Lời cám ơn
Thời gian học tập và nghiên cứu tại Ngân hàng công thơng Đống Đa đã
giúp em có thêm nhiều kiến thức và kinh nghiệm trong học tập và nghiên cứu.
Cùng với với sự quan tâm, chỉ bảo tận tình, chu đáo của các thầy cô giáo, sự giúp
đỡ nhiệt tình của các bạn đã giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp:
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lợng thanh toán quốc tế
tại Ngân hàng công thơng Đống Đa .
Để đạt đợc kết quả này, em xin đặc biệt gửi lời cảm ơn tới thầy giáo
Nguyễn Thanh Trúc, Phó chủ nhiệm khoa Tiền tệ và Tín dụng quốc tế đã nhiệt
tình hớng dẫn giúp em hoàn thành bài khoá luận này.
Một lần nữa, em xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ Phòng kinh doanh đối
ngoại Ngân hàng công thơng Đống Đa đã giúp em tìm hiểu các nghiệp vụ thanh
toán quốc tế, các thầy cô giáo trong khoa Tiền tệ và Tín dụng quốc tế - Học viện
ngân hàng đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt kiến thức cho em trong bốn năm học
vừa qua.
1
lời nói đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Với xu hớng quốc tế hoá, toàn cầu hoá,Việt Nam thực hiện mở cửa nền
kinh tế với quan điểm mở cửa nền kinh tế, đa dạng hoá, đa ph ơng hoá và
nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại trên cơ sở mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế
với các nớc trong khu vực và trên thế giới , trong quá trình đó, hoạt động xuất
nhập khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng. Hiện nay, nớc ta đang cố gắng thúc đẩy
quan hệ hợp tác quốc tế về mọi mặt, đặc biệt là về kinh tế, thể hiện rõ trong việc
Việt Nam gia nhập ASEAN vào tháng 7/1995 và tiến tới gia nhập Khu vực thơng
mại tự do Châu á (AFTA) và tổ chức Thơng mại thế giới (WTO), Hiệp định th-
ơng mại Việt Mỹ đã đợc ký kết và chính thức có hiệu lực.
Để thực hiện tốt quá trình hội nhập với khu vực và thế giới, hoạt động
ngoại thơng của Việt Nam đã có những thay đổi mạnh mẽ cả về lợng và chất
nhằm đáp ứng nhu cầu hợp tác quốc tế ngày càng tăng. Điều này các ngân hàng
và doanh nghiệp Việt Nam phải có một hệ thống thanh toán quốc tế hiệu quả,
Đống Đa
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lợng thanh
toán quốc tế tại Ngân hàng công thơng Đống Đa
Kết luận
3
CHƯƠNG 1
Lý luận chung Về THANH TOáN QUốC Tế
Trong xu hớng nền kinh tế quốc tế hoá mạnh mẽ nh hiện nay, sẽ khó có một
quốc gia nào có thể đứng vững và phát triển nếu thực hiện đờng lối đóng cửa,
không giao lu kinh tế với nớc ngoài. Các quốc gia đều nhận thức đợc ý nghĩa to
lớn của việc tham gia vào phân công lao động quốc tế, thơng mại quốc tế và ý
nghĩa của sự hoà nhập nền kinh tế nớc mình vào nền kinh tế thế giới.
Có thể nói, trong thơng mại quốc tế, thanh toán quốc tế là khâu then chốt,
khâu cuối cùng quyết định quá trình sản xuất lu thông hàng hoá. TTQT giúp
hàng hoá thực hiện giá trị của mình một cách đầy đủ nhất và giúp cho các bên
tham gia XNK thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình có hiệu quả trong mối
quan hệ hàng tiền.
1.1.Vai trò của TTQT và việc nâng cao chất lợng TTQT với hoạt động
XNK và kinh doanh ngân hàng
1.1.1. Khái niệm thanh toán quốc tế.
Thanh toán quốc tế là việc chi trả bằng tiền liên quan đến mua bán dịch vụ
hàng hoá, cung ứng lao vụ giữa các tổ chức, cá nhân nớc này với tổ chức cá nhân
nớc khác hoặc giã một quốc gia với các tổ chức quốc tế thông qua hoạt động của
các ngân hàng.
Chính vì vậy, thanh toán quốc tế đã trở thành một trong những yếu tố quan
trọng để đánh giá hiệu quả kinh tế đối ngoại, đặc biệt là lĩnh vực ngoại thơng.
1.1.2. Vai trò
của TTQT và việc nâng cao chất lợng TTQT với hoạt động XNK:
Thanh toán quốc tế là việc chi trả lẫn nhau giữa các quốc gia để hoàn tất
Trên phơng diện quản lý nhà nớc, qua quản lý hoạt động thanh toán quốc tế,
nhà nớc có thể nguồn ngoại tệ ra vào nớc, làm cơ sở cho việc xây dựng và thực
5
hiện chính sách tài khoá. Mặt khác, nắm đợc tình hình thanh toán quốc tế tại
NHTM, nhà nớc có thể quản lý hàng hoá XNK và cán cân thanh toán quốc tế.
Nh vậy, trong xu thế phát triển hiện nay thanh toán quốc tế có một vị trí rất
quan trọng và đòi hỏi phải nâng cao hơn nữa chất lợng thanh toán quốc tế .
1.2. Các điều kiện thanh toán quốc tế:
Thông thờng trong quan hệ thanh toán quốc tế, những vấn đề liên quan tới
quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên đều đợc quy tụ thành những điều kiện đợc gọi
là điều kiện thanh toán quốc tế. Những điều kiện đó bao gồm: điều kiện tiền tệ,
địa điểm, thời gian, phơng tiện thanh toán, phơng thức thanh toán.
1.2.1. Điều kiện tiền tệ
Điều kiện về tiền tệ có nghĩa là việc quy định thống nhất sử dụng đơn vị
tiền tệ nào để tính toán và thanh toán trong hợp đồng xuất nhập khẩu, đồng thời
quy định phơng thức xử lý khi có sự biến động về giá trị của đồng tiền đó xảy ra.
Có 2 nội dung chính trong điều kiện này:
a. Phân biệt loại tiền sử dụng trong hợp đồng này
Khi thoả thuận về điều kiện tiền tệ trong hợp đồng ngoại thơng, cần chú ý
phân biệt rõ các thuật ngữ đợc sử dụng trong phân loại tiền tệ sau đây:
Nếu ta căn cứ vào hình thái tồn tại của tiền tệ, có thể phân biệt 2 dạng:
* Tiền mặt (cash): bao gồm tiền giấy và tiền kim loại của từng quốc gia.
Trong thanh toán quốc tế, dạng tiền mặt ngày nay ít đợc sử dụng và chỉ chiếm tỷ
trọng rất nhỏ trong tổng khối lợng thanh toán chung.
* Tiền ghi sổ hoặc tiền chuyển khoản: có thể coi đây là một dạng tiền vô
hình tồn tại dới dạng những con số ghi trên các tài khoản, sổ sách kế toán tại
ngân hàng. Dạng tiền tệ này thờng chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng khối lợng
thanh toán chung.
Nếu căn cứ phạm vi sử dụng của tiền tệ, có thể phân biệt 2 loại tiền chủ
yếu:
định đợc.
1.2.3. Điều kiện thời gian
7
Điều kiện thời gian thanh toán chỉ rõ thời hạn ngời NK phải trả tiền cho
ngời XK theo quy định trong hợp đồng XNK. Điều kiện về thời gian thanh toán
có ảnh hởng trực tiếp tới tốc độ luân chuyển vốn, tới khả năng hạn chế rủi ro về
các yếu tố nh: lãi suất, tỷ giá hối đoái Vì vậy, trong thực tế đàm phán ký kết
hợp đồng ngoại thơng, vấn đề này cũng là một nội dung không dễ dàng đi tới sự
thống nhất ngay giữa hai bên.
Điều kiện về thời gian thanh toán thờng đợc thoả thuận theo một trong ba
cách thức sau đây:
a. Trả tiền trớc:
Theo quy định này, bên NK sẽ phải trao cho bên XK một phần hoặc toàn bộ
số tiền hàng trị giá hợp đồng ngay sau khi ký kết hợp đồng hoặc sau khi ngời
XK chấp nhận đơn đặt hàng của ngời NK, nhng cha trao hàng.
Điều kiện trả tiền trớc tạo cơ hội thuận lợi cho bên XK trên hai phơng diện.
Trớc hết, thông qua hành vi này, bên XK đã nhận đợc một khoản tín dụng thơng
mại do bên NK cung ứng. Và sau nữa, đây cũng chính là điều kiện ràng buộc ng-
ời NK trong việc mua hàng, tránh rủi ro cho ngời XK .
b. Trả tiền ngay
Điều kiện này có thể đợc quy định theo một trong những nội dung cụ thể
sau:
- Bên NK thanh toán tiền cho bên XK ngay sau khi bên XK đã hoàn thành
nghĩa vụ giao hàng (theo Icoterm 2000 của ICC ).
- Bên NK thanh toán tiền cho bên XK ngay sau khi nhận đợc bộ chứng từ
thanh toán.
Sau khi hoàn thành nghĩa vụ xuất chuyển hàng hoá của mình, bên XK lập
bộ chứng từ thanh toán yêu cầu bên NK thanh toán tiền ngay.
c. Trả tiền sau
Điều kiện trả tiền sau có thể đợc quy định theo một trong những nội dung cụ
- Hối phiếu đợc giám sát bởi sự nghiêm ngặt của hối phiếu.
9
Đợc thể hiện:
+ Sự qui định về hình mẫu của hối phiếu
+ Trách nhiệm của tất cả những ngời có liên quan đến hối phiếu .
+ Những qui định về thời hạn chặt chẽ và những hành vi pháp lý khi thanh
toán hoặc không thanh toán hối phiếu.
+ Những qui định đặc biệt về kháng kiện hối phiếu.
+ Hối phiếu có tính bắt buộc phải trả tiền: Ngời trả tiền hối phiếu phải trả
tiền theo đúng nội dung ghi trên tờ phiếu mà không đợc viện bất cứ lý do riêng
của mình đối với ngời ký phát hối phiếu và ngời ký hậu để từ chối trả tiền, trừ tr-
ờng hợp hối phiếu đợc lập ra trái với đạo luật chi phối nó.
Với sự nghiêm ngặt đó, hối phiếu sẽ đợc thanh toán chắc chắn hơn và nhanh
hơn.
c. ý nghĩa kinh tế của hối phiếu:
* Là công cụ tín dụng:
Hối phiếu là một công cụ tín dụng phổ biến giữa:
+ Ngời phát hành hối phiếu và con nợ của họ.
+ Ngời giữ hối phiếu và ngời phát hành hối phiếu.
+ Một Ngân hàng với ngời có hối phiếu hoặc ngời phát hành hối phiếu.
* Là phơng tiện đảm bảo:
Hối phiếu là một công cụ đảm bảo trong các quan hệ tín dụng. Nó dựa trên
cơ sở sự nghiêm ngặt của hối phiếu. Điều đó có nghĩa là chủ nợ luôn luôn có
quyền đòi hỏi thanh toán hối phiếu của họ khi đến hạn.
* Là công cụ đầu t vốn:
Trong nghiệp vụ chiết khấu hối phiếu, tất cả các Ngân hàng đều có thể mua
các loại hối phiếu của khách hàng.
* Là công cụ thanh toán:
Hối phiếu là công cụ thanh toán với tất cả những ai có liên quan đến nó.
Khi hối phiếu đợc thanh toán vào ngày đến hạn thì món nợ gốc ghi trên giấy tờ
11
Lệnh phiếu là một tờ giấy hứa cam kết trả tiền vô điều kiện do ngời lập
phiếu phát ra hứa trả một số tiền nhất định cho một ngời hởng lợi hoặc theo lệnh
của ngời này trả cho ngời khác có qui định trên lệnh phiếu đó.
Các điều mà luật dùng để điều chỉnh hối phiếu cũng đợc áp dụng tơng tự
cho một lệnh phiếu thơng mại. Lệnh phiếu cần có sự bảo lãnh của Ngân hàng
hoặc công ty tài chính để đảm bảo khả năng thanh toán của lệnh phiếu. Lệnh
phiếu chỉ có một bản do con nợ phát hành để chuyển cho ngời hởng lợi lệnh
phiếu đó.
1.2.4.4. Thẻ thanh toán:
Thẻ thanh toán là phơng tiện chi trả hiện đại, mà ngời sở hữu có thể sử dụng
để thanh toán tiền hàng, dịch vụ Thẻ thanh toán gồm nhiều loại:
- Thẻ rút tiền tự động (ATM card).
Loại thẻ này đợc dùng để kiểm tra số d trên tài khoản ở ngân hàng và rút
tiền có giới hạn tại các máy rút tiền tự động hoặc quầy tự động của ngân hàng.
- Thẻ thanh toán ngay (Payment card)
Thẻ này đợc dùng để chi trả cho ngời bán về hàng hoá, dịch vụ thông qua
máy bán hàng thanh toán thẻ.
- Thẻ quốc tế:
Thẻ quốc tế có công dụng nh các loại thẻ trên, nhng phạm vi sử dụng của nó
không chỉ trong phạm vi quốc gia mà còn ở cả nớc ngoài. Một số loại thẻ thông
quốc tế thông dụng nh: VISA card, Master Card, American Express
1.2.5. Điều kiện phơng thức thanh toán:
Có thể nói, phơng thức thanh toán là điều kiện quan trọng bậc nhất trong các
điều kiện thanh toán quốc tế. Phơng thức thanh toán tức là chỉ ngời XK dùng
cách nào để thu tiền về, ngời NK dùng cách nào để trả tiền. Trong buôn bán, ng-
ời ta có thể lựa chọn nhiều phơng thức thanh toán khác nhau để thu tiền về hoặc
trả tiền, nhng xét cho cùng việc lựa chọn phơng thức nào cũng xuất phát từ yêu
cầu của ngời XK là thu tiền nhanh, đầy đủ, đúng và từ yêu cầu của ngời NK là
nhập hàng đúng số lợng, chất lợng và đúng hạn.
(2) Ngời chuyển tiền viết đơn yêu cầu chuyển tiền (bằng th hoặc bằng điện)
cùng với uỷ nhiệm chi (nếu có tài khoản mở tại NH) gửi tới NH chuyển tiền
(3) Chuyển tiền ra nớc ngoài qua Ngân hàng đại lý.
(4) Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho ngời hởng lợi .
c. Ưu, nhợc điểm của phơng thức chuyển tiền:
* Ưu điểm: thủ tục hết sức đơn giản, không có chứng từ phức tạp, rờm rà,
ngời NK và ngời XK không phải tiến hành thanh toán trực tiếp với nhau.
* Nhợc điểm: độ an toàn trong phơng thức thanh toán này không cao, không
đảm bảo quyền lợi cho ngời XK. Hàng đã chuyển nhng việc thanh toán phục
thuộc vào thiện chí của ngời NK. Trong trờng hợp ngời NK chuyển tiền trớc khi
giao hàng mà vì một lý do nào đó, việc giao hàng của ngời XK chậm trễ hoặc
không đúng theo yêu cầu thì ngời NK sẽ bị ứ đọng vốn. Vì vậy, phơng thức
thanh toán này chủ yếu áp dụng trong thanh toán phi mậu dịch, các chi phí liên
quan đến trả nợ, bồi thờng, còn nếu áp dụng trong thanh toán xuất nhập khẩu thì
chủ yếu đối với khách hàng quen biết, có tín nhiệm cao.
1.2.5.2. Phơng thức thanh toán nhờ thu (Collection of payment)
a. Định nghĩa.
Nhờ thu là một phơng thức thanh toán trong đó ngời XK sau khi hoàn thành
nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho khách hàng uỷ thác cho Ngân
hàng của mình thu hộ số tiền ở ngời NK trên cơ sở hối phiếu của ngời XK lập ra.
Các bên tham gia phơng thức nhờ thu gồm có:
- Ngời XK là ngời hởng lợi ( beneficiary)
- Ngân hàng bên XK là Ngân hàng nhận sự uỷ thác của ngời XK (remmiting
bank).
- Ngân hàng thu tiền là Ngân hàng ở nớc ngời NK (collecting bank and/or
presenting bank).
- Ngời NK là ngời trả tiền (drawee).
b. Các loại nhờ thu:
14
* Nhờ thu phiếu trơn (clean collection)
Ngời XK
(1) Ngời XK lập một bộ chứng từ nhờ Ngân hàng thu hộ tiền. (Bộ chứng từ
gồm có hối phiếu và các chứng từ gửi hàng khác kèm theo).
(2) Ngân hàng XK nhờ Ngân hàng đại lý đòi tiền ngời NK.
(3) Ngân hàng đại lý yêu cầu ngời NK thanh toán và chỉ giao chứng từ hàng
hoá cho ngời NK nếu ngời NK trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
(4) Ngời NK trả tiền cho ngời XK.
Trong nhờ thu kèm chứng từ, ngời XK uỷ thác cho Ngân hàng ngoài việc
thu hộ tiền còn nhờ Ngân hàng khống chế chứng từ vận tải đối với ngời NK. Với
cách khống chế chứng từ này, quyền lợi của ngời XK đợc đảm bảo hơn và đây
cũng là sự khác nhau cơ bản giữa nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ.
Tuy nhiên, nhờ thu kèm chứng từ còn có một số hạn chế sau:
- Ngời XK thông qua Ngân hàng mới chỉ khống chế đợc quyền định đoạt
hàng hoá của ngời NK chứ cha khống chế đợc việc trả tiền của ngời NK. Ngời
NK có thể kéo dài việc trả tiền bằng cách cha nhận chứng từ hoặc có thể không
trả tiền cũng đợc khi tình hình thị trờng bất lợi với họ.
- Việc trả tiền còn quá chậm chạp, từ lúc giao hàng đến lúc nhận đợc tiền có
khi kéo dài hàng tháng.
- Trong phơng thức này Ngân hàng chỉ đóng vai trò là ngời trung gian thu
tiền hộ còn không có trách nhiệm thanh toán tiền hàng.
Các hình thức nhờ thu kèm chứng từ:
- Trả tiền trao chứng từ (D/P - Documentary against payment): Ngời NK
phải trả tiền hối phiếu thì Ngân hàng mới giao bộ chứng từ hàng hoá cho họ.
- Chấp nhận trả tiền trao chứng từ (D/A - Documentary against
acceptance): Ngời NK phải ký chấp nhận trả tiền hối phiếu thì Ngân hàng mới
giao bộ chứng từ hàng hoá cho họ.
16
Trong phơng thức D/A, Ngời XK chịu rủi ro nhiều hơn so với ngời NK.
Nhiều khi đến hạn trả tiền của hối phiếu, ngời NK có thể không trả tiền vì lý do
nào đó trong khi đã nhận hàng mà quyền sở hữu của ngời XK đã mất kể từ khi
Còn trong trờng hợp Ngân hàng mở th tín dụng yêu cầu nhà NK phải ký quỹ
một tỉ lệ nhất định của giá trị th tín dụng thì số tiền ký quỹ này theo nguyên tắc là
đợc hởng lãi suất.
Các bên tham gia thanh toán trong tín dụng chứng từ:
- Ngời yêu cầu mở tín dụng chứng từ (the applicant): là ngời NK.
- Ngân hàng mở (opening bank): Là Ngân hàng mà tại đó tín dụng chứng từ
đợc mở, còn đợc gọi là Ngân hàng phát hành (issuing bank).
- Ngân hàng thông báo (advising bank): Là Ngân hàng thông báo th tín
dụng đến cho ngời hởng lợi, là Ngân hàng đợc uỷ quyền của Ngân hàng mở. Ng-
ời hởng lợi không nhất thiết là khách hàng của Ngân hàng thông báo. Các Ngân
hàng này thờng do Ngân hàng mở lựa chọn.
- Ngời hởng lợi (benefitciary): là ngời XK hoặc ngời dợc chuyển nhợng cuối
cùng, là ngời đợc hởng số tiền tín dụng chứng từ.
- Ngân hàng đợc chỉ định (Nominated Bank): Tuỳ theo từng trờng hợp L/C
cụ thể, NH này có thể là:
+ Ngân hàng thanh toán (Paying Bank)
+ Ngân hàng chấp nhận (Accepting Bank)
+ Ngân hàng chiết khấu (Negociating Bank)
Ngoài ra còn có thể có những NH sau:
- Ngân hàng xác nhận (Confirming bank): Ngân hàng xác nhận thờng là
Ngân hàng lớn có uy tín trên thơng trờng quốc tế. Ngân hàng này xác nhận (đảm
bảo) lên L/C và chịu trách nhiệm thanh toán giá trị L/C trong một thời hạn xác
định.
- Ngân hàng hoàn trả (Reimbursing Bank): Là Ngân hàng mà tại đó Ngân
hàng thông báo hay Ngân hàng xác nhận đòi tiền, vì giữa Ngân hàng mở và
18
Ngân hàng thanh toán/Ngân hàng xác nhận không có quan hệ tài khoản trực tiếp.
Điều này thờng xảy ra với trờng hợp liên quan đến đồng tiền thứ ba.
b. Sơ đồ trình tự tiến hành nghiệp vụ phơng thức tín dụng chứng từ .
(2)
quỳên từ chối trả tiền.
c. Th tín dụng thơng mại là một công cụ quan trọng của phơng
thức tín dụng chứng từ.
* Khái niệm:
Th tín dụng (Letter of credit - L/C) là một chứng th (điện hoặc ấn chỉ), trong
đó Ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho ngời XK nếu họ xuất trình đợc một bộ
chứng từ phù hợp với nội dung L/C.
Th tín dụng có tính chất quan trọng, nó hình thành trên cơ sở của hợp đồng
mua bán, nhng sau khi đợc thiết lập nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua
bán. Mặt khác, th tín dụng có một vị trí quan trọng trong thanh toán L/C, nếu
không lập đợc th tín dụng thì cũng không thể có phơng thức thanh toán L/C .
* Nội dung:
Nội dung chủ yếu của một th tín dụng thơng mại bao gồm những điều khoản
sau đây:
- Số hiệu, địa điểm và ngày mở L/C.
+ Số hiệu: Tất cả các th tín dụng đều phải có số hiệu riêng của nó, mục đích
là để trao đổi th từ, điện tín có liên quan đến việc thực hiện th tín dụng và dùng
để ghi vào các chứng từ có liên quan khác nh hối phiếu, vận tải đơn...
20
+ Địa điểm mở L/C: Là nơi mà Ngân hàng mở L/C viết cam kết trả tiền cho
ngời XK. Địa điểm này có ý nghĩa trong việc chọn luật áp dụng khi có tranh chấp
về L/C đó.
+ Ngày mở L/C: Là ngày bắt đầu phát sinh cam kết của Ngân hàng mở L/C
với ngời XK, là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C và là căn cứ để ngời
XK kiểm tra xem ngời NK thực hiện việc mở L/C có đúng hạn nh trong hợp đồng
không.
- Số tiền của th tín dụng .
+ Số tiền của L/C vừa đợc ghi bằng số vừa đợc ghi bằng chữ và thống nhất
với nhau, không chấp nhận th tín dụng có số tiền bằng số và bằng chữ mâu thuẫn
nhau.
mở L/C phải dựa vào đó để tiến hành trả tiền ngời XK nếu bộ chứng từ phù hợp.
Các chứng từ mà ngời XK phải xuất trình ít hay nhiều hoàn toàn phụ thuộc
vào yêu cầu của ngời NK.
- Các điều khoản đặc biệt khác.
- Chữ ký của Ngân hàng mở L/C.
* Các loại th tín dụng chủ yếu:
- Th tín dụng không huỷ ngang (irrevocable L/C):
Đây là loại th tín dụng mà sau khi nó đã đợc mở ra, thì mọi việc liên quan
đến sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ nó, ngân hàng mở chỉ có thể tiến hành trên cơ
sở thoả thuận của các bên có liên quan.
- Th tín dụng không huỷ ngang có xác nhận (confirmed irrevocable L/C):
Đây là loại th tín dụng không thể huỷ ngang, đợc ngân hàng khác đảm bảo
trả tiền cho ngời thụ hởng, theo yêu cầu của ngân hàng mở th tín dụng đó.
- Th tín dụng không huỷ bỏ miễn truy đòi (irrevocable without resouse
L/C):
22
Đây là loại th tín dụng không thể huỷ ngang mà sau khi ngời thụ hởng đã
trả tiền thì ngân hàng mở không có quyền đòi lại tiền trong bất kỳ tình huống nào
.
- Th tín dụng chuyển nhợng (Transferable L/C):
Là loại th tín dụng không thể huỷ ngang mà ngân hàng trả tiền đợc phép
trả toàn bộ hay một phần số ttiền của th tín dụng cho một hay nhều ngời theo
lệnh của ngời hởng lợi đầu tiên.
- Th tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C ) :
Là loại th tín dụng mà sau khi đã sử dụng xong hoặc đã hết thời hạn hiệu
lực, lại tự động có giá trị nh cũ và đợc tiếp tục sử dụng sau một thời gian nhất
định.
- Th tín dụng giáp lng (Back to back L/C):
Là loại L/C đợc mở ra dựa trên cơ sở số tiền của một L/C khác, đã mở trớc
đó. Loại L/C này thờng đợc sử dụng nhiều trong phơng thức giao dịch mua bán
hiệu chính xác của hàng hoá cùng với số lợng; điều kiện giao hàng và thanh toán;
đơn giá và tổng giá trị; cách thức đóng gói; ghi chú khác.
b. Hoá đơn tạm. (provisional invoice)
Đây là một loại hoá đơn tạm thời và đợc phát hành trớc khi ký kết hợp
đồng mua bán, cũng nh trớc khi giao hàng và thờng đóng vai trò nh một tài liệu
ghi nhớ khi thơng lợng mua bán hoặc để làm thủ tục xin giấy phép NK nếu cần
thiết.
Đối với một số loại hàng hoá nhất định (ví dụ nh nguyên liệu thô), hoá
đơn tạm sẽ đợc qui định nh là một loại chứng từ có giá trị thanh toán
1.3.1.2. Các loại chứng từ gửi hàng.
- Vận đơn đờng biển (Bill of lading - B/L).
Vận đơn đờng biển là chứng từ gửi hàng bằng đờng biển. Một mặt nó thể
hiện việc xác nhận hàng hoá đợc chuyên chở đã xuống tàu. Một mặt nó đảm bảo
24
với ngời sở hữu vận đơn về việc chuyên chở giao hàng. B/L đại diện cho hàng
hoá vì vậy B/L là một chứng từ có giá truyền thống.
Th tín dụng thờng yêu cầu B/L là một bộ vận tải đơn hoàn hảo, đã xếp
hàng lên tàu, số bản chính B/L là bao nhiêu hoặc tối thiểu bao nhiêu bản, quy
định về cớc phí trả trớc hay trả sau, ngời gửi hàng là ai, B/L trao cho ngời nhận
theo lệnh của ai.
Nếu hàng đợc xuất giao từng phần thì số lợng của mỗi lần giao phải đợc
chủ kho hàng ghi chú vào mặt sau của phiếu chứng nhận nhập kho này.
- Ngoài vận đơn đờng biển ra, ngời ta còn sử dụng một số loại chứng từ gửi
hàng khác nh: Chứng từ vận tải liên hợp,Vận đơn hàng không, Giấy chứng nhận
hàng của Hãng vận tải.
1.3.1.3. Các chứng từ khác:
- Giấy chứng nhận bảo hiểm (Isurance certificate)
- Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin)
- Giấy chứng nhận trọng lợng (Certificate of weight)
- Giấy chứng nhận phẩm chất (Quality certificate)