Khoá luận tốt nghiệp
Mục lục
Mục lục .......................................................................................................................1
Lời nói đầu..................................................................................................................3
Chơng I: .......................................................................................................................5
Cơ sở lý luận về thanh toán không dùng tiền mặt trong nền
kinh tế. ........................................................................................................................5
I. Sự cần thiết khách quan và vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt
trong nền kinh tế thị trờng:......................................................................5
1. Sự cần thiết khách quan:.......................................................................5
2. Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị tr-
ờng:.......................................................................................................7
II. Quá trình phát triển của nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt ở
Việt nam. .................................................................................................10
1. Thanh toán không dùng tiền mặt trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hoá
tập trung. ...........................................................................................10
2. Thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần..........................................................................................11
III. Những quy định mang tính nguyên tắc về thanh toán không dùng tiền
mặt ở Việt nam........................................................................................14
1. Quy định chung:.................................................................................15
2. Quy định đối với khách hàng:............................................................15
2.1. Quy định đối với bên mua (bên phải trả)....................................15
2.2. Quy định đối với bên bán (bên thụ hởng)...................................16
3. Quy định đối với ngân hàng (ngời thực hiện thanh toán)..................16
IV. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt đợc áp dụng ở nớc ta
hiện nay:..................................................................................................17
1. Thanh toán bằng séc:..........................................................................18
1.1. Séc chuyển khoản:.......................................................................19
1.2. Séc bảo chi:..................................................................................21
2. Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi - chuyển tiền:....................................23
2.4. Thanh toán bằng ngân phiếu thanh toán:....................................52
Chơng III: ..................................................................................................................53
Một số giải pháp nhằm mở rộng và hoàn thiện các hình thức
.........................................................................................................................................53
thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng........................53
1. Kiến nghị về séc chuyển khoản:.........................................................54
2. Về mức thu phí chuyển tiền trong cùng địa bàn khi thực hiện thanh
toán điện tử.........................................................................................56
3. Kiến nghị về uỷ nhiệm chi:................................................................57
4. Kiến nghị về ngân phiếu thanh toán :.................................................58
Kết luận....................................................................................................................61
Tài liệu tham khảo.............................................................................................62
Vũ Tiến Khang - 2 - Lớp : CĐ K2C
Khoá luận tốt nghiệp
Lời nói đầu
Hiện nay phát triển kinh tế là một vấn đề mang tính chất toàn cầu mà
mọi quốc gia đều đặt lên mục tiêu hàng đầu, đi đôi với nó là xu hớng quốc tế
hoá các hoạt động kinh tế. Điều này khiến các quốc gia phải thực hiện chính
sách hoà nhập vào cộng đồng kinh tế nói chung. Trớc tình hình đó và thực
hiện mục tiêu dân giàu nớc mạnh xã hội công bằng văn minh Đảng ta chủ tr-
ơng chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập chung sang cơ chế thị
trờng có sự quản lý của nhà nớc. Đó là tiền đề khách quan kích thích các
tiềm năng trong nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển từng bớc
tham gia vào phân công lao động quốc tế cũng nh tạo dựng tiền đề cho hoạt
động tài chính tiền tệ, đặc biệt là hoạt động ngân hàng.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hệ thống Ngân hàng Thơng mại
cũng đợc hoàn thiện và phát triển để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế, các
Ngân hàng Thơng mại phải không ngừng đổi mới. Nh vậy đổi mới ngân hàng
là xuất phát từ đòi hỏi thực tế khách quan và tầm quan trọng của nó.
Hoạt động của Ngân hàng Thơng mại gồm nhiều loại hình khác nhau
Chơng II: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng
Công thơng Đống Đa.
Chơng III: Một số ý kiến nhằm mở rộng và hoàn thiện các hình thức
thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Công thơng
Đống Đa.
Mặc dù đã hết sức cố gắng trong nghiên cứu, su tầm tài liệu nhng do
thời gian có hạn, kiến thức còn hạn chế nên khoá luận không tránh khỏi
những khiếm khuyết. Em rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp quý báu
của các thầy cô giáo, cán bộ ngân hàng và các bạn sinh viên để khoá luận đ-
ợc hoàn thiện hơn, giúp cho quá trình nghiên cứu và công tác.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày ..... tháng 7 năm 2001
Sinh viên
Vũ Tiến Khang
Vũ Tiến Khang - 4 - Lớp : CĐ K2C
Khoá luận tốt nghiệp
Chơng I:
Cơ sở lý luận về thanh toán không dùng tiền mặt trong nền
kinh tế.
I. Sự cần thiết khách quan và vai trò của thanh toán không dùng tiền
mặt trong nền kinh tế thị trờng:
1. Sự cần thiết khách quan:
Từ sau nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI, với sự chuyển biến mạnh
mẽ của nền kinh tế từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế
thị trờng, hoạt động của nền kinh tế đã trở nên sôi động hơn với nhiều loại
hình kinh doanh thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau. Các quan hệ
hàng hoá - tiền tệ, quan hệ thị trờng ngày càng mở rộng.
Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VII cũng đã khẳng định: Hệ thống
ngân hàng cần phải vơn lên làm tốt chức năng trung tâm tiền tệ - tín dụng -
thanh toán của các thành phần kinh tế, huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗi
một nớc. Nhìn vào những hoạt động và trình độ công nghệ của các nghiệp vụ
trong ngân hàng là ta có thể đánh giá đợc trình độ phát triển kinh tế của nớc
đó. Hệ thống ngân hàng phát triển mạnh mẽ sẽ tạo ra động lực cho mọi
ngành kinh tế khác trong nớc phát triển và ngợc lại.
Cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hóa thanh toán bằng tiền mặt
ngày càng bộc lộ nhiều nhợc điểm. Các quan hệ kinh tế trở nên đa dạng,
phức tạp, thanh toán không ngừng tăng lên về khối lợng và chất lợng. Nh vậy,
chính sự phát triển của nền sản xuất và lu thông hàng hoá đã dẫn đến sự ra
đời của một phơng thức thanh toán mới u việt hơn: Thanh toán không dùng
tiền mặt
Vũ Tiến Khang - 6 - Lớp : CĐ K2C
Khoá luận tốt nghiệp
Thanh toán không dùng tiền mặt là một nấc thang phát triển tất yếu
của nghiệp vụ thanh toán trong nền kinh tế thị trờng và chính nó đã từng bớc
đáp ứng đợc yêu cầu của nền kinh tế hiện đại.
2. Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị tr-
ờng:
Công tác thanh toán là một trong những chức năng trung tâm của ngân
hàng. Theo đà phát triển chung của xã hội và hệ thống ngân hàng, thanh toán
không dùng tiền mặt ngày trở nên quan trọng.
Ngày nay, thanh toán không dùng tiền mặt là một phần không thể tách
rời các doanh nghiệp, các cá nhân và các đoàn thể. Trong nền kinh tế thị tr-
ờng, thanh toán không dùng tiền mặt đợc thực hiện trôi chảy sẽ đem lại hiệu
quả thiết thực cho tất cả các đối tác tham gia.
- Thứ nhất: Tăng tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt trong lu
chuyển hàng hoá tiền tệ góp phần làm giảm lợng tiền mặt trôi nổi trên thị tr-
ờng, tiết kiệm đợc chi phí xã hội gắn liền với việc in tiền, huỷ tiền, h hỏng,
bảo quản, kiểm đếm...
Khối lợng tiền cần thiết để thanh toán trong lu thông có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau. Nếu thanh toán không dùng tiền mặt tăng sẽ làm giảm
Nh đã đề cập trong vai trò thứ hai, ngân hàng có thể sử dụng một phần
nguồn vốn từ tài khoản tiền gửi thanh toán để cho vay, mở rộng việc cấp tín
dụng cho nền kinh tế.
Chỉ tiêu kế hoạch tín dụng tổng hợp là một trong những chỉ tiêu kế
hoạch quan trọng của nền kinh tế, mà kế hoạch tín dụng muốn thực hiện đợc
tốt thì phải đẩy mạnh công tác thanh toán qua ngân hàng. Việc thanh toán
này diễn ra càng nhanh chóng thì sẽ giải phóng nhanh vốn trong khâu thanh
toán, kết quả là tạo ra nguồn vốn nhàn rỗi lớn thì đẩy mạnh hoạt động cho
Vũ Tiến Khang - 8 - Lớp : CĐ K2C
Khoá luận tốt nghiệp
vay của ngân hàng và cuối cùng là tạo điều kiện để kế hoạch hoá nền kinh tế
quốc dân.
Xu hớng trong thời gian tới khối lợng thanh toán sẽ tiếp tục tăng
nhanh, do vậy nguồn vốn tiền gửi thanh toán sẽ chiếm một tỷ trọng đáng kể
trong toàn bộ cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng.
Thứ t: Thanh toán qua ngân hàng đã và đang trở thành công cụ cạnh
tranh có hiệu quả của các ngân hàng nhằm thu hút khách hàng. Điều này thể
hiện trên hai khía cạnh sau:
+ Về dịch vụ ngân hàng:
Mục đích của khách hàng gửi tiền vào ngân hàng không chỉ đề hởng
lãi mà còn để mua các dịch vụ ngân hàng và dịch vụ dần sẽ trở thành mục
đích chính của khách hàng. Vì vậy sức mạnh và khả năng cạnh tranh của các
ngân hàng đợc đo bằng số lợng và chất lợng các dịch vụ ngân hàng trong đó
có dịch vụ thanh toán.
+ Về chi phí ngân hàng:
Lãi suất ngân hàng phải trả cho số d trên tài khoản tiền gửi thanh toán
là rất thấp, thậm chí một số nớc trên thế giới ngời gửi tiền không đợc hởng lãi
trên số d tài khoản tiền gửi thanh toán. Vì vậy ngân hàng có thể lợi dụng việc
mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt nh một giải pháp hữu hiệu để thay
đổi cơ cấu nguồn vốn theo xu hớng tăng tỷ trọng nguồn vốn có chi phí thấp,
vòng, chậm chạp (một khoản chuyển tiền thanh toán chi trả tiền hàng khi
thực hiện phải mất rất nhiều thời gian từ 5-10 ngày). Vì công cụ thanh toán
kém linh hoạt, thủ tục phức tạp, các phơng tiện làm việc lạc hậu, và thực hiện
thanh toán bằng thủ công. Do điều kiện kỹ thuạt lạc hậu, công cụ thanh toán
nói trên dẫn đến tốc độ luân chuyển vốn chậm chạp, thiếu chính xác, cung
cấp thông tin không kịp thời và không đảm bảo quyền lợi cho các bên tham
Vũ Tiến Khang - 10 - Lớp : CĐ K2C
Khoá luận tốt nghiệp
gia thanh toán làm ảnh hởng đến tốc độ và kéo dài chu kỳ sản xuất và lu
thông hàng hoá.
Ngoài công cụ thanh toán nghèo nàn ngân hàng còn có quy định cho
các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế chỉ đợc mở tài khoản tiền gửi tại địa
phơng mình hoạt động (cùng địa phơng).Khách hàng không đợc tự do lựa
chọn ngân hàng dẫn đến không có sự cạnh tranh giữa các ngân hàng.
Trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp việc thanh toán
không dùng tiền mặt ở nớc ta tuy đã đợc áp dụng khá rộng rãi trong nền kinh
tế nhằm giảm bớt lợng tiền mặt đi vào lu thông bằng cách ngân hàng đã quy
định cho các doanh nghiệp định mức tồn quỹ tiền mặt, định mức tạo chi... nh-
ng vẫn kém hiệu quả, cụ thể những năm đó lợng tiền mặt trong lu thông rất
lớn, ngân hàng ở trong tình trạng khan hiếm tiền mặt, nh vậy ngân hàng cha
làm tốt chức năng thanh toán của mình để giúp cho nền kinh tế phát triển.
Ngân hàng đợc xây dựng theo mô hình một cấp gồm Ngân hàng Nhà nớc và
các chi nhánh vừa thực hiện chức năng quản lý nhà nớc về tiền tệ tín dụng
ngân hàng vừa thực hiện chức năng kinh doanh hoạt động theo phơng thức kế
hoạch hoá tập trên từ dới lên trên.
2. Thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần.
Khi nền kinh tế của nớc ta chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập
trung sang nền kinh tế thị trờng đòi hỏi ngành ngân hàng phải tiến hành sửa
đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện chế độ, thể lệ thanh toán và áp dụng tiến bộ
- Thẻ thanh toán
Riêng thanh toán bằng séc đã đợc bổ sung thêm séc cá nhân nhằm
thu hút và tạo điều kiện cho ngời dân quen dần với công việc thanh toán qua
Vũ Tiến Khang - 12 - Lớp : CĐ K2C
Khoá luận tốt nghiệp
ngân hàng. Sau đó ngày 09/05/1996 Chính phủ ban hành Nghị định 30/CP về
việc sử dụng séc mới trong cả nớc áp dụng kể từ ngày 01/04/1997 thay thế cho
các loại séc cũ. Việc áp dụng công cụ thanh toán mới đã đáp ứng đợc những yêu
cầu thanh toán đa thành phần trong nền kinh tế, mọi tổ chức, cá nhân trong nền
kinh tế đều có thể tham gia trực tiếp thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân
hàng nhằm thúc đẩy sản xuất hàng hoá, dịch vụ phát triển, góp phần phát triển
nền kinh tế nhiều thành phần, thu hút vốn đầu t nớc ngoài.
Từ khi đổi mới chế độ thanh toán không dùng tiền mặt ở nớc ta đã có
nhiều chuyển biến tốt và mang lại hiệu quả kinh tế cao. Điều này đã đợc
chứng minh trên các mặt sau:
- Qua các công cụ thanh toán liên hàng giữa các ngân hàng trong toàn
quốc và thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nớc đã có bớc
tiến bộ rõ rệt. Từ khi áp dụng kỹ thuật máy vi tính để thanh toán liên hàng
(trong cùng hệ thống ngân hàng công thơng) tiến tới thanh toán điện tử thực
hiện từ ngày 01/07/1996 trong toàn hệ thống ngân hàng công thơng Việt
Nam. Khi thanh toán điện tử các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong thanh toán
điện tử đợc hoàn tất trong một ngày làm việc. Trờng hợp khách hàng yêu cầu
chuyển nhanh và hoàn tất trong thời gian từ 1-3 giờ (khách hàng phải chịu
phí dịch vụ khẩn theo quy định).
- Qua thanh toán bù trừ: Các Ngân hàng Thơng mại, tổ chức tín dụng,
kho bạc khi tham gia thanh toán bừ trừ đợc giao nhận chứng từ hai phiên
trong ngày qua đĩa mềm (tại ngân hàng chủ trì là ngân hàng nhà nớc).
Việc áp dụng thanh toán điện tử, thanh toán bừ trừ đã làm tăng
nhanh tốc độ thanh toán, giảm bớt thời gian chiếm dụng vốn, mức độ an toàn
cao, tiện lợi cho các khách hàng, rút ngắn thời gian chu chuyển vốn của
Chính phủ và Thông t 07/TT - NH1 ngày 27/12/1996 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nớc Việt Nam hớng dẫn thực hiện quy chế phát hành và sử dụng
séc. Trong đó có các quy định:
Vũ Tiến Khang - 14 - Lớp : CĐ K2C
Khoá luận tốt nghiệp
1. Quy định chung:
Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đoàn thể...công dân Việt nam
và ngời nớc ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt nam (gọi chung là đơn vị hay
cá nhân) đều có quyền lựa chọn ngân hàng để mở tại khoản giao dịch và thực
hiện thanh toán.
Với quy định này đã tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong
quá trình kinh doanh, họ sẽ tìm thị trờng thuận lợi nhất để hoạt động, lựa
chọn những ngân hàng có uy tín, chất lợng và phục vụ tốt nhất cho nhu cầu
thanh toán của họ. Từ đó tạo cho khách hàng có điều kiện mở rộng mạng lới
kinh doanh của mình trên toàn quốc mà vânx tiến hành giao dịch thanh toán
chi trả một cách thuận lợi, nhanh chóng và an toàn.
Đối với ngân hàng quy định này đòi hỏi mỗi một ngân hàng phải th-
ờng xuyên đổi mới, hoàn thiện dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt bằng
cách phải đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ và sử dụng máy vi tính thành
thạo để nắm bắt đợc những kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, bên cạnh đó thái độ
phục vụ khách hàng của cán bộ nhân viên phải nhiệt tình, hớng dẫn đơn vị và
cá nhân làm tốt công tác thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng chế độ
ban hành. Nhằm nâng cao uy tín của ngân hàng trên thị trờng và thu hút đợc
nhiều khách hàng.
2. Quy định đối với khách hàng:
2.1. Quy định đối với bên mua (bên phải trả)
''Để thực hiện thanh toán đầy đủ, kịp thời, các chủ tài khoản (bên trả
tiền) phải có đủ số d trên tài khoản. Mọi trờng hợp thanh toán vợt quá số d
trên tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, kho bạc nhà nớc là vi phạm chế độ
thanh toán và phải bị xử lý theo pháp luật ''.
Khoá luận tốt nghiệp
hại cho khách hàng thì ngân hàng và kho bạc nhà nớc phải bồi thờng thiệt hại
tuỳ theo mức độ.
- Ngân hàng Thơng mại và kho bạc nhà nớc chỉ cung cấp số liệu trên
tài khoản khách hàng cho các cơ quan bên ngoài khi có văn bản của cơ quan
có thẩm quyền theo qui định của pháp luật.
- Khi thực hiện các dịnh vụ thanh toán cho khách hàng, ngân hàng đ-
ợc thu phí theo qui định của Thống đốc ngân hàng nhà nớc.
Qui định này đã hoàn toàn xoá bỏ mặc cảm trớc đây của khách hàng
về thanh toán ngân hàng, tạo sự tin tởng tuyệt đối của khách hàng khi mà họ
có số lợng vốn không nhỏ giữ tại ngân hàng và uỷ quyền cho ngân hàng
thanh toán.
Qui định cũng phân biệt trách nhiệm vật chất, pháp lý rõ ràng giữa
ngân hàng và khách hàng khi một trong hai bên vi phạm chế độ thanh toán,
nhằm đảm bảo quyền lợi cho khách hàng và quy định những khoản phí mà
họ phải trả cho ngân hàng khi thực hiện thanh toán. Việc thu phí dịch vụ
thanh toán làm tăng khoản thu nhập của ngân hàng.
IV. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt đợc áp dụng ở nớc
ta hiện nay:
Để đáp ứng nhu cầu đa dạng của các mối quan hệ kinh tế xã hội,
trong quá trình hoạt động kinh tế, ngày nay hầu hết các ngân hàng đã và đang
từng bớc đa công nghệ tiên tiến, tin học hoá vào khâu thanh toán song song
với việc thực hiện áp dụng khoa học kỹ thuật, ngành ngân hàng cũng ra sức
hoàn thiện các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt sao cho mang lại
hiệu quả cao nhất.
Thanh toán không dùng tiền mặt là phơng thức thanh toán có nhiều u
điểm. Nó đợc áp dụng rộng rãi khắp trên thế giới. ở Việt Nam thanh toán
không dùng tiền mặt đợc áp dụng trong ngân hàng kể từ khi ngân hàng mới
Vũ Tiến Khang - 17 - Lớp : CĐ K2C
Khoá luận tốt nghiệp
séc và phải nộp vào ngân hàng tờ séc đó trong thời hạn của nó.
- Ngân hàng: Séc của ngân hàng hay khách hàng phát hành trớc hết
đợc thanh toán trong ngân hàng đó, tuỳ từng loại có thể đợc thanh toán ở
ngân hàng khác cùng hệ thống hoặc khác hệ thống trên địa bàn. Ngân hàng
phải kiểm tra tính hợp lệ và hựp pháp của tờ séc trớc khi chấp nhận thanh
toán và ngân hàng có quyền từ chối thanh toán nếu phát hiện séc xin thanh
toán là giả, không hợp lệ, séc quá thời hạn và séc đã đợc thông báo mất...
Về nguyên tắc séc đợc nộp vào ngân hàng ghi nợ trớc có sau, tuỳ
từng hệ thống ngân hàng, tuỳ từng thể thức thanh toán mà trên thực tế séc có
thể đợc ghi có trớc nợ sau.
Thời hạn hiệu lực thanh toán của séc là 15 từ ngày phát hành séc, kể
cả ngày lễ và chủ nhật. Nếu ngày đến hạn là ngày lễ hoặc chủ nhật thì thời
hạn của tờ séc đợc lùi vào ngày làm việc tiếp theo.
ở nớc ta hiện nay có các loại séc sau đây đợc sử dụng rộng rãi: séc
chuyển khoản, séc bảo chi.
1.1. Séc chuyển khoản:
Séc chuyển khoản là lệnh trả tiền của ngời phát hành séc đối với ngân
hàng phục vụ mình về việc trích trả tiền từ tài khoản của mình trả cho ngời có
tên trên tờ séc.
- Phạm vi áp dụng: Dùng để thanh toán giữa hai khách hàng có tài
khoản trong cùng một ngân hàng hay hai ngân hàng cùng hoặc khác hệ thống
Vũ Tiến Khang - 19 - Lớp : CĐ K2C
Khoá luận tốt nghiệp
nhng có tham gia thanh toán bù trừ trực tiếp trên địa bàn địa phơng, tỉnh,
thành phố.
- Nguyên tắc hạch toán: Ghi Nợ tài khoản bên trả tiền trớc, ghi Có
tài khoản ngời thụ hởng sau. Séc chuyển khoản khi về đến ngân hàng, Kho
bạc Nhà nớc phục vụ bên trả tiền nếu quá số d tài khoản tiền gửi hoặc tiền lu
ký thì xử lý nh sau:
+ Ngời phát hành séc chuyển khoản phải chịu phạt tiền bằng 30% số
- Séc bảo chi đợc thanh toán trong phạm vi giữa hai đơn vị mua và bán
mở tài khoản cùng một Ngân hàng, giữa hai đơn vị mua và bán mở tài khoản
ở hai ngân hàng khác hệ thống nhng có tham gia thanh toán bù trừ và giao
nhận chứng từ trực tiếp và đợc áp dụng giữa 2 đơn vị mua và bán ở khác ngân
hàng nhng cùng hệ thống.
- Thời hạn của séc bảo chi là 15 ngày làm việc.
* Thủ tục phát hành séc bảo chi.
- Đơn vị mua hàng muốn thanh toán bằng séc bảo chi sẽ lập ba liên uỷ
nhiệm chi và tờ séc chuyển khoản đã ghi đầy đủ các yếu tố gửi vào ngân
hàng phục vụ mình. Tại ngân hàng phục vụ đơn vị mua sẽ kiểm soát tính hợp
pháp, hợp lệ của tờ séc và uỷ nhiệm chi. Nếu tất cả đều hợp lệ thì kế toán sẽ
căn cứ vào các liên uỷ nhiệm chi ghi:
Nợ: Tài khoản tiền gửi thanh toán của đơn vị phát hành séc.
Có: Tiền gửi đảm bảo thanh toán séc bảo chi.
Vũ Tiến Khang - 21 - Lớp : CĐ K2C
Khoá luận tốt nghiệp
Sau đó làm thủ tục đóng dấu bảo chi lên tở séc và trao cho khách hàng.
Trờng hợp khách hàng xin bảo chi từ tài khoản chuyển tiền phải trả thì chỉ
cấn lập uỷ nhiệm chi hay giấy xin bảo chi séc. Khi đó ngân hàng sẽ viết vào
séc và làm thủ tục chi cho khách hàng.
* Thủ tục thanh toán séc bảo chi:
- Nếu séc bảo chi thanh toán giữa hai đơn vị mở tài khoản cùng ở một
ngân hàng thì bên thụ hởng phải lập bảng kê nộp séc kèm tờ séc bảo chi gửi
vào ngân hàng, ngân hàng sẽ tiến hành kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ và
thời hạn hiệu lực, sau đó hạch toán.
Nợ: TK tiền gửi đảm bảo thanh toán séc bảo chi.
Có: TK tiền gửi của ngời thụ hởng.
- Nếu hai đơn vị mở tài khoản ở khác ngân hàng khác hệ thống có
tham gia thanh toán bù trừ thì tại ngân hàng phục vụ đơn vị thụ hởng sau khi
kiểm soát đủ điều kiện sẽ hạch toán:
Uỷ nhiệm chi là một hình thức thanh toán đơn giản thuận tiện và đợc
áp dụng nhiều năm nay. Uỷ nhiệm chi đợc sử dụng khá phổ biến trong thanh
toán phi hàng hoá nh cấp kinh phí, trả nợ, thực hiện nghĩa vụ ngân sách.
Hớng đổi mới công nghệ thanh toán là phát huy u thế của công cụ uỷ
nhiệm chi trong việc hình thành và phát triển các quan hệ thơng mại, tín
nhiệm giữa các doanh nghiệp trong cả nớc.
3. Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu.
Vũ Tiến Khang - 23 - Lớp : CĐ K2C
Khoá luận tốt nghiệp
ủy nhiệm thu do ngời thụ hởng lập theo mẫu in sẵn của ngân hàng và
gửi vào ngân hàng phục vụ mình để thu tiền hàng đã giao, hoặc dịch vụ đã
cung ứng
ủy nhiệm thu đợc áp dụng thanh toán giữa các khách hàng mở tài
khoản cùng một chi nhánh ngân hàng hoặc các chi nhánh ngân hàng cùng hệ
thống hoặc khác hệ thống có tham gia thanh toán bừ trừ.
Để đợc thanh toán bằng uỷ nhiệm thu, khách hàng mua và bán phải
thống nhất ký hợp đồng thoả thuận dùng hình thức thanh toán uỷ nhiệm thu
với điều kiện thanh toán đã ghi rõ trong hợp đồng kinh tế và phải thông báo
bằng văn bản cho ngân hàng phục vụ ngời mua biết để làm căn cứ thanh toán
các uỷ nhiệm thu.
Sau khi đã hoàn tất dịch vụ cung ứng, bên thụ hởng lập uỷ nhiệm thu
kèm theo hoá đơn, vận đơn gửi đến ngân hàng phục vụ mình hoặc gửi trực
tiếp tới ngân hàng phục vụ bên trả tiền để yêu cầu thu hộ. Khi nhận đợc giấy
uỷ nhiệm thu trong vòng một ngày làm việc, ngân hàng bên trả tiền trích tài
khoản của bên trả tiền trả ngay cho bên thụ hởng để hoàn tất việc thanh toán.
Nếu tài khoản bên trả tiền không đủ tiền thì bên trả phải bị phạt chậm trả cho
bên thụ hởng. Thời gian phạt tính từ ngày nhận uỷ nhiệm thu mà tài khoản
tiền gửi không đủ tiền thanh toán đến ngày có đủ tiền. Mức phạt đợc tính nh
sau:
Số tiền x Số ngày chậm trả x 150% mức lãi suất vay hiện hành
diện trả tiền, kèm theo giấy uỷ nhiệm của ngời đã trả tiền do ngời thụ hởng
xuất trình, phù hợp với các điều khoản quy định thống nhất giữa hai bên mua,
bán đợc ghi trên th tín dụng. Sau khi trả tiền ngân hàng phục vụ ngời thụ h-
ởng phải báo nợ ngay cho ngân hàng phục vụ ngời trả tiền để tất toán th tín
dụng.
Vũ Tiến Khang - 25 - Lớp : CĐ K2C