Tổ chức hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp với việc xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh - Pdf 18


z

LUẬN VĂN:
Tổ chức hạch toán chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp với việc xác định
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
thức phục vụ cho công việc sau này.

Trên cơ sở phạm vi đề tài nghiên cứu, bản đề án này gồm 2 chương:
Chương I : Lý luận chung về tổ chức hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp với việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh hợp lý.
Chương II : Vận dụng chuẩn mực kế toán mới về việc ghi nhận chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp với việc xác định kết quả kinh doanh hợp lý trong
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Chương I

Lý luận chung về tổ chức Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp với việc
xác định Kết quả hoạt động kinh doanh hợp lý.

I. Những nguyên tắc hạch toán chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh
hợp lý
1. Phải phân định được chi phí, thu nhập và kết quả kinh doanh của từng
loại hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
- Hoạt động sản xuất - kinh doanh: là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất – kinh doanh
chính và sản xuất – kinh doanh phụ.

thế. các chỉ tiêu về doanh thu hàng bán, giảm giá, doanh thu hàng bán trả
lại đều bao gồm cả thuế VAT đầu ra.

II. Kế toán chi phí bán hàng:
1. Khái niệm:
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng
hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ như chi phí bao gói, vận chuyển, tiếp thị, quảng cáo,
chào hàng
2. Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 641 – Chi phí bán hàng để phản ánh, tập hợp và kết
chuyển các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ.
Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng.
TK 641 không có số dư và được chi tiết theo các tiểu khỏan.
TK641(1) : Chi phí nhân viên
TK641(2) : Chi phí vật liệu
TK641(3) : Chi phí dụng cụ, đồ dùng
TK641(4) : Chi phí khấu hao TSCĐ
TK641(5) : Chi phí bảo hành
TK641(7) : Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK641(8) : Chi phí bằng tiền khác.
3. Phương pháp hạch toán:
- Tính ra tiền lương và phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, đóng
gói, vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ sản phẩm tiêu thụ:


- Các chi phí bằng tiền phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 641 (6418)
Có TK liên quan (111,112 )
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng (phế liệu thu hồi, vật tư xuất dùng
không hết):
Nợ TK liên quan (111,138 )
Có TK 641.
Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu phản ánh qua sơ đồ (Sơ đồ 1) sơ đồ kế toán tổng quát chi phí bán hàng
(Sơ đồ 1)
TK 641

TK334, 338 TK 111,112,1388
Tập hợp chi phí nhân viên Các khoản thu hồi ghi
bán hàng chi phí bán hàng TK152
Tập hợp chi phí vật liệu TK
911
bao bì Trừ vào kết quả
Tk214 kinh doanh trong kỳ
Chi phí công cụ bán hàng (Nếu chi phí nhỏ hoặc
(loại phân bổ một lần) chu kỳ kinh

vào
thu
nhập
trong
kỳ
hay
đưa
vào
chi
phí
chờ
kết
chuyể
n để
đảm
bảo
phù
h
ợp

thuế
GTGT

III. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:

TK642(5) : Thuế, phí và lệ phí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status