Một số vấn đề về tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng công thương Đống Đa Một số vấn đề về tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng công thương Đống Đa - Pdf 88

Mục lục
Mục lục .......................................................................................................................1
Lời nói đầu..................................................................................................................3
Chơng I: .......................................................................................................................4
Cơ sở lý luận về thanh toán không dùng tiền mặt trong nền
kinh tế. ........................................................................................................................4
I. Sự cần thiết khách quan và vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt
trong nền kinh tế thị trờng:......................................................................5
1. Sự cần thiết khách quan:.......................................................................5
2. Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị tr-
ờng:.......................................................................................................6
II. Quá trình phát triển của nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt ở
Việt nam. ...................................................................................................9
1. Thanh toán không dùng tiền mặt trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hoá
tập trung. .............................................................................................9
2. Thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần..........................................................................................11
III. Những quy định mang tính nguyên tắc về thanh toán không dùng tiền
mặt ở Việt nam........................................................................................14
1. Quy định chung:.................................................................................14
2. Quy định đối với khách hàng:............................................................14
2.1. Quy định đối với bên mua (bên phải trả)....................................15
2.2. Quy định đối với bên bán (bên thụ hởng)...................................15
3. Quy định đối với ngân hàng (ngời thực hiện thanh toán)..................15
IV. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt đợc áp dụng ở nớc ta
hiện nay:..................................................................................................16
1. Thanh toán bằng séc:..........................................................................17
1.1. Séc chuyển khoản:.......................................................................18
1.2. Séc bảo chi:..................................................................................20
2. Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi - chuyển tiền:....................................21
3. Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu. .........................................................22

.........................................................................................................................................52
thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng........................52
1. Kiến nghị về séc chuyển khoản:.........................................................53
2. Về mức thu phí chuyển tiền trong cùng địa bàn khi thực hiện thanh
toán điện tử.........................................................................................55
3. Kiến nghị về uỷ nhiệm chi:................................................................55
4. Kiến nghị về ngân phiếu thanh toán :.................................................57
Kết luận....................................................................................................................60
Tài liệu tham khảo.............................................................................................61
Lời nói đầu
Hiện nay phát triển kinh tế là một vấn đề mang tính chất toàn cầu mà
mọi quốc gia đều đặt lên mục tiêu hàng đầu, đi đôi với nó là xu hớng quốc tế
hoá các hoạt động kinh tế. Điều này khiến các quốc gia phải thực hiện chính
sách hoà nhập vào cộng đồng kinh tế nói chung. Trớc tình hình đó và thực
hiện mục tiêu dân giàu nớc mạnh xã hội công bằng văn minh Đảng ta chủ tr-
ơng chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập chung sang cơ chế thị
trờng có sự quản lý của nhà nớc. Đó là tiền đề khách quan kích thích các
tiềm năng trong nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển từng bớc
tham gia vào phân công lao động quốc tế cũng nh tạo dựng tiền đề cho hoạt
động tài chính tiền tệ, đặc biệt là hoạt động ngân hàng.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hệ thống Ngân hàng Thơng mại
cũng đợc hoàn thiện và phát triển để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế, các
Ngân hàng Thơng mại phải không ngừng đổi mới. Nh vậy đổi mới ngân hàng
là xuất phát từ đòi hỏi thực tế khách quan và tầm quan trọng của nó.
Hoạt động của Ngân hàng Thơng mại gồm nhiều loại hình khác nhau
nh huy động vốn, cho vay, làm các dịch vụ cho khách hàng. Với t cách là
trung gian thanh toán nên hoạt động thanh toán là hoạt động cơ bản, chiếm tỷ
trọng lớn và đóng vai trò quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của
ngân hàng.
Hơn nữa thói quen dùng tiền mặt trong thanh toán chi trả hàng hoá,

kinh tế.
I. Sự cần thiết khách quan và vai trò của thanh toán không dùng tiền
mặt trong nền kinh tế thị trờng:
1. Sự cần thiết khách quan:
Từ sau nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI, với sự chuyển biến mạnh
mẽ của nền kinh tế từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế
thị trờng, hoạt động của nền kinh tế đã trở nên sôi động hơn với nhiều loại
hình kinh doanh thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau. Các quan hệ
hàng hoá - tiền tệ, quan hệ thị trờng ngày càng mở rộng.
Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VII cũng đã khẳng định: Hệ thống
ngân hàng cần phải vơn lên làm tốt chức năng trung tâm tiền tệ - tín dụng -
thanh toán của các thành phần kinh tế, huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗi
trong xã hội, thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần từng bớc ổn định giá trị
đồng tiền Việt Nam.
Là một ngành có vai trò trọng tâm của toàn bộ nền kinh tế, ngân hàng
phải đi trớc các ngành kinh tế khác trong công cuộc đổi mới và phát triển của
đất nớc. Chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế xã hội đến năm 2000 của
Đảng đã khẳng định rõ: Phải cải tổ hệ thống ngân hàng để hoạt động có
hiệu quả, thực sự trở thành trung tâm tiền tệ - tín dụng - thanh toán, đóng vai
trò nòng cốt trên thị trờng vốn và tiền tệ.
Thanh toán không dùng tiền mặt ra đời là do chính đòi hỏi ngày càng
cao của nền kinh tế. Sản xuất hàng hoá phát triển qua nhiều giai đoạn từ thấp
đến cao. Nhng ở giai đoạn nào tiền tệ vẫn đóng vai trò là một công cụ có tầm
quan trọng lợi hại đặc biệt và có độ nhạy rất cao. Việc sử dụng công cụ tiền
tệ nh thế nào sẽ gây tác động dây chuyền nh là một tác nhân kinh tế đối với
từng mắt xích hoặc có khi đối với các quá trình kinh tế. Trong các học thuyết
kinh tế, ngời ta đã xác định ngân hàng có vai trò là trung tâm thanh toán của
hệ thống ngân hàng ngày càng rõ nét và to lớn. Tái sản xuất xã hội là một
quá trình liên hoàn, trong đó tồn tại các quan hệ trao đổi, mua bán hàng hoá
dịch vụ và do đó phát sinh quan hệ thanh toán.

ờng, thanh toán không dùng tiền mặt đợc thực hiện trôi chảy sẽ đem lại hiệu
quả thiết thực cho tất cả các đối tác tham gia.
- Thứ nhất: Tăng tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt trong lu
chuyển hàng hoá tiền tệ góp phần làm giảm lợng tiền mặt trôi nổi trên thị tr-
ờng, tiết kiệm đợc chi phí xã hội gắn liền với việc in tiền, huỷ tiền, h hỏng,
bảo quản, kiểm đếm...
Khối lợng tiền cần thiết để thanh toán trong lu thông có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau. Nếu thanh toán không dùng tiền mặt tăng sẽ làm giảm
khối lợng tiền mặt cần thiết. Vì vậy khối lợng tiền mặt trong lu thông giảm
xuống, sẽ giảm đợc chi phí lu thông mà chủ yếu là chi phí phát hành, bảo
quản, kiểm đếm, cất giữ v.v... Giảm đợc chi phí này sẽ tạo điều kiện tốt để
điều hoà lu thông tiền tệ vì quá trình thanh toán này chịu giám sát trực tiếp
hoặc gián tiếp của ngân hàng nhà nớc. Vì vậy mà chúng ta kế hoạch hoá và
điều hoà lu thông tiền tệ.
- Thứ hai: Thanh toán không dùng tiền mặt phục vụ sản xuất và lu
thông hàng hoá. Bất kỳ một chu kỳ sản xuất và lu thông hàng hoá nào đều
bắt đầu bằng khâu thanh toán. Do vậy, phải tổ chức thanh toán nhanh gọn,
chính xác vừa đảm bảo an toàn về vốn vừa rút ngắn đợc chu kỳ sản xuất, tăng
tốc độ luân chuyển vốn. Đứng ở tầm vĩ mô, khâu thanh toán ảnh hởng trực
tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn, đến kết quả sản xuất kinh doanh của từng
doanh nghiệp. Nếu nh thanh toán đợc tiến hành trôi chảy sẽ giúp cho lu
thông hàng hoá thông suốt, các hoạt động của nền kinh tế sẽ tiến hành thuận
lợi.
Để tiến hành thanh toán qua ngân hàng, các tổ chức, cá nhân phải mở
tài khoản tiền gửi thanh toán thông qua việc gửi một khoản tiền nhất định vào
ngân hàng. Tính chất của tài khoản này là luôn d có, đó là nguồn vốn huy
động tạm thời tồn đọng trên các tài khoản tiền gửi thanh toán nhng cha sử
dụng đến. Hơn nữa, xuất phát từ tính chất không liên tục của việc nộp tiền
bán hàng hoá, dịch vụ vào tài khoản và việc chi trả từ tài khoản, do không
phải lúc nào các lệnh chi trả cũng đợc tiến hành cùng một lúc với giá trị nh

Lãi suất ngân hàng phải trả cho số d trên tài khoản tiền gửi thanh toán
là rất thấp, thậm chí một số nớc trên thế giới ngời gửi tiền không đợc hởng lãi
trên số d tài khoản tiền gửi thanh toán. Vì vậy ngân hàng có thể lợi dụng việc
mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt nh một giải pháp hữu hiệu để thay
đổi cơ cấu nguồn vốn theo xu hớng tăng tỷ trọng nguồn vốn có chi phí thấp,
giảm tỷ trọng nguồn vốn có chi phí cao.
Bên cạnh đó, thông qua việc quản lý biến động về số d trên tài khoản
tiền gửi ngân hàng thực hiện chức năng kiểm tra và giám sát hoạt động, khả
năng tài chính của các doanh nghiệp. Đây là cơ sở rất quan trọng để ngân
hàng thực hiện nghiệp vụ t vấn, đầu t có hiệu quả.
- Thứ năm: Vai trò đối với quản lý vĩ mô của Nhà nớc, ngân hàng là
tổ chức kinh tế thông qua đó các chính sách của Nhà nớc về tiền tệ, tín dụng
và thanh toán đợc thực hiện. Vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nớc qua các ngân
hàng chỉ thực sự phát huy đầy đủ tác dụng khi phần lớn khối lợng thanh toán
tập trung qua các ngân hàng. Mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tạo
điều kiện cho ngân hàng Nhà nớc quản lý một cách tổng thể quá trình sản
xuất và lu thông hàng hoá.
II. Quá trình phát triển của nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt
ở Việt nam.
1. Thanh toán không dùng tiền mặt trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hoá
tập trung.
ở nớc ta từ khi có hệ thống ngân hàng ra đời, phơng thức thanh toán
không dùng tiền mặt đã đợc áp dụng.
Trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp nền kinh tế đợc
thực hiện theo cơ chế hành chính, mệnh lệnh, sản xuất hàng hoá và tiêu thụ
sản phẩm đợc thực hiện theo kế hoạch từ trên giao xuống cho các doanh
nghiệp sản xuất và thơng nghiệp làm công việc phân phối tiêu thụ hàng hoá.
Do vậy sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong xã hội tốt hay xấu cũng không
ảnh hởng gì đến nền kinh tế bao cấp này. Hoạt động của ngân hàng cũng đợc
thực hiện theo cơ chế đó, cho nên hiệu quả kinh tế của ngân hàng cũng nh

đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện chế độ, thể lệ thanh toán và áp dụng tiến bộ
khoa học vào kỹ thuật thanh toán không dùng tiền mặt cho phù hợp và đáp
ứng đợc yêu cầu đa dạng hoá của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần.
Ngày 26/03/1988 Hội đồng Bộ trởng ban hành Nghị định 53 về tổ
chức bộ máy ngân hàng theo Nghị định này hệ thống ngân hàng bắt đầu đợc
chia thành hai cấp.
- Cấp quản lý: Là Ngân hàng Nhà nớc có chức năng độc quyền phát
triển tiền, quản lý nhà nớc trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng ngân hàng trên tầm
quản lý vĩ mô.
- Cấp kinh doanh: Là các ngân hàng chuyên doanh thuộc sở hữu nhà
nớc và vẫn trực thuộc ngân hàng trung ơng. Các ngân hàng này có chức năng
kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng.
Sau khi hai pháp lệnh ngân hàng ra đời ngày 23/05/1990 đã đáp ứng
nhu cầu phát triển của nền kinh tế thị trờng là lần lợt các Ngân hàng Thơng
mại, ngân hàng cổ phần đợc thành lập, chi nhánh ngân hàng nớc ngoài...
Năm 1990 hệ thống kho bạc ra đời mà chức năng quản lý quỹ ngân sách nhà
nớc. Bắt đầu của thời kỳ thanh toán không dùng tiền mặt đợc thực hiện bằng
quyết định 101/NH-QĐ ngày 30/07/1991. Quyết định này ban hành các thể
lệ chế độ thanh toán không dùng tiền mặt bằng bốn công cụ sau:
- Séc,
- Uỷ nhiệm chi,
- Uỷ nhiệm thu,
- Thẻ tín dụng,
Sau một thời gian thực hiện bốn công cụ trên cha đáp ứng đợc đầy đủ
nhu cầu đa dạng hoá của các thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trờng.
Để đáp ứng nhu cầu cấp bách của thị trờng Ngân hàng Nhà nớc đã bổ sung
và ra quyết định số 22/QĐ - NH1 ngày 22/02/1994 theo quyết định này đã bổ
sung thêm hai công cụ thanh toán mới đó là :
- Ngân phiếu thanh toán
- Thẻ thanh toán

thống lạc hậu đã thấy rõ ngân hàng đã làm tốt chức năng thanh toán, đáp ứng
yêu cầu đổi mới của nền kinh tế nhiều thành phần.
- Việc ngân hàng từng bớc áp dụng công nghệ tin học tiên tiến vào
thanh toán nhằm hạn chế sai sót nhỏ của thao tác thủ công, tăng nhanh tốc độ
luân chuyển nhằm thu hút khách hàng, tạo lòng tin của ngân hàng đối với
doanh nghiệp và cá nhân. Đồng thời cũng nâng cao trình độ của ngành ngân
hàng trong nớc tiến kịp các ngân hàng trong khu vực và thế giới.
- Việc khách hàng đợc tự do lựa chọn ngân hàng để hoạt động đã tạo
điều kiện mở rộng mạng lới thanh toán không dùng tiền mặt. Để thu hút đợc
nhiều khách hàng ngân hàng phải nâng cao uy tín của mình bằng chất lợng
hoạt động kinh doanh của ngân hàng trên thơng trờng.
Xuất phát từ sự đổi mới này, thanh toán không dùng tiền mặt ở nớc
ta, đặc biệt từ sau quyết định 22/QĐ-NH đã tăng nhanh về số lợng, chất lợng
và các thành phần tham gia. Nh vậy lĩnh vực thanh toán không dùng tiền mặt
đã không ngừng đợc mở rộng ở mọi thành phần kinh tế. Việc nâng cao và cải
tiến áp dụng khoa học tiên tiến vào kỹ thuật thanh toán luôn là khâu mấu
chốt quan trọng để ngân hàng đảm bảo thanh toán nhanh, an toàn rút ngắn
thời gian thanh toán, chính xác tiện lợi, góp một phần không nhỏ vào công
cuộc đổi mới kinh tế thị trờng của đất nớc. Qua đó nó cũng tỏ rõ u thế hơn
hẳn của thanh toán không dùng tiền mặt so với thanh toán bằng tiền mặt.
III. Những quy định mang tính nguyên tắc về thanh toán không dùng
tiền mặt ở Việt nam.
Hiện nay ở nớc ta thanh toán không dùng tiền mặt đợc thực hiện theo
quyết định 22/QĐ-NH1 ngày 21/2/1994 và Thông t hớng dẫn số 08/TT-NH2
ban hành ngày 02/6/1994 và mới đây là nghị định 30/CP ngày 09/5/1996 của
Chính phủ và Thông t 07/TT - NH1 ngày 27/12/1996 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nớc Việt Nam hớng dẫn thực hiện quy chế phát hành và sử dụng
séc. Trong đó có các quy định:
1. Quy định chung:
Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đoàn thể...công dân Việt nam

tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ này (ghi đầy đủ mọi yếu tố quy định,
không sửa chữa tẩy xoá các chữ ký và dấu phải đúng với mẫu chữ ký đã đăng
ký ở ngân hàng). Nộp các chứng từ thanh toán vào ngân hàng đúng với thời
gian quy định cho từng loại chứng từ. Nếu thiếu một trong các điều kiện trên,
giấy tờ thanh toán sẽ không hợp lệ, không có giá trị thanh toán ''.
Quy định này nhằm bảo vệ an toàn tài sản cho các khách hàng kể cả
ngời chi trả, ngời thụ hởng và ngân hàng tránh tình trạng sơ hở để kẻ gian lợi
dụng tham ô.
3. Quy định đối với ngân hàng (ngời thực hiện thanh toán).
Ngân hàng Thơng mại và kho bạc nhà nớc có trách nhiệm thực hiện
các uỷ nhiệm thanh toán của chủ tài khoản, đảm bảo chính xác, kịp thời, an
toàn, thuận tiện. Các Ngân hàng Thơng mại và kho bạc nhà nớc có trách
nhiệm chi trả bằng tiền mặt hay chuyển khoản trong phạm vi số d tài khoản
tiền gửi theo yêu cầu của chủ tài khoản.
Ngân hàng Thơng mại và kho bạc Nhà nớc có trách nhiệm kiểm tra
khả năng thanh toán của chủ tài khoản (bên trả tiền) trớc khi thực hiện việc
thanh toán, đồng thời đợc quyền từ chối thanh toán nếu tài khoản không đủ
tiền hoặc chứng từ thanh toán không đầy đủ các yếu tố quy định. Ngân hàng
Thơng mại hay kho bạc nhà nớc không chịu trách nhiệm về nội dung liên đới
của hai bên khách hàng. Nếu do thiếu sót trong quá trình thanh toán gây thiệt
hại cho khách hàng thì ngân hàng và kho bạc nhà nớc phải bồi thờng thiệt hại
tuỳ theo mức độ.
- Ngân hàng Thơng mại và kho bạc nhà nớc chỉ cung cấp số liệu trên
tài khoản khách hàng cho các cơ quan bên ngoài khi có văn bản của cơ quan
có thẩm quyền theo qui định của pháp luật.
- Khi thực hiện các dịnh vụ thanh toán cho khách hàng, ngân hàng đ-
ợc thu phí theo qui định của Thống đốc ngân hàng nhà nớc.
Qui định này đã hoàn toàn xoá bỏ mặc cảm trớc đây của khách hàng
về thanh toán ngân hàng, tạo sự tin tởng tuyệt đối của khách hàng khi mà họ
có số lợng vốn không nhỏ giữ tại ngân hàng và uỷ quyền cho ngân hàng

bằng quyết định 22/QĐ của thống đốc ngân hàng Nhà nớc ngày 21/2/1994 và
gần đây nhất là nghị định 30/CP ngày 09/5/1996 của Chính phủ đã quy định
thống nhất việc thanh toán bằng séc qua ngân hàng.
Séc là loại giấy tờ thanh toán do chủ tài khoản lập trên mẫu in sẵn đặc
biệt của ngân hàng, đợc giao trực tiếp cho ngời hởng sau khi đã nhận hàng
hoá và đợc cung ứng dịch vụ sau đó ngân hàng trích tài khoản của mình cho
ngời đợc hởng có tên trên tờ séc.
Trong quan hệ thanh toán gồm có 3 chủ thể:
- Ngời phát hành: Là chủ tài khoản tiền gửi thanh toán hoặc ngời đợc
uỷ quyền ký tên để phát hành tờ séc theo đúng quy định của pháp luật về uỷ
quyền. Ngời phát hành séc phải chịu mọi trách nhiệm pháp lý về việc pháp
hành séc của mình theo đúng thủ tục của ngân hàng quy định và phải chịu
phạt khi phát hành quá số d.
- Ngời thụ hởng séc: Là ngời có quyền sở hữu số tiền ghi trên séc.
Khi nhận séc ngời thụ hởng phải kiểm tra đầy đủ tính hợp lệ, hợp pháp của tờ
séc và phải nộp vào ngân hàng tờ séc đó trong thời hạn của nó.
- Ngân hàng: Séc của ngân hàng hay khách hàng phát hành trớc hết
đợc thanh toán trong ngân hàng đó, tuỳ từng loại có thể đợc thanh toán ở
ngân hàng khác cùng hệ thống hoặc khác hệ thống trên địa bàn. Ngân hàng
phải kiểm tra tính hợp lệ và hựp pháp của tờ séc trớc khi chấp nhận thanh
toán và ngân hàng có quyền từ chối thanh toán nếu phát hiện séc xin thanh
toán là giả, không hợp lệ, séc quá thời hạn và séc đã đợc thông báo mất...
Về nguyên tắc séc đợc nộp vào ngân hàng ghi nợ trớc có sau, tuỳ
từng hệ thống ngân hàng, tuỳ từng thể thức thanh toán mà trên thực tế séc có
thể đợc ghi có trớc nợ sau.
Thời hạn hiệu lực thanh toán của séc là 15 từ ngày phát hành séc, kể
cả ngày lễ và chủ nhật. Nếu ngày đến hạn là ngày lễ hoặc chủ nhật thì thời
hạn của tờ séc đợc lùi vào ngày làm việc tiếp theo.
ở nớc ta hiện nay có các loại séc sau đây đợc sử dụng rộng rãi: séc
chuyển khoản, séc bảo chi.

thanh toán).
Sau đó chuyển chứng từ vào bảng kê sang ngân hàng phục vụ đơn vị
bán. Tại ngân hàng phục vụ đơn vị bán sẽ hạch toán:
Nợ: TK tiền gửi tại ngân hàng Nhà nớc.
Hoặc: TK thanh toán bù trừ.
Hoặc: TK liên hàng đến.
Có: TK của đơn vị bán.
1.2. Séc bảo chi:
* Nội dung và phạm vi phát hành séc bảo chi:
- Séc bảo chi là tờ séc đợc ngân hàng phục vụ ngời mua đảm bảo thanh
toán trớc khi trao tờ séc cho ngời bán.
- Séc bảo chi đợc thanh toán trong phạm vi giữa hai đơn vị mua và bán
mở tài khoản cùng một Ngân hàng, giữa hai đơn vị mua và bán mở tài khoản
ở hai ngân hàng khác hệ thống nhng có tham gia thanh toán bù trừ và giao
nhận chứng từ trực tiếp và đợc áp dụng giữa 2 đơn vị mua và bán ở khác ngân
hàng nhng cùng hệ thống.
- Thời hạn của séc bảo chi là 15 ngày làm việc.
* Thủ tục phát hành séc bảo chi.
- Đơn vị mua hàng muốn thanh toán bằng séc bảo chi sẽ lập ba liên uỷ
nhiệm chi và tờ séc chuyển khoản đã ghi đầy đủ các yếu tố gửi vào ngân
hàng phục vụ mình. Tại ngân hàng phục vụ đơn vị mua sẽ kiểm soát tính hợp
pháp, hợp lệ của tờ séc và uỷ nhiệm chi. Nếu tất cả đều hợp lệ thì kế toán sẽ
căn cứ vào các liên uỷ nhiệm chi ghi:
Nợ: Tài khoản tiền gửi thanh toán của đơn vị phát hành séc.
Có: Tiền gửi đảm bảo thanh toán séc bảo chi.
Sau đó làm thủ tục đóng dấu bảo chi lên tở séc và trao cho khách hàng.
Trờng hợp khách hàng xin bảo chi từ tài khoản chuyển tiền phải trả thì chỉ
cấn lập uỷ nhiệm chi hay giấy xin bảo chi séc. Khi đó ngân hàng sẽ viết vào
séc và làm thủ tục chi cho khách hàng.
* Thủ tục thanh toán séc bảo chi:

Uỷ nhiệm chi còn để xin cấp séc chuyển tiền, nếu khách hàng có nhu
cầu xin cấp séc chuyển tiền phải lập 3 liên uỷ nhiệm chi kèm theo chứng
minh th của ngời cầm séc mang đến ngân hàng thanh toán xin ký gửi khoản
tiền trên tờ séc vào tài khoản của ngân hàng đảm bảo cho thanh toán séc. Sau
khi kiểm soát đầy đủ các yếu tố, ngân hàng sẽ cấp séc uỷ nhiệm (chỉ đựơc áp
dụng trong cùng hệ thống ngân hàng). Thời hạn hiệu lực tờ séc chuyển tiền là
30 ngày kể từ ngày phát hành ghi trên tờ séc.
Uỷ nhiệm chi là một hình thức thanh toán đơn giản thuận tiện và đợc
áp dụng nhiều năm nay. Uỷ nhiệm chi đợc sử dụng khá phổ biến trong thanh
toán phi hàng hoá nh cấp kinh phí, trả nợ, thực hiện nghĩa vụ ngân sách.
Hớng đổi mới công nghệ thanh toán là phát huy u thế của công cụ uỷ
nhiệm chi trong việc hình thành và phát triển các quan hệ thơng mại, tín
nhiệm giữa các doanh nghiệp trong cả nớc.
3. Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu.
ủy nhiệm thu do ngời thụ hởng lập theo mẫu in sẵn của ngân hàng và
gửi vào ngân hàng phục vụ mình để thu tiền hàng đã giao, hoặc dịch vụ đã
cung ứng
ủy nhiệm thu đợc áp dụng thanh toán giữa các khách hàng mở tài
khoản cùng một chi nhánh ngân hàng hoặc các chi nhánh ngân hàng cùng hệ
thống hoặc khác hệ thống có tham gia thanh toán bừ trừ.
Để đợc thanh toán bằng uỷ nhiệm thu, khách hàng mua và bán phải
thống nhất ký hợp đồng thoả thuận dùng hình thức thanh toán uỷ nhiệm thu
với điều kiện thanh toán đã ghi rõ trong hợp đồng kinh tế và phải thông báo
bằng văn bản cho ngân hàng phục vụ ngời mua biết để làm căn cứ thanh toán
các uỷ nhiệm thu.
Sau khi đã hoàn tất dịch vụ cung ứng, bên thụ hởng lập uỷ nhiệm thu
kèm theo hoá đơn, vận đơn gửi đến ngân hàng phục vụ mình hoặc gửi trực
tiếp tới ngân hàng phục vụ bên trả tiền để yêu cầu thu hộ. Khi nhận đợc giấy
uỷ nhiệm thu trong vòng một ngày làm việc, ngân hàng bên trả tiền trích tài
khoản của bên trả tiền trả ngay cho bên thụ hởng để hoàn tất việc thanh toán.

khoản ở hai ngân hàng khác nhau trong cùng hệ thống.
Ngân hàng phục vụ ngời thụ hởng trả tiền cho bên thụ hởng căn cứ
vào hoá đơn, vận đơn, các chứng từ giao nhận hàng có chữ ký của ngời đại
diện trả tiền, kèm theo giấy uỷ nhiệm của ngời đã trả tiền do ngời thụ hởng
xuất trình, phù hợp với các điều khoản quy định thống nhất giữa hai bên mua,
bán đợc ghi trên th tín dụng. Sau khi trả tiền ngân hàng phục vụ ngời thụ h-
ởng phải báo nợ ngay cho ngân hàng phục vụ ngời trả tiền để tất toán th tín
dụng.
Mọi trờng hợp tranh chấp về hàng hoá đã giao và tiền hàng đã trả do
hai bên mua bán giải quyết.
Phần lớn th tín dụng đợc áp dụng trong thanh toán ngoại thơng. Mua
bán ở phạm vi quốc gia ít đợc sử dụng vì thủ tục phiền hà, hơn nữa phải lu ký
một số tiền lớn trên tài khoản mà không đợc hởng lãi nên gây ra đọng vốn.
5. Thanh toán bằng ngân phiếu thanh toán.
Đáp ứng nhu cầu ngày thanh toán ngày càng phát triển tạo điều kiện
thuận lợi cho việc chu chuyển vốn của các doanh nghiệp, góp phần giảm bớt
nhu cầu tiền mặt, ngày 21/11/1992, Thống đốc ngân hàng Nhà nớc Việt Nam
đã ban hành quyết định 239/QĐ - NH1, đa ngân phiếu thanh toán vào sử
dụng.
Ngân phiếu thanh toán là một phơng tiện thanh toán không dùng tiền
mặt do Nhà nớc độc quyền phát hành. Ngân phiếu thanh toán đợc lu hành
trong cả nớc, có mệnh giá trên mỗi tờ, không ghi tên và địa chỉ chuyển nh-
ợng.
Mệnh giá cụ thể do Thống đốc ngân hàng Nhà nớc Việt Nam quy định
trong từng thời kỳ. Hiện nay, ngân phiếu thanh toán có các mệnh giá là
500.000 đồng, 1.000.000 đồng và 5.000.000 đồng.
Ngân phiếu thanh toán đợc áp dụng cho khách hàng để thanh toán
tiền hàng hoá, dịch vụ, trả nợ ngân hàng, nộp ngân sách, gửi vào tài khoản
tiền gửi ngân hàng và gửi tiết kiệm.
Thủ tục nộp, lĩnh ngân phiếu thanh toán đợc áp dụng nh thủ tục nộp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status