tại sao có hiệp định Giơ- ne- vơ.
? Nêu nội dung của Hiệp định Giơ- ne-
- Học sinh nối tiếp đọc sgk, chú giải để

Diệm.
- Ra sức chống phá lực lợng cách mạng.
- Khủng bố dã man những ngời đối hiệp
thơng tổng tuyển cử, thống nhất đất nớc.
- Thực hiện chính sách Tố cộng, diệt
cộng với khẩu hiệu thà giết nhầm còn
hơn bỏ sót
- Đồng bào ta bị tàn sát, đất nớc ta bị
chia cắt lâu dài.
+ đứng lên cầm song chống đế quốc
Mĩ, và tay sai.
- Học sinh nối tiếp nêu.
4. Củng cố: - Hệ thống nội dung.
- Liên hệ- nhận xét.
5. Dặn dò: Học bài.
Kỹ thuật
Thức ăn nuôi gà (Tiết 1)
I. Mục tiêu:
- Học sinh kể tên đợc một số thức ăn dùng để nuôi gà.
- Nêu tác dụng và sử dụng một số thức ăn thờng dùng để nuôi gà.
- Có nhận thức bớc đầu về vai trò của thức ăn trong chăn nuôi gà.
II. Đồ dùng dạy học:
- Một số mẫu thức ăn (lúa, ngô, tấm, đỗ tơng )
- Phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định:
2. Kiểm tra: ? Tại sao phải chọn gà tốt để nuôi.
3. Bài mới: Giới thiệu bài.
a) Tác dụng của thức ăn nuôi gà. - Học sinh đọc sgk- trả lời.
4

Biết lập chơng trình cho 1 hoạt động tập thể.
II. Chuẩn bị:
- Băng giấy viết sẵn cấu tạo của chơng trình hoạt động.
III. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh nói lại tác dụng của việc lập chơng trình hoạt động và cấu tạo chơng
trình hoạt động.
- Nhận xét cho điểm.
3. Bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
3.2. Hoạt động 1: Hớng dẫn lớp lập chơng trình hoạt động
Tìm hiểu yêu cầu đề bài:
- Giáo viên nêu đầy là một đề bài mở.
- Học sinh đọc yêu cầu bài.
- Lớp đọc thầm lại đề bài, suy nghĩ lựa
chọn hoạt động để lập chơng trình.
5
- Giáo viên mở bảng phụ đã viết cấu tạo
3 phần một chơng trình hoạt động.
3.3. Học sinh lập chơng trình hoạt
động.
- Cho học sinh tự lập vào vở.
- Cho một số học sinh đọc kết quả.
- Cho lớp bình chọn bài hay nhất.
- Một số học sinh tiếp nối nhau nói tên
hoạt động.
- Một học sinh nhìn bảng nhắc lại.
Bài mẫu:
- Chơng trình quyền góp ủng hộ thiếu nhi

- Nhận xét, cho điểm.
3. Bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
3.2. Hoạt động 1: Ví dụ - Đọc đầu bài ví dụ (sgk- 10)
6
- Giáo viên hớng dẫn cách làm.
+ B1: Chia hình tứ giác thành những
hình đã học.
+ B2: Tính khoảng (chiều cao của các
hình vừa tạo)
+ B3: Tính diệnc tích các hình nhỏ
tính diện tích các hình lớn.
- Giáo viên gọi học sinh đứng dậy
cùng làm:
Vậy diện tích mảnh đất là:
1677,5 m
2

3.3. Hoạt động 2: Làm vở.
- Cho một học sinh nêu cách làm:
+ Tính diện tích hình thang AEGD
- Tính diện tích tam giác BGC
- Tính diện tích tứ giác AEGD
3.4. Hoạt động 3: Làm phiếu.
- chấm phiếu.
- Nhận xét cho điểm.
( )
2
BMADBC
ABCD

= 935 + 742,5 = 1677,5 (m
2
)
Bài 1:
- Một học sinh lên bảng, lớp làm vở.
52926334AEAD
ABCDE
=ì=ì=
S
(cm
2
)
2646
2
8463
2
BEAE
ABCD
=
ì
=
ì
=
S
(CM
2
)
( )
2:3063282:GCAG
ABCDE

CND
=
ì
=
S
(cm
2
)
( )
1099,56
2
3820,837,4
MNB
=

=
S
(cm
2
)
1099,56480,7254,8
ABCD
++=
S
= 1835,06 (cm
2
)
4. Củng cố- dặn dò:
- Hệ thống bài
- Nhận xét giờ.

những vai trò, ứng dụng của mặt trời đối
với sự sông trên Trái Đất
- Học sinh thảo luận- trả lời câu hỏi.
+ ánh sáng và nhiệt.
+ Nguồn gốc của các nguồn năng lợng
là mặt trời.
+ Nhờ có năng lợng mặt trời mới có quá
trình quang hợp của lá cây và cây cối
mới sinh trởng đợc.
- Chia lớp làm 4 nhóm.
- Quan sát hình và thảo luận theo các nội
dung.
+ Chiếu sáng, phơi khô các đồ vật, lơng
thực, thực phẩm, làm muối
+ Máy tính bỏi túi
- Đại diện lên trình bày.
4. Củng cố- dặn dò:
- Hệ thống bài.
- Nhận xét giờ.
- Chuẩn bị bài sau.
Thể dục
Tung và bắt bóng - nhảy dây - bật cao
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
8
- Ôn tung và bắt bóng theo 2- 3 ngời, ôn nhảy dây kiểu chân trớc, chân sau.
Yêu cầu thực hiệ động tác tơng đối đúng.
- Làm quen động tác bật cao.
- Chơi trò chơi: Bóng chuyền sáu
II. Đồ dùng dạy học:
- Sân bãi. - 1 học sinh 1 dây nhảy.

- Chia lớp làm 4 nhóm: tập.
- Thi đấu loại trực tiếp loại đội vô địch.
3. Phần kết thúc:
- Thả lỏng
- Hệ thống bài.
- Nhận xét giờ.
- Dặn ôn động tác tung và bắt bóng.
- Hít sâu.
Thứ t ngày tháng năm 200
Tập đọc
Tiếng rao đêm
(Nguyễn Lê Tín Nhân)
I. Mục đích, yêu cầu:
1. Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc với giọng kể chuyện linh hoạt phù hợp với
tình huống trong mỗi đoạn; khi chậm, trầm buồn, khi dồn dập, căng thẳng, bất ngờ.
2. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi hành động xả thân cao thợng của anh
thơng binh nghèo mà dũng cảm xông vào đám cháy cứu một gia đình thoát nạn.
II. Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
9
Học sinh đọc bài Trí dũng song toàn
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Phần 4 đoạn nh sau.
Đoạn 1: Từ đầu buồn não ruột.
Đoạn 2: Tiếp đến khói bụi mịt mù.

kêu cứu thảm thiết, khung cửa ập
xuống, khói bụi mịt mù.
- Ngời cứu em bé là ngời bán bánh giò,
là một thơng binh nặng, chỉ còn 1 chân,
khi rời quân ngũ làm nghề bán bánh giò
nhng anh có một hành động cao đẹp
dũng cảm rám xả thân, lao vào đám
cháy xứu ngời.
Chi tiết: ngời ta cấp cứu cho ngời đàn
ông, bất ngờ phát hiện ra anh có một cái
chân gỗ mới biết anh là ngời bán
bánh giò.
- Một công dân cần có ý thức giúp đỡ
mọi ngời, cứu ngời khi gặp nạn.
- Học sinh đọc lại.
- Bốn học sinh đọc nối tiếp diễn cảm bài
văn.
- Học sinh đọc diễn cảm.
3. Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học.- Giao bài về nhà.
Toán
Luyện tập chung
I. Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh.
10
- Rèn kĩ năng tính độ dài đoạn thẳngm tính diện tích các hình đã học nh hình
chữ nhật và hình thoi , tính chu vi hình tròn và vận dụng để giải các bài toán có
liên quan.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập.
2. Bài mới: a) Giới thiệu bài.





(m)
Đáp số:
2
5
m
- Học sinh tự làm sau đó kiểm tra chéo
cho nhau.
- Học sinh khác nhận xét, giáo viên kết
luận.
Bài giải
Diện tích khăn trải bàn là:
2 x 1,5 = 5 (m
2
)
Diện tích hình thoi là:
2 x 2,5 : 2 = 1,5 (m
2
)
Đáp số: 3 m
2
1,5 m
2

- Học sinh giải vào vở.
- Học sinh chữa bài- học sinh khác nhận
xét.

Bài 2:
- Giáo viên đã kẻ sẵn 3- 4 tờ phiếu ghi
bài tập 2 rồi mời 3 học sinh lên bảng thi
làm bài đúng.
+ Điều mà pháp luật hoặc xã hội công
nhận cho ngời dân đợc hởng, đợc làm,
đợc đòi hỏi.
+ Sự hiểu biết về nghĩa vụ và quyền lợi
của ngời dân đối với đất nớc.
+ Điều mà pháp luật hay đạo đức bắt
buộc ngời dân phải làm đối với đất nớc,
đối với ngời khác.
Bài 3:
- Dựa vào câu nói của Bác, mỗi em viết
1 đoạn văn khoảng 5 câu về nghĩa vụ
bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân.
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 1.
- Học sinh làm việc cá nhân hoặc theo
nhóm.
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả.
- Nghĩ vụ công dân,
- Quyền công dân
- ý thức công dân
- Bổn phận công dân
- Trách nhiệm công dân.
- Công dân gơng mẫu.
- Công dân danh dự.
- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập 2.
- Cả lớp đọc thầm yêu cầu bài tập suy

1. Cam- pu- chia.
* Hoạt động 1: (Hoạt động theo cặp)
? Cam- pu- chia thuộc khu vữ nào của
châu á, giáp với những nớc nào?
Địa hình có đặc điểm gì?
2. Lào:
* Hoạt động 2: (Hoạt động theo cặp)
? Nêu vị trí địa lí và tên thủ đô của Lào.
? Kể các loại nông sản của Lào và Cam-
pu- chia.
3. Trung Quốc:
? Trung Quốc giáp với những nớc nào?
? Kể tên 1 số mặt hàng của Trung Quốc
mà em biết?
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính.
Bài học sgk.
- Học sinh quan sát hình 3 ở bài 17 và
hình 5 ở bài 18.
- Cam- phu- chia thuộc khu vực Đông
Nam á, giáp với Việt Nam, Lào, Thái
Lan và vịnh Thái Lan, địa hình chủ yếu
là đồng bằng dạng lòng chảo trũng.
- Học sinh quan sát hình 5 bài 18 để trả
lời câu hỏi:
- Lào nằm ở khu vực Đông Nam á giáp
với Việt Nam, Trung Quốc, Mi- an- ma,
Thái Lan, Cam- pu- chia, không giáp
biển. Thủ đô: Viêng Chăn.
+ Lào: lúa gạo, cao su, hồ tiêu, đờng
thốt nốt, cá.

3. Bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
3.2. Hoạt động 1: Nhận xét.
3.2.1. Bài 1.
- Hớng dẫn học sinh làm.
Câu 1: Vì con khỉ này rất nghịch/ nên
các anh bảo vệ thờng phải cột dây.
Câu 2: Thầy phải kinh ngạc/ vì chú học
đén đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ
lạ thờng.
3.2.2. Bài 2:
- Giáo viên chốt lại:
3.3. Hoạt động 2: Ghi nhớ:
3.4. Hoạt động 3: Làm cá nhân
- Cho học sinh làm- gọi 3 học sinh lên
chữa.
a) Bởi chng bác mẹ tôi nghèo.
Cho nên tôi phải băm bèo, thai khoai.
b) Vì nhà nghèo quá,
- Đọc yêu cầu bài.
- 2 vế câu đơc nối với nhau bằng cặp quan
hệ từ vì nên, thể hiện quan hệ nguyên
nhân kết quả.
+ Vế 1 chỉ nguyên nhân.
+ Vế 2 chỉ kết quả.
- 2 vế câu đợc nối với nhau chỉ bằng một
quan hệ từ vì, thể hiện quan h nguyên
nhân- kết quả.
+ Vế 1 chỉ kết quả- vế 2 chỉ nguyên nhân.
- Đọc yêu cầu bài.

- Giáo viên chốt lại đáp án đúng.
3.7. Hoạt động 6: Làm vở.
- Đại diện lên trình bày.
- Nhận xét.
+ Vế kết quả.
+ Vế nguyên nhân:
+ Vế kết quả.
+ Vế nguyên nhân:
+ Vế kết quả.
- Đọc yêu cầu bài 2.
- Tôi phải băm bèo, thái khoai bởi chng
(bởi vì) bác mẹ tôi nghèo.
+ Học sinh thảo luận- nối tiếp đọc.
- Chú phải bỏ học vì nhà nghèo qua.
Chú phải bỏ học vì gia đình sa sút, không
đủ tiền cho chú ăn học.
- Vì ngời ta phải đổ mồ hôi mới làm ra đ-
ợc, nên lúa gạo rất quý. Vì vàng rất đắt và
hiếm nên vàng cũng rất quí.
- Đọc yêu cầu bài 3:
- Thảo luận đại diện lên trình bày.
a) Nhờ thời tiết thuận tiện nên lúa tốt.
b) Tại thời tiết không thuận nên lúa xấu.
- Đọc yêu cầu bài 4.
- Vì bạn Dũng không thuộc bài nên bị
điểm kém.
- Do chủ quan nen bài thi của nó không đạt
diểm cao.
- Nhờ cả t giúp đỡ tận tình nên Bích Vân
đã có nhiều tiến bộ trong học tập.

- Làm tơng tự nh hình chữ nhật.
3.3. Hoạt động 2: Bài 1:
- Yêu cầu một số học sinh đọc kết quả.
- Giáo viên đánh giá bài của học sinh.
3.4. Hoạt động 3: Bài 2:
- Yêu cầu học sinh tự làm.
- Giáo viên đánh giá kết quả?
3.5. Hoạt động 4: Bài 3:
- Yêu cầu học sinh giải thích kết quả (vì
sao)
- Học sinh quan sát và nhận xét về các
yếu tố của hình chữ nhật.
- Học sinh tự nêu đợc các hình trong
thực tiễn có dạng hình chữ nhật.
- Đọc yêu cầu bài.
- Học sinh khác nhận xét.
- Đọc yêu cầu bài.
a) Các cạnh bằng nhau của hình chữ
nhật là:
AB = MN = QP = DC
AM = DQ = CP = BN
AD = MQ = BC = NP
b) Diện tích của mặt đáy MNPQ là:
6 x 3 = 18 (cm
2
)
Diện tích của một bên ABNM là:
6 x 4 = 24 (cm
2
)

- Giáo viên đọc.
- Giáo viên đọc.
3.3. Hoạt động 2: Hơng dẫn làm
bài tập.
3.3.1. Bài 2a) Làm nhóm.
- Cho học sinh nối tiếp nhau dọc
kết quả.
- Lớp nhận xét.
3.3.2. Bài 3a) Làm vở.
Gọi lên bảng chữa.
- Nhận xét, cho điểm.
- Học sinh theo dõi.
+ Giang Văn Minh khảng khái khiến vua nhà
Minh tức giận, sai ngời ám hại ông. Vua Lê
hần Tông khóc thơng trớc linh cữu ông, ca
ngợi ông là anh hùng thiên cổ ..
+ Những từ viết hoa.
- Học sinh viết.
- Học sinh soát lỗi.
- Đọc yêu cầu bài 2a)
+ Gửi lại để dùng về sau: dành dụm, để dành.
+ Biết rõ, thành thạo: rành, rành rẽ.
+ Đồ đựng đan bằng tre nứa, đáy phẳng,
thành thạo: cái giành.
- Đọc yêu cầu đọc bài 3a)
+ Nghe cây lá rầm rì.
+ Lá gió đang dao nhạc.
+ Quạt dịu tra ve sầu.
+ Cõng nớc làm ma rào.
+ Gió chẳng bao giờ mệt!

- Các nhóm, bổ xung.
- Giáo viên chốt lại.
- Lớp thảo luận.
+ Than, ga, củi, khí đốt, dầu, điện,
+ Thể rắn: than đá, than hoa, than tổ ong
+ Thể lỏng: dầu hoả.
+ Thể khí: ga, khí đốt bi- ô- ga.
1. Sử dụng các chất rắn.
- Kể tên: củi, tre, rơm, rạ, (dùng ở
nông thôn)
- Than đá: đợc sử dụng để chạy máy của
nhà máy nhiệt điện và một số loại động
cơ, dùng trong sinh hoạt: đun nấu, sởi
+ Khai thác chủ yếu ở các mỏ than thuộc
tỉnh Quảng Ninh.
+ Than đá: (than bùn, than củi )
2. Sử dụng các chất lỏng
- Dầu hỏa, xăng dầu nhờn
- Khai thác dầu mỏ: Dầu mỏ đợc lấy theo
các lỗ khoan của giếng dầu. Từ dầu mỏ
có thể tách ra xăng, dầu hoả, dầu đi-ê-
zen, dầu nhờn
3. Sử dụng các chất khí đốt.
- Có 2 loại (khí tự nhiên, khí sinh học)
- Chế tạo: ủ chất thải, mùn, rác, phân gia
súc, khí thoát ra theo đờng ống dẫn.
4. Củng cố- dặn dò:
- Hệ thống bài.
- Nhận xét giờ.
- Chuẩn bị bài sau.

sinh.
- Học sinh bật nhảy một số lần bằng cả 2
chân, khi rời xuống làm tác hoãn xung.
- Thực hiện bật nhảy theo nhịp hô:
1- nhún lấy đà. 2- bật nhảy.
3- rơi xuống đất và hoãn xung
Trồng nụ trồng hoa
- Học sinh chơi.
3. Phần kết thúc:
Thả lỏng.
- Hệ thống bài.
- Nhận xét giờ.
- Dặn về nhảy dây kiểu chân trớc chân
sau.
- Hít thở sâu tích cực 2 đến 3 phút.
Thứ sáu ngày tháng năm 200
Đạo đức
Uỷ ban nhân dân xã (phờng) em (Tiết 1)
I. Mục tiêu: Học sinh biết:
- Cần phải tôn trọng UBND xã (phờng) và vì sao phải tôn trọng xã (phờng)
- Thực hiện các quy định của UBND xã (phờng); tham gia các hoạt động do
UBND xã (phờng) tổ chức.
- Tôn trọng UBND xã (phờng)
II. Tài liệu và ph ơng tiện:
ảnh phóng to trong bài.
III. Các hoạt động dạy học:
19
1. ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: Vì sao chúng ta phải yêu quê hơng?
3. Bài mới: a) Giới thiệu bài.

- Gọi học sinh lên trình bày ý kiến.
4. Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Tìm hiểu UBND xã (phờng) tại nơi mình ở.
Tập làm văn
Trả bài văn tả ngời
I. Mục đích, yêu cầu:
- Rút đợc kinh nghiệm về cách xây dựng bố cụcm trình tự miêu tả, quan sát và
chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày trong bài văn tả ngời.
- Biết tham gia sửa lỗi chung và tự sửa lỗi, viết lại đợc một đoạn văn cho hay
hơn.
II. Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ để ghi lỗi điển hình cần sửa chung trớc lớp.
III. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: Học sinh trình bày lại CTHĐ đã lập tiết trớc.
3. Bài mới: a) Giới thiệu bài.
20
b) Giảng bài.
* Hoạt động 1: Nhận xét kết quả bài viết của học sinh.
- Giáo viên nhận xét chung về bài viết của
học sinh về u điểm, nhợc điểm, ví dụ cụ
thể (tránh nêu tên học sinh)
- Trả vở cho học sinh.
* Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh sửa lỗi.
- Giáo viên chỉ các lỗi sai cần sửa viết sẵn
trên bảng phụ.
- Giáo viên sửa lại cho đúng.
- Giáo viên đọc những đoạn văn, bài văn
hay của học sinh trong lớp (hoặc ngoài

- Giáo viên giới thiệu một hình hộp
chữ nhật và chỉ ra các mặt xung
quanh.
Diện tích xung quanh của hình hộp
chữ nhật là tổng diện tích bốn mặt
bên của hình hộp chữ nhật.
1. Ví dụ: Cho hình hộp chữ nhật có
chiều dài 8 cm, chiều rộng 5 cm và
chiều cao 4 cm. Tính diện tích xung
quanh của hình hộp chữ nhật đó:
Giải
Chiều dài là: 5 + 8 + 5 + 8 = 26 (cm)
(chu vi mặt đáy hình hộp chữ nhật )
Chiều rộng là: 4 cm (chiều cao hình
hộp chữ nhật)
Diện tích xung quanh hình hộp chữ
nhật là:
20 x 4 = 104 (cm
2
)
- Muốn tính diện tích xung quanh
hình hộp chữ nhật?
Gọi diện tích xung quanh hình hộp
chữ nhật là: S
xq
Ta có công thức:
- Giáo viên hớng dẫn và kết luận:
- Học sinh đọc
- Học sinh trả lời
Quy tắc (học sinh đọc)

2
)
Đáp số: S
xq
: 54 cm
2
S
TP
: 94 cm
2

- Học sinh làm vở
Bài giải
S
xq
thùng tôn là: (6 + 4) x 2 x 9 = 180 (dm
2
)
S
TP
thùng tôn không nắp là:
180 + 6 x 4 = 204 (dm
2
)
22
Đáp số: 204 dm
2
4. Củng cố- dặn dò:
- Nhắc lại quy tắc tính S
xq

* Hoạt động 2: Thực hành kể và trao đổi
ý nghĩa câu chuyện.
a) Kể theo nhóm.
- Giáo viên quan sát, uốn nắn từng
nhóm.
b) Thi kể trớc lớp.
- Học sinh đọc gợi ý sgk.
- Học sinh chọn đề đọc gợi ý đề đó.
- Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu
chuyện mình kể (đã chuẩn bị ở nhà).
- Học sinh lập nhanh dàn ý cho câu
chuyện.
- Từng cặp học sinh kể cho nhau nghe và
trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
23
- Giáo viên nhận xét và đánh giá
- Các nhóm cử đại diện thi kể đối
thoại nhau về nội dung, ý nghĩa câu
chuyện.
- Lớp nhận xét.
4. Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Xem trớc bài sau.
Sinh hoạt
Vui văn nghệ
I. Mục tiêu:
- Học sinh nắm đợc u nhợc điểm tuần 21.
- Nắm đợc phơng hớng tuần 22
- Tổ chức cho học sinh vui văn nghệ.
II. Hoạt động dạy học:

quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sống mới,
giữa một vùng biển trời của Tổ quốc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép đoạn: Để có phía chân trời
III. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định:
2. Kiểm tra: ? Học sinh đọc bài Tiếng rao đêm
3. Bài mới: Giới thiệu bài.
a) Luyện đọc:
- Hớng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
rèn đọc đúng và giải nghĩa từ.
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
b) Tìm hiểu bài:
? Bài văn có những nhân vật nào?
? Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc
gì?
? Bố Nhụ nói con sẽ họp làng chứng
tỏ ông là ngời nh thế nào?
? Theo lời của bố Nhụ, việc lập làng
mới ngoài đảo có lợi gì?
? Hình ảnh làng chài mới hiện ra nh thế
nào qua những lời nói của bố Nhụ?
? Tìm những chi tiết cho thấy ông Nhụ
- 1 Học sinh đọc toàn bài.
- Học sinh đọc nối tiếp kết hợp rèn đọc
đúng và đọc chú giải.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1, 2 học sinh đọc toàn bài.
- 1bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn, ông bạn,
3 thế hệ trong một gia đình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status