GIAO AN VAN 8 Ki 1 - Pdf 18

Tiết 1,2 Văn bản Tôi đi học Thanh Tịnh
A.Mục tiêu
- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi ở buổi tựu trờng đầu tiên trong đời.
- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của tác giả.
B. Chuẩn bị : GV: Soạn + TLTK
HS: Đọc và soạn bài.
C. Tiến trình bài dạy
I. k iểm tra bài cũ:
II. Các hoạt động :
* Giới thiệu : Trong cuộc đời mỗi chúng ta, hầu hết ai cũng đợc cắp sách đến trờng, những
kỉ niệm tuổi học trò thờng đợc lu giữ lâu bền trong trí nhớ. Các em đều thuộc bài hát Ngày
đầu tiên đi học . Đó chính là kỉ niệm đáng nhớ về buổi đến tr ờng đầu tiên. Hôm nay, một
lần nữa chúng ta sẽ tìm lại những kỉ niệm khó quên ấy qua truyện ngắn Tôi đi học của
Thanh Tịnh
I. Tìm hiều chung
HS đọc *
1. Tác giả( 1911- 1988
- Trình bày những hiểu biết của em về T/ giả?
+ Năm 1913, đi làm, dạy học và sáng tác văn chơng.
Trong sự nghiệp sáng tác, T/ giả có mặt trên khá
nhiều lĩnh vực: tr.ngắn, truyện dài, thơ, CDao, bút kí
VHọc. Nhng thành công hơn cả là tr,ngắn, thơ.
- VB đợc in trong tập truyện nào?
+ Đây là tr.ngắn đậm chất trữ tình, không thuộc loại
tr.ngắn chứa đựng nhiều sự kiện, n/ vật, những xung
đột XH. Toàn bộ T/ phẩm là những kỉ niệm mơn man
của buổi tựu trờng qua hồi tởng của n/ vật tôi. Qua
dòng hồi tởng ấy, T/ giả diễn tả cảm giác, tâm trạng
theo trình tự của buổi tựu trờng. Những rung động
tinh tế ấy của n/ vật đợc T/ giả thể hiện rất sống
động nhờ sự đan xen hợp lí giữa tự sự, miêu tả và

Tâm trạng: náo nức, mơn man,
tng bừng, rộn rã.
- Em có NX gì về những từ diễn tả tâm trạng của n/
vật tôi?
Từ láy gợi tả cảm xúc.
- PT giá trị biểu cảm của 4 từ láy trên?
+ Những từ láy trên diễn tả tâm trạng, cảm xúc của
tôi khi nhớ lại kỉ niệm tựu trờng. Đó là những cảm
giác trong sáng nảy nở trong lòng.
- Những cảm xúc ấy có trái ngợc , mâu thuẫn với nhau không? Vì sao?
+ Những cảm xúc ấy không trái ngợc, mâu thuẫn với
nhau mà còn gần gũi, bổ sung cho nhau nhằm diễn
tả một cách cụ thể tâm trạng và cảm xúc của tôi khi
nhớ lại kỉ niệm buổi tựu trờng. Các từ láy trên đã
góp phần rút ngắn k/ cách giữa quá khứ và hiện tại.
chuyện xảy ra bao năm mà nh mới vừa xảy ra hôm
qua, hôm kia.
HS đọc từ Buổi mai. Trên ngọn núi
-T/ giả viết Con đờng này tôi đã quen đi lại lắm lần.
Nhng lần này tự nhiên thấy lạ. Cảnh vật chung
quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự
thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.. Tâm trạng thay
đổi đó cụ thể ntn?
2. Tâm trạng và cảm giác của n/
vật tôi.
a.Trên đ ờng tới tr ờng
- Con đờng, cảnh vật: quen- thấy
lạ.
- Lòng thay đổi: Đi học
+ Không lội qua sông.

Không khí đặc biệt của ngày
hội khai trờng.
- Cảm nhận về ngôi trờng có gì đặc biệt? - Ngôi trờng:
+ Xinh xắn.
+ Oai nghiêm nh đình làng.
-B.pháp NT nào đợc sử dụng và có ý nghĩa gì?
+ B.pháp so sánh đợc sử dụng để so sánh lớp học với
đình làng- nơi thiêng liêng cất giữ những điều bí ẩn
đồng thời diễn tả cảm xúc trang nghiêm của T/ giả
về mái trờng và đề cao tri thức.
- Chính những cảm nhận về ngôi trờng làm cho chú
bé có tâm trạng ntn?
So sánh: diễn tả cảm xúc trang
nghiêm.
- Tâm trạng
+ Lo sợ vẩn vơ.
+ Bỡ ngỡ, nép.
+ Ngập ngừng, e sợ.
+ Thèm vụng, ớc ao.
+ Chơ vơ, lúng túng, run run.
+ Từ tâm trạng háo hức trên đờng tới trờng chuyển
sang tâm trạng lo sợ vẩn vơkhông còn là cảm giác
2
rụt rè nữa mà là sự chuyển biến rất hợp quy luật tâm
lí trẻ. N/ nhân chính là cảnh trờng Mĩ Lí xinh xắn
oai nghiêm, cảnh mọi ngời dày đặc, ai cũng mặc đẹp
nhất là nhìn thấy mấy cậu học trò mới cũng nh
mình.
HS đọc Ông đốc chút nào hết.
c. Khi nghe gọi tên và rời mẹ vào lớp.

- báo hiệu sự trởng thành về nhận thức và tình cảm.
- Theo dõi phần cuối của VB?
- Tâm trạng và cảm giác của tôi khi bớc ngồi lạ lùng
ntn?
- H/ ảnh Một con chim con liệng đến đứng trên bờ
cửa sổ, hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay cao có
phải đơn thuần chỉ có ý nghĩa thực không? Vì sao?
+H/ ảnh trên gợi nhớ, gợi tiếc những ngày trẻ thơ chơi
bời tự do đã chấm dứt để bớc vào một g/ đoạn mới của
cuộc đời. H/ ảnh này không chỉ đơn thuần có ý nghĩa
thực nh một sự tình cờ mà có dụng ý NT, có ý nghĩa t-
ợng trng rõ ràng.
- Dòng chữ: Tôi đi học kết thúc truyện có ý nghĩa
gì?

- Em có NX gì về cách kết thúc này?
- Em có cảm nhận gì về cử chỉ, thái độ của ngời lớn
đối với các em bé lần đầu đi học?
d. Trong lớp học.
- Xa lạ, gần gũi:
+ Hình trên tờng: lạ, hay hay
+ Chỗ ngồi: lạm nhận
+Bạn mới: cha quen nhng không
xa lạ.
- Những kỉ niệm cũ sống lại
- Tiếng phấn của thầy
N/ vật tôi: tự tin, nghiêm trang
bớc vào giờ học đầu tiên.
- Dòng chữ kết thúc truyện:
+ Khép lại bài văn.

+ PT biểu đạt: Tự sự xen miêu tả và biểu cảm.
+ ĐT đặc tả tâm trạng.
+ từ láy diễn tả cảm xúc.
+ So sánh.
+ Hồi tởng.
- ND của truyện ngắn?
HS đọc ghi nhớ.

* Ghi nhớ( SGK- 9)
*Luyện tập.
III. Củng cố.
IV. HDHB: - Học bài.
- Làm phần luyện tập, Soạn: Trong lòng mẹ
Tiết 3 Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
A.Mục tiêu:
- HS hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và Mqh về cấp độ khái quát của nghĩa từ
ngữ.
- Rèn t duy trong việc nhận thức Mqh giữa cái chung và cái riêng.
B. Chuẩn bị:
GV; Soạn + bảng phụ
HS: Đọc + trả lời câu hỏi.
C.Tiến trình dạy học
I.Kiểm tra bài cũ .
II. Các hoạt động:
* Giới thiệu: ở lớp 7 các em đã học về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa. Hãy lấy VD về từ
đồng nghĩa, từ trái nghĩa? ( HS tự lấy VD theo nhóm từ)
GV hỏi: Em có NX gì về Mqh ngữ nghĩa giữa các từ ngữ trong 2 nhóm từ trên?
( Gợi ý trả lời: Các từ có Mqh bình đẳng về ngữ nghĩa:
+ Các từ đồng nghĩa trong nhóm có thể thay thế cho nhau trong một câu văn cụ thể.
+ Các từ trái nghĩa trong nhóm có thể loại trừ nhau khi lựa chọn để đặt câu.)

của các từ voi, hơu. Vì phạm vi nghĩa
của từ thú bao hàm nghĩa của 2 từ trên.
- Nghĩa của từ chim rộng hơn nghĩa
của các từ tu hú, sáo. Vì phạm vi nghĩa
của từ chim bao hàm nghĩa của 2 từ
trên
- Nghĩa của từ cá rộng hơn nghĩa của
các từ cá rô, cá thu. Vì phạm vi nghĩa
của từ cá bao hàm nghĩa của 2 từ trên.
c. Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng
hơn nghĩa của những từ: voi, hơu, tu
hú, sáo, cá rô, cá thu, đồng thời hẹp
hơn nghĩa của từ động vật.
+ Từ có nghĩa rộng: Phạm vi nghĩa
của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa
của một số từ ngữ khác.
+Từ có nghĩa hẹp: Phạm vi nghĩa
của từ ngữ đó đợc bao hàm trong phạm
vi nghĩa của một số từ ngữ khác.
Ghi nhớ(SGK- 10)
II. Luyện tập
BT 1( SGK- 10,11): Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ trong mỗi nhóm từ
ngữ sau đây( theo mẫu sơ đồ trong bài học).
a. b.

BT 2( SGK-11) Tìm từ ngữ có nghĩa rộng hơn so với nghĩa của các từ ngữ trong mỗi nhóm sau đây:
a. Xăng, dầu, hoả,( khí) ga, ma dút, củi, than. Chất đốt.
b. Hội hoạ, âm nhạc, văn học, điêu khắc. Nghệ thuật.
c. Canh, nem, rau xào, thịt luộc, tôm rang, cá rán. Thức ăn.
d. Liếc, ngắm, dòm, ngó. Nhìn.

A. Mục tiêu:
- HS nắm đợc chủ đề của VB, tính thống nhất về chủ đề của VB.
- Biết viết một VB đảm bảo tính thống nhất về chủ đề; biết xác định và duy trì đối tợng
trình bày, lựa chọn, sắp xếp các phần sao cho VB tập trung, nêu bật ý kiến và cảm xúc của
mình.
B. Chuẩn bị GV: Soạn +TL
HS: Đọc kĩ và xem lại VB Tôi đi học.
C. Tiến trình dạy học.
I. Kiểm tra bài cũ.
II. Các hoạt động:
I. Chủ đề của VB.
HS đọc VB Tôi đi học của Thanh Tịnh. * VB Tôi đi học của Thanh Tịnh.
- T/ giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào trong thời
thơ ấu của mình?
1. T/ giả nhớ lại kỉ niệm sâu sắc:
Ngày tựu trờng đầu tiên.
- Sự hồi tởng ấy gợi lên những ấn tợng gì trong lòng T/
giả?
- ấn tợng:
+ Con đờng đến trờng.
+ Không khí ngày khai trờng đầu tiên.
+ Lúc gọi tên vào lớp.
+Buổi học đầu tiên với bài tập viết:
Tôi đi học.
- T/ giả viết VB trên nhằm mục đích gì? - Mục đích: Bày tỏ ý kiến, cảm xúc
của mình về kỉ niệm sâu sắc thở
thiếu thời.
- Theo em, chủ đề của VB trên là gì? 2. Chủ đề: Kỉ niệm buổi tựu trờng
đầu tiên.
- Vậy chủ đề của VB là gì? 3. Chủ đề của VB: Là đối tợng và

- Cảm nhận về ngôi trờng.
- Cảm giác bỡ ngỡ, lúng túng khi xếp hang vào
lớp.
+ Trong lớp học: Cảm thấy xa mẹ, nhớ nhà.
- Vậy thế nào là tính thống nhất về chủ đề của VB?
Là sự nhất quán về ý đồ, ý kiến, cảm xúc của T/
giả đợc thể hiện trong VB.
- Tính thống nhất đợc thể hiện ở những phơng diện nào?
Thể hiện:
- Hình thức: Nhan đề của VB.
- Nội dung: Mạch lạc trong quan hệ giữa các phần
6
của VB, các từ ngữ quan trọng lặp đi lặp lại nhiều
lần.
- Đối tợng đợc T/ giả nói đến trong VB.
HS đọc
* Ghi nhớ (SGK- 12)
III. Luyện tập( SGK-13, 14)
BT 1: VB Rừng cọ quê tôi
a. Hãy cho biết VB trên viết về đối tợng nào và về vấn
đề gì?
Các đoạn văn đã trình bày đối tợng và vấn đề theo một thứ tự nào?
- Theo em, có thể thay đổi trật tự sắp xếp này đợc không? Vì sao?
a. Nhan đề: Rừng cọ quê tôi.
- Các đoạn: giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ, t/ dụng
của cay cọ, tình cảm gắn bó với cây cọ.
- Các ý đợc sắp xếp hợp lí, không nên thay đổi.
b. Nêu chủ đề của VB trên?
b. Chủ đề của VB:
+ Rừng cọ quê tôi.( đối tợng)

A. Mục tiêu
Giúp HS:
- Hiểu đợc tình cảnh đáng thơng và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận
đợc tình yêu thơng mãnh liệt của chú đối với mẹ.
- Bớc đầu hiểu đợc văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng thấm
đợm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm.
B. Chuẩn bị
GV: Soạn + TLTK.
HS: Đọc kĩ + soạn bài.
C. Tiến trình dạy học
I. Kiểm tra bài cũ:
7
1. Một trong những thành công của việc thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật tôi
trong tryện ngắn Tôi đi học là biện pháp NT so sánh. Hãy tìm 3 so sánh hay trong VB và
nêu tác dụng của nó?
+ Những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi nh mấy cành hoa tơi mỉm cời giữa
bầu trời quang đãng.
+ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ nhàng nh một làn mây lớt ngang trên ngọn núi.
+Họ nh con chim con đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhng còn ngập
ngừng e sợ.
Các so sánh đều dùng những hình ảnh cụ thể để cụ thể hoá những sự vật, tâm trạng, ý
nghĩ còn trừu tợng; góp phần làm tăng chất trữ tình ngọt ngào, nhẹ nhàng của kỉ niệm và
cảm xúc của tôi ngày đầu tiên đi học.
II. Các hoạt động.
* Giới thiệu: Trong các nhà văn Việt Nam, có lẽ Nguyên Hồng là một trong những nhà
văn có tuổi thơ thật cay đắng. Kỉ niện ấy đợc nhà văn viết lại trong tập tiểu thuyết tự
thuật Những ngày thơ ấu. Kỉ niệm về ngời mẹ đáng thơng qua cuộc trò chuyện với bà
cô và cuộc gặp gỡ bất ngờ với mẹ là một trong những chơng truyện cảm động nhất.
I. Tìm hiểu chung.
HS đọc *

văn cho ngời đọc thấy một nét riêng độc đáo trong
phong cách NT của T/ giả.
+ Ngời kể xng tôi- kể chuyện cuộc đời mình- trung
thực, chân thành.
- Xác định bố cục của VB?
+ Từ đầu.đến chứ? Cuộc đối thoại giữa bà cô và
Hồng, ý nghĩ, cảm xúc của chú về ngời mẹ bất hạnh.
+Còn lại: Cuộc gặp gỡ bất ngờ vớ mẹ và cảm giác
vui sớng của Hồng khi đợc sống trong lòng mẹ.
+ Bố cục: 2 phần.
- ND của đoạn trích? + ND: Tâm địa độc ác của
bà cô và tình yêu mãnh liệt của Hồng
với ngời mẹ bất hạnh
II. Đọc- hiểu VB
8
* Giọng: chậm, tình cảm; chú ý những từ ngữ, các h/ ảnh
thể hiện cảm xúc thay đổi của n/ vật tôi qua cuộc trò
chuyện với bà cô và qua đoạn tả Hồng nằm trong lòng mẹ.
HS đọc phần 1
1. Nhân vật bà cô.
- N/ vật này có quan hệ ntn với Hồng?
+ Cô ruột- quan hệ ruột thịt.
- N/ vật này hiện lên qua các chi tiết, lời nói điển
hình nào trong cuộc đối thoại với Hồng?
- Gọi,cời hỏi Mày có muốn vào
Thanh Hoá chơi với mẹ mày không ?
+ Ngời cô cời hỏi chứ không phải là lo lắng hỏi,
nghiêm nghị hỏi, lại càng không phải âu yếm hỏi.Lẽ
thờng câu hỏi đó sẽ đợc trả lời rằng Có- nhất là
đối với chú bé vốn dĩ thiếu thốn tình thơng ấp ủ. Nh-

thể hiện điều gì?
+ Hai tiếng ấy cứ xoắn chặy lấy tâm can của chú bé.
Vì không gì cay đắng, đau khổ bằng khi vết thơng
lòng bị ngời khác cứ săm soi hành hạ.
- Vẫn tơi cời kể về hoàn cảnh của mẹ
Hồng:
+ Ăn vận rách rới.
+ Mặt mày xanh bủng.
+ ngời gầy rạc.
- NX về thái độ của bà cô?
Thái độ: vô cảm, thích thú
Đó là sự vô cảm sắc lạnh đến ghê rợn, khi kể đến
tình cảnh túng quẫn của mẹ chú bé thì bà cô đã miêu
tả một cách tỉ mỉ với vẻ thích thú rõ rệt.
- Đổi giọng, vỗ vai, nhìn, nghiệm nghị
nói: Vậy mày hỏi.sao?
- Bà cô đổi giọng có phải là sự xót thơng với ngời
cháu tội nghiệp không? Thực chất là gì?
Thay đổi: làm khổ chú bé.
+ Việc thay đổi giọng điệu làm ra nghiêm nghị thực
sự là thay đổi đấu pháp tấn công. Dờng nh đã đánh
đến miếng đòn cuối cùng khi thấy cháu tức tởi, phẫn
uất đến đỉnh điểm, bà ta mới hạ giọng tỏ sự ngậm
ngùi, thơng xót ngời đã mất. đến đây sự giả dối,
thâm hiểm, mà trơ trẽn của bà cô đã phơi bày toàn
9
bộ.
- Ngậm ngùi, thơng xót thầy tôi
Giả dối.
- Em có NX gì về cách xng hô của bà cô với Hồng?

vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.
- ở những lần hỏi sau Hồng có tâm trạng ntn?
- Vì sao Hồng lại khóc?
+ Khóc vì thơng mẹ, vì căm giận những cổ tục đã
đày đoạ mẹ.
- Lòng thắt lại, khoé mắt cay cay:
+ Nớc mắt ròng ròng.
+ Cời dài trong tiếng khóc.
+ Nghẹn ứ khóc không ra tiếng.
Nỗi đau đớn, tủi cực, căm giận
buộc phải nén lại.
- Không hề bị dao động: Nhng đời
nào tình thơng yêu và lòng kính mến
mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn
xâm phạm đến
- Tâm trạng của Hồng dâng đến cực điểm khi nào? - Suy nghĩ: Giá những cổ tục đã đày
đoạ mẹ tôi.mới thôi.
- Em có NX gì về cách dùng từ của T/ giả trong đoạn
văn này?
ĐT mạnh: vồ, cắn, nhai,
nghiến:Lòng căm tức.
+ Khi nghe bà cô cứ tơi cời kể về tình cảnh tội
nghiệp của mẹ mình thì nhân vật đã bộc lộ lòng căm
tức tột cùng ở những giây phút này bằng các chi tiết
ấn tợng, lời văn dồn dập, các ĐT mạnh mẽ.
- Từ sự căm tức đó , Hồng có suy nghĩ gì? NX gì về
sự suy nghĩ đó của Hồng?
Tình cảm thơng yêu, tha thiết mãnh
liệt với mẹ.
+ Tình thơng mẹ của Hồng không chỉ là ý nghĩ tỉnh

hợp tâm trạng của Hồng.
HS đọc Xe chạy chầm chậm đến hết VB.
- Bất ngờ đ ợc gặp mẹ:
- Cử chỉ, hành động, tâm trạng của Hồng khi bất ngờ
gặp đúng mẹ mình ntn?
+ oà khóc- nức nở.
+ Nhận thấy:
* Gơng mặt mẹ tơi sáng,đôi mắt
sáng, nớc da mịn, má hồng.
* Hơi quần áo, hơi thở thơm tho lạ
thờng.
+ Đoạn văn tả cảnh bé Hồng bất ngờ gặp mẹ trên đờng,
đợc mẹ xốc nách lên xe và hạnh phúc nằm trong lòng
mẹ, quên hết những tủi hạn, u phiền, thoả nỗi nhớ mong
bấy lau xa cách là một đoạn truyện đậm chất trữ tình,
một bài ca tuyệt vời về tình mẹ con vừa gần gũi vừa
thiêng liêng. Đoạn tả những hành động vội vã, cuống
cuồng đuổi theo xe mẹ, thở hồng hộc, ríu cả chân lại, oà
khóc nức nởnhịp văn nhanh gấp mừng vui, hờn tủi vẫn
rất trẻ con nũng nịu, nhỏ bé trớc tình mẹ bao la.
- ở trong lòng mẹ, Hồng có cảm giác ntn?
-Trong lòng mẹ:
+ Sung sớng: Phải bé lại vô
cùng
+ Quên hết những tủi hận, u phiền.
+ Khao khát đợc gặp mẹ giờ đẫ đợc thoả nguyện, niềm sung
sớng vô bờ khi đợc nằm trong lòng mẹ đợc cảm nhạn bằng
tất cả các giác quan, đặc biệt là khứu giác. Đó là giây phút
thần tiên hạnh phúc đẹp nhất của con ngời. Ngời mẹ với đứa
con thật vĩ đại, cao cả mà thân thơng, gần guị biết bao.

nhục, lòng căm giận sâu sắc, quyết liệt, tình yêu thơng
nồng nàn, thắm thiết.
* cách thể hiện của tác giả cũng góp phần quan trọng
tạo lên chất trữ tình của chơng hồi ký:
+ kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể với bộc lộ cảm xúc.
+ các hình ảnh thể hiện tâm trạng, các so sánh đều gây
ấn tợng và giàu sức gợi cảm
+
Lời văn- nhất là ở phần cuối chơng- nhiều khi mê say khác thờng
nh đợc viết trong dòng cảm xúc mơn man, dạt dào
- Qua đoạn trích, em hãy CM nhận định; N.H là nhà
văn của phụ nữ và nhi đồng.
+ N.H là nhà văn viết nhiều về phụ nữ và nhi đồng.
đây là những con ngời xuất hiện nhiều trong TG nhân
vật của Ông.
+ N.H dành cho họ tấm lòng chan chứa thơng yêu và
thái độ nâng niu trân trọng:
* Nhà văn diễn tả thấm thía những nỗi cơ cực, tủi
nhục mà phụ nữ và nhi đồng phải gánh chịu thời trớc.
* Nhà văn thấu hiểu, vô cùng trân trọng vẻ đẹp tâm
hồn, đức tính cao quý của họ.
+ Những tình cảm của N.H qua đoạn trích dành cho
chú bé Hồng và ngời mẹ bất hạnh của chú.
HS đọc ghi nhớ.
* Ghi nhớ ( SGK- 21)
III. Củng cố: Đọc tài liệu về Nguyên Hồng.
IV. HDHB :
- Học ghi nhớ và phân tích.
- Làm BT: Học xong VB, em có cảm nhận gì về tuổi thơ của chú bé Hồng. Hãy
viết bài văn ngắn để chia sẻ với chú bé. Xem kĩ và soạn VB: Tức nớc vỡ bờ.

Nếu dùng nhóm từ trên để miêu tả ngời thì trờng từ
vựng của nhóm từ là gì?
+ Chỉ hình dáng con ngời.
2. L u ý.
( Tính hệ thống của trờng từ vựng)
a. Một trờng từ vựng có thể bao
gồm nhiều trờng từ vựng nhỏ hơn.
- Trờng từ vựng mắt bao gồm những trờng từ vng
nhỏ nào? Cho VD.
VD: trờng từ vựng mắt có
những trờng nhỏ sau đây:
+ Bộ phận của mắt: lòng đen, lòng
trắng, con ngơi, lông mi,
+ Đặc điểm của mắt: toét, mù loà,
+Cảm giác của mắt: chói, quáng,
+ Bệnh về mắt: cận thị, viễn thị,
+ Hoạt động của mắt: nhìn, thấy,
( Đặc điểm ngữ pháp của các từ cùng trờng)
b. Một trờng từ vựng có thể bao gồm
những từ khác biệt nhau về từ loại
- Một trờng từ vựng có thể tập hợp những từ thuộc từ
loại khác nhau không? Vì sao?
VD:
+DTừ chỉ sự vật: con ngơi, lông mi,.
+ ĐT chỉ hoạt động: nhìn, liếc,
+ TT chỉ tính chất: lờ đờ, tinh anh,.
c. Do hiện tợng nhiều nghĩa, một từ có thể
thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau.
VD:Lới +Trờng dụng cụ đánh bắt thuỷ sản: lới,nơm,
câu vó.

+ trờng tính chất của thực phẩm: lạnh( đồ lạnh).
+trờng tính chất tâm lí hoặc tình cảm của con ngời: lạnh( anh ấy hơi lạnh)
Tấn công:+ trờng từ vựng chỉ hoạt động chiến lợc: tấn công( địch).
+ trờng từ vựng chỉ phơng pháp hoạt động : ( phải) tấn công.
+ trờng từ vựng chỉ hoạt động của máy móc: vi rút tấn công máy tính.
BT 6: Trong đoạn thơ, T/ giả đã chuyển những từ in đậm từ trờng quân sự sang trờng nông nghiệp.
13
BT 7: HS tự viết.
Đoạn văn có trờng từ vựng trờng học : trờng, lớp, sân trờng, phòng thí nghiệm;
Đoạn văn có trờng từ vựng môn bóng đá: thủ môn, tiền đạo, hậu vệ, trung vệ, trọng tài,
* BT bổ trợ: Lập các trờng từ vựng nhỏ về ngời.
+ bộ phận của ngời: đầu, thân, cổ, + hình dáng: cao, thấp,
+ giới tính: nam, nữ. + hoạt động: cời, nói, đi, ngồi,
+ tuổi tác: già, trẻ + phẩm chất trí tuệ: thông minh, sáng suốt,
+ quan hệ họ hàng: cô, dì, chú, bác, + đặc điểm về tâm lí tính cách: nóng nảy, vị tha,
+ quan hệ XH: thân, sơ, chiến hữu,. + đặc điểm về thể chất: khoẻ mạnh, ốm yếu,
+ chức vụ: giám đốc, hiệu trởng, + bệnh tật: cảm cúm, sốt rét,.
III. Củng cố.
IV. HDHB: - học ghi nhớ, làm BT.
- xem bài mới.
Tiết 8 bố cục của văn bản
A. Mục tiêu
Giúp HS: - Nắm đợc bố cục của VB, đặc biệt là cách sắp xếp các ND trong phần thân bài.

- Biết xây dựng bố cục VB mạch lạc, phù hợp với đối tợng và nhận thức của ngời
đọc.
B. Chuẩn bị GV: soạn bài.
HS: xem kĩ và trả lời câu hỏi.
C. Tiến trình dạy học.
I. Kiểm tra bài cũ: 1) Chủ đề của VB là gì? Nêu chủ đề BT 1?

tập trung làm rõ chủ đề của VB.
II.Cách bố trí, sắp xếp ND phần thân
bài của VB.
-HS xem lại VB đã học. 1. VB Tôi đi học của Thanh Tịnh
- Phần TB của VB Tôi đi học kể về những sự
kiện nào? Các sự kiện ấy đợc sắp xếp theo thứ
tự nào?
- Sắp xếp theo sự hồi tởng những kỉ niệm về
buổi tựu trờng đầu tiên của tác giả. Các cảm
xúc lại đợc ghi lại theo thứ tự thời gian: trên
đờng đến trờng, khi bớc vào lớp học.
- Sắp xếp theo sự liên tởng đối lập những
cảm xúc về cùng một đối tợng trớc đây và
buổi tựu trờng đầu tiên.
2. VB Trong lòng mẹcủa Nguyên Hồng
-VB Trong lòng mẹ chủ yếu trình bày diễn
biến tâm trạng của chú bé Hồng. Hãy chỉ ra
Tâm trạng của bé Hồng
- Tình yêu thơng mẹ và thái độ căm ghét cực
14
những diễn biến tâm trạng của cậu bé trong
phần TB?
độ những cổ tục đã đày đoạ mẹ mình khi
nghe bà cô cố tình bịa chuyện nói xấu mẹ
em.
-Niềm vui sớng khi đợc ở trong lòng mẹ.
- Khi tả ngời, vật, con vật, phong cảnh, em sẽ
lần lợt miêu tả theo trình tự nào? Hãy kể một số
trình tự thờng gặp mà em biết.
3. Trình tự miêu tả:

- Giới thiệu đàn chim từ xa đến gần, đến tận nơi- đi xa dần.
- Miêu tả đàn chim bằng những quan sát mắt thấy tai nghe.
- Xen với miêu tả là cảm xúc và những liên tởng so sánh.
b. Trình bày ý theo thứ tự thời gian: về chiều, lúc hoàng hôn.
c. Hai luận cứ đợc sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần CM.
BT 2. Cách sắp xếp và trình bày ý:
- Những ý nghĩ, cảm xúc của chú bé khi trả lời ngời cô.
- Cảm giác sung sớng cực điểm của chú bé khi đợc ở trong lòng mẹ.
BT 3: Đa phần giải thích câu tục ngữ lên trớc phần CM, tính đúng đắn của câu tục ngữ
xuống sau.
III. Củng cố .
IV. HDHB
- Học ghi nhớ.
- Làm BT.
- Xem bài mới.
Bài 3
Tiết 9 văn bản tức nớc vỡ bờ
( trích tắt đèn)
Ngô Tất Tố
A. Mục tiêu
Giúp HS:
- Qua đoạn trích thấy đợc bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ XH đơng thời và tình cảnh đáng
thơng của ngời nông dân cùng khổ trong XH ấy; cảm nhận đợc cái quy luật của hiện thực: có
áp bức có đấu tranh; thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông dân.
- Thấy đợc những nét đặc sắc trong NT viết truyện của tác giả.
B. Chuẩn bị GV: soạn+ TLTK
HS: đọc kĩ+ soạn bài.
15
C. Tiến trình dạy học
I. Kiểm tra bài cũ: 1) PT tâm trạng của bé Hồng khi đợc sống trong lòng mẹ?

quê ĐBBB.
+
Đây là T/ phẩm tiêu biểu trong sự nghiệp VH của NTT.
+ Lấy đề tài từ một vụ thuế ở làng quê ĐBBB- thuế thân- thứ
thuế dã man đánh voà đầu ngời dân đinh, một di tích còn sót
lại từ thời trung cổ, qua đó p/ ánh XH nông thôn đơng thời
một cách tập trung, điển hình nhất. Chính trong vụ thuế, bộ
mặt tàn ác bất nhân của CĐTDPK và tình trạng thống khổ của
ngời nông dân đã bộc lộ đầy đủ hơn bao giờ hết. T/ phẩm có
sức khái quát XH cao.
+ Là một bức tranh thu nhỏ của nông
thôn Việt Nam trớc CM, là bản án đanh
thép đối với trật tự XH tàn bạo.
+ Nhân vật tiêu biểu hiện lên sinh động:
* Tầng lớp PK: từ vợ chồng lão địa chủ keo kiệt, bất
nhân đến bọn cờng hào tham lam hống hách, từ một
ông quan phụ mẫu oai vệ mà bỉ ổi đến tên tay sai đầu
trâu mặt ngựa hung hãn, chúng mỗi đứa mỗi vẻ nhng
đều giống nhau ở bản chất tàn ác và t cách đê tiện, tất
cả dều không có chút tình ngời.
*Nông dân: chị Dậu- hình tợng điển hình về ngời phụ
nữ nong dân đơng thời. Qua n/ vật này, T/ giả chẳng
những đi sâu miêu tả một cách chân thực và cảm động
số phận muôn vàn khổ cực của ngời nông dân LĐ bị
áp bức, mà còn khám phá và thể hiện nhân phẩm cao
đẹp của họ rất chân thực, đầy thuyết phục, ngay cả khi
họ bị vùi dập trong bùn đen.
- Đoạn trích Tức nớc vỡ bờ trích
trong chơng XVIII của tác phẩm .
II. Đọc- hiểu VB.

- Có thể gọi đoạn này là thế tức nớc đầu tiên không?
+ Có thể, đã đợc tác giả xây dựng và dồn tụ. Qua đây
thấy rõ chị thơng yêu, lo lắng cho chồng. Chính tình
yêu thơng này sẽ quyết định phần lớn thái độ và hành
động của chị trong đoạn tiếp theo
2. Nhân vật cai lệ
- Em hiểu gì về nhân vật này?
+ Tay sai đắc lực của quan phủ, giúp bọn lí dịch tróc nã
những ngời nghèo cha nộp đủ tiền su thuế.
+ Với ngời dân hắn nh một hung thần ác sát.
- Hiện lên trong đoạn trích ntn? - Ngoại hình: lẻo khẻo
- Giọng: khàn khàn.
- Thái độ, lời nói, cử chỉ, hành động của hắn đối với gia
đình chị Dậu ntn?
-+ Thái độ: gõ đầu roi xuống đất,
thét, , quát, hầm hè.
- Em có NX gì về thái độ đó của hắn?
Hống hách.
+ Thái độ của kẻ chuyên đi bắt bớ, đánh đập ngời dân.
+ Ngôn ngữ: hách dịch, vô văn hoá.
+ Ngôn ngữ của hắn đâu phải là ngôn ngữ của một con
ngời. Hắn chỉ biết thét, hầm hè giống nh tiếng gầm của
thú dữ. hình nh chúng không có tai để nghe, không có
tim dể rung cảm. Tên cai lệ không biết nói tiếng nói
con ngời và hình nh hắn không có khả năng nghe tiếng
nói của đồng loại( hắn bỏ ngoài tai những lời van xin lễ
phép có lí, có tình của chị Dậu.).
+ Hành động:- sầm sập tiến vào.
- trợn ngợc 2 mắt.
- giật phắt cái thừng.

nhà nớc để ra tay, còn chồng chị lại là kẻ cùng đinh
đang có tội nên chị phải van xin. đây là kinh nghiệm
lâu đời đã thành bản năng của ngời nông dân thấp cổ
bé họng biết rõ thân phận của mình, quen nhẫn nhục,
chịu đựng mong có đợc một chút từ tâm và lơng tri của
ông cai.
+ Hắn không thèm nghe, đáp lại bằng những quả bịch
vào cgực chị và xông thẳng đến chỗ anh Dậu.
- Thái độ của chị ra sao? - Xám mặt, chạy đến đỡ tay hắn và
lễ phép van xin cháu van ông
- NX về cách xng hô?
Cách xng hô: lễ phép, nhẫn nhục
cam chịu của kẻ dới.
- Khi bị cai lệ đánh, không tha cho chồng mình thì phản
ứng của chị ntn?
- Không thể chịu đợc, liều mạng cự
lại:
+ Bằng lí: chồng tôi đau ốm, ông
không đợc phép hành hạ
+Lúc này chị không viện đến PL mà chỉ nói cái lí đơng
nhiên, cái đạo lí tối thiểu của con ngời.
- Em có NX gì về cách xng hô lần nầy của chị? Cách xng hô: ông tôi: ngang hàng
+ Chị đã vô tình thay đổi cách xng hô. Bằng sự thay đổi
đó, chị đã đứng thẳng lên, có vị thế của kẻ ngang hàng,
nhìn thẳng vào mặt đối thủ.
- Khi cai lệ tát vào mặt chị, nhảy vào cạnh anh Dậu, chị
đã có hành động và thái độ ntn?
+ Nghiến hai hàm răng mày trói
chồng bà đi , bà cho mày xem.
- Cách xng hô có gì khác so với những lần trớc?

trong cuộc đấu tranh. Chính với ý nghĩa ấy mà N.Tuân
viết: Tôi nhớ nh có lần nào, tôi đã gặp chị Dậu ở một
18
đám đông phá kho thóc Nhật, ở một cuộc cớp chính
quyền huyện kì tổng khởi nghĩa
- Em hiểu ntn về nhan đề Tức nớc vỡ bờ
+ Kinh nghiệm dân gian.
+ Con đờng sống của quần chúng bị áp bức chỉ có thể
là con đờng đấu tranh để tự giải phóng, không còn con
đờng nào khác
Tức nớc vỡ bờ: Quy luật có áp
bức có đấu tranh( trớc CMT8)
-CMinh NX của nhà nghiên cứu phê bình VH Vũ Ngọc
Phan: Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là
một đoạn tuyệt khéo.
+ Tuyệt khéo vì hợp với sự phát triển biện chứng tính
cách của nhân vật cai lệ và đặc biệt là n/ vật chị Dậu.
+ Tuyệt khéo vì cách miêu tả chân thật và sinh động
qua hành động, ngôn ngữ của n/ vật: hầnh động nghiến
2 hàm răng, cách xng hô thay đổi, đòn trừng phạt của
chị cùng hình ảnh tên cai lệ ngã chỏng quèo trên mặt
đất, miệng vẫn nham nhảm thet trói vợ chồng kẻ thiếu
su.
- Hãy GT và làm sáng rõ ý kiến của N.Tuân?
+Xui ngời nông dân nổi loạn ở đây có nghĩa là tiếp
thêm sức mạnh cho họ để họ có thể vùng lên chống lại
sự áp bức bóc lột của CĐTDPK đơng thời. Muốn vậy,
phải cho họ thấy đợc vì ai mà họ khổ cực và họ phải
vùng lên nh thế nào. Tức là phải cho họ thấy rõ bộ mặt
thật của bọn ngời đại diện cho CĐ đó và khả năng, sức

- đọc kĩ và soạn VB: Lão Hạc.
Tiết 10 xây dựng đoạn văn trong văn bản
A. Mục tiêu
Giúp HS:
- Hiểu đợc khái niệm đoạn văn,từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ gữa các câu trong đoạn
văn và cách trình bày nội dung đoạn văn.
- Viết đợc các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định.
B. Chuẩn bị GV: Soạn.
HS: Xem trớc và trả lời câu hỏi.
19
C. Tiến trình bài dạy
I. Kiểm tra bài cũ: 1) Bố cục của VB là gì?
2) Việc sắp xếp nội dung phần TB phụ thuộc vào yếu tố nào? Các ý
trong phần TB đợc sắp xếp theo trình tự nào?
II. Các hoạt động
I. Thế nào là đoạn văn?
HS đọc. * VB Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn.
- VB trên gồm mấy ý? Mỗi ý viết đợc thành mấy
đoạn văn?
1. VB gồm 2 ý, mỗi ý đợc viết thành
2 đoạn văn.
- Dấu hiệu hình thức nào có thể giúp em nhận biết
đoạn văn?
2. Dấu hiệu nhận biết đoạn văn:
+ Viét hoa lùi đầu dòng.
+ Dấu chấm xuống dòng.
- Theo em, đoạn văn là gì? 3. Đoạn văn là:
+ Đơn vị trực tiếp tạo nên VB
+ Hình thức: viết hoa lùi đầu dòng,
dấu chấm xuống dòng.

Câu chứa đựng ý khái quát của đoạn văn là câu chủ đề.
Vậy em hiểu câu chủ đề là gì? Vai trò gì trong đoạn?
- Câu chủ đề: có vai trò định hớng
ND cho cả đoạn văn, ND khái quát,
lời lẽ ngắn gọn, đủ 2 thành phần, có
thể đứng đầu hoặc cuối đoạn văn.
2.Cách trình bày ND đoạn văn
HS đọc lại VB ở phần I và đoạn văn các tế bào.tế
bào
- VB ở phần I: ĐV nào có câu chủ đề? ĐV nào
không có? vị trí?
+ Đ1: không có câu chủ đề.
+ Đ2: Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu
nhất của NTT, đứng đầu đoạn
+ ĐV mục 2 phần II: Nh vậy, lá
câytế bào, đứng cuối đoạn.
- Cách trình bày ý ở mỗi đoạn? + Đ1: Các ý đợc trình bày trong các
câu bình đẳng.
+ Đ2: ý chính nằm ở câu chủ đề ở
đầu đoạn, các câu tiếp theo cụ thể
hoá ý chính.
+ ĐV mục 2 phần II: ý chính nằm ỏ
câu chủ đề ở cuối đoạn, các câu trớc
đó cụ thể hoá ý chính.
- Cách trình bày ND đoạn văn ntn?
Các phép: - Song hành
- Diễn dịch.
- Quy nạp.
HS đọc
* Ghi nhớ( SGK- 36)

A. Mục tiêu:
- HS vận dụng những kiến thức đã học về kiểu bài tự sự để tả ngời, kể việc, kể những cảm
xúc trong tâm hồn mình.
- Rèn kĩ năng viết đoạn văn, bài văn
B. Chuẩn bị
GV: Ra đề bài
HS: Ôn kĩ và làm bài tại lớp.
C.Tiến trình dạy học
I. Kiểm tra bài cũ
II. Các hoạt động
* Đề bài: Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học.
1) Xác định kiểu bài: Tự sự.
2) Xác định ngôi kể: Thứ nhất, thứ ba.
3) Xác định trình tự kể:
- Theo thời gian, không gian.
- Theo diễn biến của sự việc.
- Theo diễn biến của tâm trạng.
4) Xác định cấu trúc của VB:
- 3 phần: MB, TB, KB.
21
- Số lợng đoạn văn cho mỗi phần.
- Cách trình bày các đoạn văn.

5) Thc hiện 4 bớc tạo lập VB ( đã học ở lớp 7), chú trọng
: bớc: Lập đề cơng.
III. Củng cố: NX giờ làm bài của HS
IV. HDHB: Xem bài 5.
Bài 4
Tiết 13, 14 Văn bản lão hạc
n am cao

của ông miêu tả thành công nhiều bi kịch trong cuộc đời,
thấm đợm một tinh thần nhân đạo sâu xa
.
+ T/ phẩm chính: Chí Phèo, Đời thừa, Trăng sáng,
2. Tác phẩm
- Là một trong những truyện ngắn
xuất sắc viết về ngời nông dân.
- Đăng báo lần đầu năm 1943.
- Bố cục của VB này ntn?
+ Những việc làm của lão Hạc trớc khi chết.
+ Cái chết của lão Hạc.
- Bố cục: 2 phần.
II. Đọc- hiểu VB
22
*Giọng:- Ông giáo- ngời dẫn chuyện: chậm, buồn, cảm
thông; có lúc xót xa, suy t, suy ngẫm (độc thoại).
- Lão Hạc: khi đau đớn, ân hận, dằn vặt; khi ăn
năn, giãi bày; khi chua chát, mỉa mai,
- Vợ ông giáo: lạnh lùng, khô khan, coi thờng
- Binh T: đầy nghi ngờ, mỉa mai.
* Tóm tắt
+ HS tóm tắt theo ND sau:
- Tình cảnh của lão.
- Tình cảm của lão với cậu Vàng.
- Sự túng quẫn của lão Hạc.

1. Nhân vật lão Hạc
HS tóm tắt đoạn truyện từ tr. 38- tr. 41.
- Vì sao lão Hạc phải bán cậu vàng mặc dù rất yêu th-
ơng nó?

thấy rõ tâm hồn, tính cách của lão ntn?
+ Thái độ chuyển sang chua chát, ngậm ngùi.
Cái hay trong cách dẫn chuyện của T/ giả là vừa khám phá thêm
những nét mới trong tâm hồn và tính cách lão Hạc vừa chuyển mạch
câu chuyện từ việc bán chó thành câu chuyện chính: chuyện lão nhờ
ông giáo cũng là chuẩn bị cho cái chết của mình một cách buồn
thảm, đánh thơng.
b. Cái chết của lão Hạc.
- Theo dõi VB, em cho biết nguyên nhân về cái chết
của lão Hạc?
+ Do đói khổ, túng quẫn.
- Hãy tìm những chi tiết miêu tả cái chết của lão Hạc? - Vật vã trên giờng.
- Đầu tóc rũ rợi.
- Quần áo xộc xệch.
- Hai mắt long sòng sọc.
- Lão tru tréo.
- Bọt mép sùi ra.
- Ngời chốc chốc bị giật mạnh, nảy
lên.
- Em có NX gì về cách dùng từ của T/ giả?
Từ tợng hình, từ tợng thanh:cái
chết đau đớn, dữ dội, thê thảm.
- Vì sao lão chết đau đớn nh vậy?
23
+ Do trúng độc bả chó, xin của Binh T.
- Cách sử dụng từ tợng hình, tợng thanh trong ĐV trên
có tác dụng gì?
+ khiến cho ngời đọc nh có cảm giác đợc chứng kiến
cái chết của lão.
- Theo em, lão chọn cái chết nhằm mục đích gì?

nhân vật này suy nghĩ ntn?
- Có những suy nghĩ khác và lão khi
biết lão xin bả chó của Binh T.
+ Chi tiết này có ý nghĩa đánh lừa, chuyển ý nghĩ tốt
đẹp của ông giáo và mọi ngời về lão sang một hớng
khác trái ngợc Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một
thêm đáng buồn. Có nghĩa là: con ngời lâu nay nhân
hậu, giàu lòng tự trọng dến thế mà cũng bị tha hoá.
Câu nói của Binh T Lão làm bộ đấy! Thật ra lão chỉ
tâm ngẩm thế, nhng cũng ra phết chứ chả vừa đâu
đã đẩy tình huống chuyện lên đỉnh điểm.
- Cái chết của lão Hạc: giật mình
nghĩ cuộc đời cha đáng buồn
+ Khi chứng kiến caí chết đau đớn của lão Hạc, ông
giáo lại nghĩ Không! cuộc đời cha hẳn đã đáng buồn,
hay vẫn đáng buồn nhng lại đáng buồn theo một nghĩa
khác. Cái nghĩa khác ở đây chính là ở chỗ: con ngời
vẫn giữ đợc phẩm giá ấy lại bị xô đẩy vào tình cảnh
cùng đờng, vào bi kịch không lối thoát khiến phải tìm
đến cho mình một cái chết vô cùng thảm thơng, đau
đớn. Buồn vì một con ngời đáng kính nh thế lại phải
chết một cách bi thảm. Buồn vì số phận con ngời thật
mong manh, không có gì đảm bảo trong một CĐXH
thật đáng nguyền rủa, lên án. Một nỗi buồn vừa có giá
trị tố cáo sâu sắc lại mang ý nghĩa nhân đạo cao cả.
+ Ông giáo chan chứa niềm yêu thơng và lòng nhân ái
sâu sắc.
Đồng cảm, trân trọng những con
ngời có phẩm chất tốt đẹp; xót xa
đau đớn khi số phận của họ bị vùi

đúng.
* Ghi nhớ (SGK- 48)
III. Củng cố: Đọc thêm tài liệu tham khảo về tác phẩm.
IV. HDHB: - Học ghi nhớ và PT.
- Xem kĩ và soạn VB: Cô bé bán diêm.
Tiết 15 từ tợng hình, từ tợng thanh
A.Mục tiêu
Giúp HS: - Hiểu đợc thế nào là từ tợng hình, từ tợng thanh.
- Sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh trong việc viết VB tự sự, miêu tả và biểu cảm
B. Chuẩn bị GV: soạn
HS: xem trớc và trả lời câu hỏi
C. Tiến trình dạy học
I. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở BT
II. Các hoạt động
I. Đặc điểm, công dụng
HS Đọc đoạn trích. *VD(SGK-49)
-Trong các từ in đậm trên, những từ nào gợi tả hình ảnh, dáng vẻ
trạng thái của sự vật; những từ nào mô phỏng âm thanh của tự
nhiên của con ngời?
+ Những từ gợi tả hình ảnh,dáng vẻ: xồng xộc, vật vã, rũ rợi,
xộc xệch, sòng sọc, móm mém. là từ tợng hình
- Vậy em hiểu ntn là từ tợng hình? + Đặc điểm:
-Từ t ợng hình: gợi tả hình
dáng, dáng vẻ, trạng thái
của sự vật.
+ Những từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con ngời: hu hu,
ử. là từ tợng thanh
- Vậy em hiểu ntn là từ tợng thanh? - Từ t ợng thanh: mô
phỏng âm thanh của tự
nhiên,con ngời


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status