Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa đối với DNNN - Pdf 29

Lời mở đầu
Đảng và Nhà nớc ta đã chủ trơng thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách
phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trờng,
có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN.
Với chính sách đổi mới đó, nền kinh tế nớc ta trong 15 năm qua (1986
2000) đã đạt đợc những thành tựu to lớn và quan trọng. Đời sống nhân dân đợc cải
thiện, nền kinh tế từ chỗ sản xuất thiếu lơng thực và hàng tiêu dùng đến chỗ đã có
d thừa, từ chỗ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp đã chuyển sang đã
chuyển sang cơ chế thị trờng định hớng XHCN, từ chỗ chủ yếu có 2 thành phần
kinh tế đã chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần; Tổng sản phẩm trong nớc
năm 2000 tăng gấp đôi so vớinăm 1990, trong đó tỷ lệ sản phẩm của các DNNN
chiếm khoảng 80%; Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội và năng lực sản xuất của một số
sản phẩm quan trọng tăng hơn trớc
Tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 9 cảu Đảng (tháng 4/2001) Đảng ta lại
khẳng định một lần nữa khi vạch ra chiến lợc phát triển kinh tế xã hội 2001
2010 là Hình thành đồng bộ thể chế kinh tế thị tr ờng định hơng XHCN và
định hớng phát triển kinh tế nhiều thành phần , nhiều hình thức sở hữu trong đó:
tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế nhà n ớc để thực hiện tốt vai trò chủ đạo
trong nền kinh tế và tập trung phát triển DNNN trong những ngành sản xuất
và dịch vụ quan trọng, xây dựng các Tổng công ty nhà nớc đủ mạnh để làm nòng
cốt trong những tập đoàn kinh tế lớn, có năng lực cạnh tranh trên thị trờng trong n-
ớc và quốc.
Nhận thức rõ tầm quan trọng cũng nh vị trí của các DNNN trong nền kinh tế
thị trờng, hệ thống Ngân hàng công thơng Việt Nam nói chung và Ngân hàng Công
thơng Đống Đa nói riêng đã luôn tạo điều kiện đáp ứng mọi nhu cầu tín dụng cho
sản xuất kinh doanh, đổi mới trang thiết bị, nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng u
thế cạnh tranh trên thị trờng cho các doanh nghiệp này, phục vụ tốt nhất cho công
cuộc đổi mới kinh tế đất nớc. Đặc biệt với Chi nhánh NHCT Đống Đa, các DNNN
chính là những khách hàng chủ yếu, mang lại nguồn thu lớn cho ngân hàng. Tuy
nhiên hoạt động tín dụng đối với khu vực kinh tế này thời gian gian qua đã phát
1

đối với doanh nghiệp Nhà nớc
I.Tín dụng Ngân hàng và vai trò của tín dụng Ngân hàng
đối với DNNN
1. Tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng
1.1. Khái niệm và những đặc trng của tín dụng ngân hàng
Định nghĩa một cách khái quát, tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh
mối quan hệ kinh tế giữa 2 chủ thể, trong đó có sự chuyển giao tạm thời một lợng
giá trị từ chủ thể này sang chủ thể khác theo những điều kiện mà 2 bên đã thoả
thuận. Nh vậy, trong quan hệ kinh tế này, đối tợng của sự chuyển nhợng có thể dới
hình thái hiện vật, hàng hoá hoặc tiền tệ, điều kiện mà 2 bên thoả thuận bao gồm
khối lợng giá trị đợc chuyển nhợng, thời hạn sử dụng của ngời vay, thu nhập mà
ngời cho vay đợc hởng và những điều kiện khác ràng buộc nghĩa vụ hoàn trả của
ngời đi vay.
Bên cạnh tín dụng thơng mại là hình thức tín dụng mà ngời cung cấp
hàng hoá, dịch vụ dành cho khách hàng của mình các thời hạn thanh toán sau khi
đã giao hàng, trong nền kinh tế, quan hệ tín dụng còn tồn tại dới hình thức tín dụng
ngân hàng. Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng và
một bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế, trong đó ngân hàng là ngời cho.
Đây là hình thức tín dụng chủ yếu trong nền kinh tế thị trờng, rất linh hoạt vì đối t-
ợng cho vay là tiền tệ, đồng thời có thể cung cấp với qui mô lớn và thời hạn phù
hợp vì chỉ có ngân hàng là tổ chức chuyên doanh trong lĩnh vực tiền tệ mới có khả
năng tập trung mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội để đáp ứng nhu cầu
4
tín dụng của nền kinh tế đồng thời khắc phục những hạn chế của hình thức tín
dụng thơng mại.
Trong nền kinh tế thị trờng, tín dụng ngân hàng tồn tại và phát triển là một
tất yếu khách quan. Khác với các hình thức tín dụng khác, tín dụng ngân hàng có
những đặc trng cơ bản sau:
- Đối tợng của tín dụng ngân hàng là tiền, ngân hàng cho vay bằng tiền, thu
nợ bằng tiền. Do đó nó đáp ứng đợc mọi nhu cầu về vốn thiếu hụt tạm thời phát

chức năng phân phối lại vốn tiền tệ của tín dụng ngân hàng chính là do đặc điểm
tuần hoàn vốn trong quá trình tái sản xuất xã hội đã thờng xuyên xuất hiện hiện t-
ợng tạm thời thừa vốn ở các tổ chức cá nhân này trong khi ở các tổ chức cá nhân
khác lại có nhu cầu thiếu vốn cần đợc bổ sung. Hiện tợng thừa vốn phát sinh do có
sự chênh lệch về thời gian, số lợng các khoản thu nhập và chi tiêu ở tất cả các tổ
chức cá nhân trong khi quá trình tái sản xuất đòi hỏi phải đợc tiến hành liên tục.
Quá trình tập trung và sử dụng vốn của tín dụng ngân hàng có quan hệ chặt
chẽ với nhau. Việc giải quyết tốt mối quan hệ này có ảnh hởng trực tiếp đến việc
duy trì sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.
Mối quan hệ đó theo nghĩa thông thờng là việc sử dụng vốn trên cơ sở
nguồn vốn huy động mà cụ thể là việc sử dụng phải phù hợp với qui mô, kết cấu
của nguồn vốn huy động nhng cần xem xét một cách cụ thể về vấn đề này. Để thực
hiện mục tiêu kinh doanh, ngân hàng không nên sử dụng vốn huy động dài hạn để
cho vay ngắn hạn nhng lại có thể sử dụng nguồn vốn huy động không kỳ hạn, ngắn
hạn để cho vay dài hạn. Đồng thời để đảm bảo an toàn trong hoạt động, ngân hàng
cần phải tính toán xác định mức d bình quân trên tài khoản tiền gửi không kỳ hạn,
ngắn hạn mà ngân hàng có thể sử dụng đợc một cách thờng xuyên. Nh vậy, vừa
đảm bảo đợc mục tiêu kinh doanh vừa đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng
để duy trì sự an toàn trong hoạt động của ngân hàng.
Chức năng tiết kiệm tiền mặt trong lu thông, giảm chi phí lu thông tiền
mặt.
Trong quá trình tập trung và phân phối lại vốn, tín dụng ngân hàng đã tạo ra
đợc một lợng tiền ghi sổ bằng việc mở rộng thanh toán bằng chuyển khoản, thanh
6
toán bù trừ qua ngân hàng, cho vay hoặc thu nợ bằng tiền gửi Nhờ vậy, giảm tiết
kiệm tiền mặt trong lu thông (tiết kiệm giấy in, mực in, chi phí in, kho bảo quản
tiền ).
Quá trình phát triển tín dụng ngân hàng đã cho ra đời công cụ lu thông riêng
của nó kỳ phiếu ngân hàng và chính nó đã thay thế đáng kể cho một khối lợng
tiền mặt dùng trong lu thông.

tế, Ngân hàng tài trợ vốn cho các doanh nghiệp không chỉ vốn ngắn hạn mà cả vốn
trung và dài hạn. Các doanh nghiệp Nhà nớc muốn mở rộng hoạt động sản xuất
kinh doanh điều cần trớc tiên và quyết định là phải có thị trờng. Ngoài thị trờng
tiềm năng trong nớc các doanh nghiệp phải chú trọng đến thị trờng ngoài nớc. Tín
dụng ngân hàng thông qua nghiệp vụ bảo lãnh đã tài trợ cho hoạt động xuất nhập
khẩu và giúp cho doanh nghiệp thực hiện tốt hoạt động này. Khi DNNN là nhà
xuất khẩu thì ngân hàng đóng vai trò là ngời thu hồi vốn cho họ. Còn khi DNNN là
nhà nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất và một
phần nhu cầu tiêu dùng trong nớc thì Ngân hàng thông qua nghiệp vụ bảo lãnh mở
th tín dụng tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện tốt hoạt động nhập khẩu. Nh
vậy, ngân hàng với các hình thức cấp tín dụng đã thực sự trở thành ngời bạn đồng
hành, hỗ trợ các doanh nghiệp trong quá trình mở rộng sản xuất kinh doanh và
tăng thị phần trên thị trờng.
2.3. Tín dụng ngân hàng giúp các doanh nghiệp Nhà nớc tổ chức sản xuất có
hiệu quả.
Đặc trng của tín dụng Ngân hàng là có hoàn trả tiền gốc và tiền lãi vay theo
đúng thời gian qui định. Do đó, vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp nhà nớc là
phải có nhiều biện pháp hữu hiệu để sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm, tăng
nhanh vòng quay của vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận lớn hơn lãi suất Ngân hàng
8
thì doanh nghiệp mới thực sự kinh doanh có lãi, có khả năng trả nợ đầy đủ cho
ngân hàng.
Hiện nay, Ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho các DNNN có phơng án, dự án
sản xuất kinh doanh khả thi. Nh vậy, các doanh nghiệp muốn đợc ngân hàng đầu t
vốn phải tự khẳng định mình làm ăn có hiệu quả thể hiện ở kết quả sản xuất kinh
doanh hàng năm.
Hơn nữa, tín dụng ngân hàng có qui trình kiểm tra trớc, trong và sau khi cấp
tín dụng, giám sát chặt chẽ tiến độ và mục đích sử dụng vốn vay của doanh nghiệp,
giúp doanh nghiệp đi đúng hớng đã định nhằm tối đa hoá lợi nhuận. Tín dụng ngân
hàng cũng góp phần giúp các DNNN phải làm ăn đúng đắn, tuân thủ pháp luật

Tóm lại, Ngân hàng xuất phát từ lợi ích của nền kinh tế, của bản thân Ngân
hàng và từ sự tồn tại và phát triển của các DNNN mà huy động vốn để đáp ứng nhu
cầu về vốn cho các DNNN, Giúp các DNNN tổ chức, mở rộng hoạt động sản xuất
kinh doanh có hiệu quả, tăng trởng nhanh và bền vững góp phần Công nghiệp hoá -
Hiện đại hoá đất nớc.
II. Chất lợng tín dụng và sự cần thiết nâng cao chất l-
ợng tín dụng đối với doanh nghiệp Nhà nớc.
1. Khái niệm chất lợng tín dụng:
Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh
mang lại phần lớn doanh lợi cho Ngân hàng thơng mại, nhng cũng là hoạt động
chứa đựng vô vàn những rủi ro mà những rủi ro này khi xảy ra thì hậu quả nó gây
ra có thể tác động xấu đến sự an toàn hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng
mại thậm chí đe dọa sự tồn tại của ngân hàng thơng mại và cả hệ thống ngân hàng
nếu rủi ro đó bản thân ngân hàng không thể xử lý đợc. Rủi ro luôn tiềm ẩn ở mọi
khâu, mọi hình thức trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng ngay cả với những
khoản vay có tài sản thế chấp, cầm cố thì rủi ro vẫn có thể xảy ra với tỷ lệ cao. Cho
nên thực sự sai lầm khi quan niệm cho vay có tài sản thế chấp, cầm cố không vợt tỷ
lệ cho phép là an toàn. Bởi lẽ kết quả sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính
của khách hàng mới là vấn đề quan trọng nhất, quyết định khả năng trả nợ của
10
khách hàng và khả năng thu hồi nợ của ngân hàng. Do vậy, hoạt dộng tín dụng của
ngân hàng phải luôn quan tâm tới việc nâng cao chất lợng tín dụng nhằm giảm
thiểu rủi ro tới mức thấp nhất, đảm bảo an toàn hoạt động kinh doanh Ngân hàng.
Chất lợng tín dụng là tổng hoà những thành tựu của hoạt động tín dụng thể
hiện ở sự phát triển ổn định và vững chắc của nền kinh tế quốc dân, của ngân hàng
và của khách hàng. Chất lợng tín dụng đợc hiểu theo đúng nghĩa là Ngân hàng đáp
ứng kịp thời, đầy đủ vốn cho doanh nghiệp và đợc doanh nghiệp đa vào quá trình
sản xuất kinh doanh, dịch vụ...để tạo ra đợc một giá trị lớn hơn, hoàn trả đợc vốn
vay ngân hàng đủ cả nợ gốc, lãi, trang trải hết các chi phí và có lợi nhuận. Nói
rộng hơn chất lợng tín dụng thể hiện ở chỗ Ngân hàng tập trung thoả mãn yêu cầu

vẫn tiếp tục trả đợc nợ ngân hàng. Lý do khoản nợ bị chậm trễ là gặp rủi ro về
thiên tai, bệnh dịch, hoả hoạn...
- Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi (nợ khó đòi) là những khoản nợ mà
ngời vay rất ít có khả năng trả nợ ngân hàng, dẫn đến ngân hàng bị mất vốn do ng-
ời vay làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản và không trả đợc nợ ngân hàng hay do ngời
vay lừa đảo ngân hàng.
Trong nền kinh tế thị trờng rủi ro trong hoạt động kinh doanh là khách quan,
do đó nợ quá hạn của ngân hàng là tất yếu, không thể tránh khỏi. Song nếu một
ngân hàng có nhiều khoản nợ quá hạn sẽ gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh vì
có nguy cơ mất vốn mà đây là điều tệ hại dẫn đến mất khả năng thanh toán và
12
D nợ quá hạn
Tổng d nợ
Tỉ lệ nợ quá hạn trên tổng d
nợ
* 100%
=

Tổng d nợ quá hạn
Tỉ lệ nợ khó đòi trên tổng d
nợ quá hạn
* 100%
=

D nợ khó đòi
giảm thu nhập. Ngân hàng nào có tỷ lệ nợ quá hạn cao sẽ bị đánh giá là có chất l-
ợng tín dụng thấp.
2.1.2. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng.
Đây là một ngân hàng thờng đợc các ngân hàng tính toán hàng năm để đánh
giá khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng và chất lợng tín dụng trong việc đáp ứng

rủi ro chuyển đổi đợc thực hiện tại các chi nhánh. Tỷ lệ này phải bắng và lớn hơn
8% và càng cao càng tốt.
Tỷ lệ này nói lên khả năng tự vệ của mỗi NHTM cao hay thấp tuỳ theo sự
tuân thủ của Ngân hàng. Mặt khác nó phản ánh chất lợng hoạt động kinh doanh
của một ngân hàng thơng mại. Tỷ lệ này càng lớn hơn 8% càng chứng tỏ chất lợng
tín dụng của ngân hàng càng đợc cải thiện và thể hiện sự gia tăng của vốn tự có
nếu đanhd giá tỷ lệ này qua các năm tài chính liên tục. Ngoài ra, nó còn thể hiện
việc quản lý và điều hành vốn của tổ chức tín dụng tốt hay không tốt.
Tuy nhiên, qua đánh giá của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam: 04 NHTM quốc
doanh mới chỉ đạt tỷ lệ này ở mức 4 đến 5%. Nguyên nhân do vốn tự có của các
NHTM thấp, mở rộng đầu t tín dụng thị phần quá lớn. Muốn cải thiện nâng cao tỷ
lệ, các NHTM phải chăm lo đến việc gia tăng vốn tự có và nâng cao chất lợng tín
dụng nh: cơ cấu lại vốn, cải thiện cơ cấu vốn đầu t, giảm những khoản đầu t vào
các lĩnh vực nhièu rủi ro và tăng các khoản đầu t lành mạnh nhằm đạt mục tiêu mở
rộng đầu t tín dụng nhng tỷ lệ an toàn tăng lên.
Ngoài các chỉ tiêu trên, các NHTM còn phải thực hiện tốt việc trích lập dự
phòng rủi ro theo quyết định 448/ QĐ ngày 27/ 11/ 2000 của Ngân hàng Nhà nớc
Việt Nam. Để thực hiện đợc việc trích lập dự phòng rủi ro theo đúng qui định, các
NHTM phải hạ thấp tỷ lệ nợ quá hạn và giảm thiểu rủi ro. Vì việc trích lập dự
phòng rủi ro dựa trên cơ sở phân loại tài sản có, tài sản có chất lợng càng cao ( chất
lợng tín dụng cao) thì tỷ lệ càng thấp, chi phí thấp và lợi nhuận của NHTM gia
tăng.
14
Các nhóm chỉ tiêu trên có đạt đợc hay không tuỳ thuộc vào ý thức chấp hành
chế độ, thể lệ tín dụng, qui trình nghiệp vụ cho vay của các NHTM và chỉ khi đạt
đợc các chỉ tiêu này thì chất lợng tín dụng mới đợc đảm bảo.
Nhìn chung, khi đánh giá chất lợng tín dụng ta phải sử dụng tổng hợp một
hệ thống các chỉ tiêu để đa ra quyết định chính xác. Ngoài việc sử dụng các chỉ
tiêu định lợng trên thì hiện nay các NHTM cũng áp dụng các chỉ tiêu định tính để
đánh giá chất lợng tín dụng. Nó đợc thể hiện ở việc cho vay phải tuân thủ các

định. Tín dụng ngân hàng cũng góp phần khai thác khả năng tiềm tàng của nền
kinh tế, thu hút tối đa nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, tranh thủ vốn vay nớc ngoài có
lợi cho sự phát ytiển kinh tế xã hội.
Nh vậy, chất lợng tín dụng thể hiện tính an toàn cao của hệ thống Ngân
hàng. Tín dụng ngân hàng có vai trò to lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế.
Nâng cao chất lợng tín dụng ngân hàng làm cho hệ thống Ngân hàng lớn mạnh đáp
ứng yêu cầu quản lý vĩ mô, thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển bền vững hoà nhập
với xu thế phát triển của cộng đồng quốc tế.
3. Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng của Ngân hàng đối với
DNNN
Nâng cao chất lợng tín dụng là một trong những hoạt động quan trọng hàng
đầu của các NHTM trên con đờng thực hiện mục tiêu hiệu quả hoá hoạt động kinh
doanh, thúc đẩy ngân hàng ngày càng phát triển trong sự an toàn cao nhất. Tuy
nhiên nâng cao chất lợng tín dụng cũng đòi hỏi những điều kiện nhất định. Chất l-
ợng tín dụng chịu ảnh hởng của rất nhiều nhân tố khác nhau, khách quan hay chủ
quan, bên trong hay bên ngoài, gây ra những biến động tốt hay biến động xấu và
chúng có mối quan hệ tác động qua lại rất chặt chẽ, phức tạp. Bản thân ngân hàng
cần phải hiểu rõ đợc các nhân tố này cùng những mối quan hệ của chúng, từ đó đề
ra những biện pháp cụ thể nhằm tích cực tạo dựng những yếu tố một cách đồng bộ
phục vụ cho công tác nâng cao chất lợng tín dụng có hiệu quả nhất. Các yếu tố
nâng cao chất lợng tín dụng có thể chia thành 3 nhóm chính sau:
16
3.1. Các nhân tố từ phía ngân hàng.
3.1.1. Huy động vốn
Muốn nâng cao chất lợng tín dụng, ngân hàng phải đáp ứng đầy đủ vốn cho
doanh nghiệp hoạt động, sản xuất kinh doanh liên tục. Thực tế hiện nay, nguồn vốn
tự có của các NHTM quá nhỏ bé. Vì vậy, muốn có đủ vốn để cung ứng cho doanh
nghiệp các Ngân hàng phải huy động đợc nguồn vốn tiềm năng trong nền kinh tế.
Bao gồm: nguồn tièn gửi của các tổ chức kinh tế, của dân c. Để đáp ứng nhu cầu về
vốn một cách hợp lý thì nguồn vốn huy động phải có một cơ cấu hợp lý, ổn định đủ

3.1.3. Thẩm định tín dụng
Thẩm định tín dụng là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, toàn diện
những nội dung cơ bản ảnh hởng trực tiếp tới tính khả thi của phơng án xin vay
vốn. Thông qua công tác thẩm định tín dụng, ngân hàng có thể rút ra đợc những
kết luận chính xác về hiệu quả kinh tế của phơng án xin vay, về khả năng trả nợ và
những rủi ro có thể xảy đến, từ đó đa ra quyết định cho vay hay từ chối cho vay.
Trong trờng hợp đồng ý cho vay, qua công tác thẩm định ngân hàng cũng có thể
tham gia góp ý cho khách hàng hoàn thiện phơng án, xác định số tiền vay, thời
gian vay và mức thu nợ hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp sử dụng
vốn vay có hiệu quả, làm tiền đề cho việc thu hồi cả vốn lẫn lãi đúng hạn của ngân
hàng, thúc đẩy vốn tín dụng luân chuyển nhanh. Do đó, thẩm định tín dụng đợc coi
là một trong những khâu quan trọng nhất quyết định đến chất lợng của mỗi khoản
cho vay cũng nh toàn bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Thẩm định là khâu phức tạp nhất và hay mắc nhiều sai sót nhất của ngân
hàng. Công tác thẩm định gồm có:
- Thẩm tra trớc khi cho vay: Đây là công việc đầu tiên của ngân hàng thơng
mại, thẩm tra trớc khi cho vay là khâu quan trọng đầu tiên để quyết định cho vay.
Vì vậy cần phải thẩm định theo đúng qui trình: thẩm định cơ hội đầu t, thẩm định
dự án tiền khả thi và khả thi, nếu để xảy ra sai sót trong bớc này thì vốn tín dụng
cho vay sẽ khó có khả năng hoàn trả nợ. Cần nắm các thông tin về khách hàng,
thông tin về thị trờng để xem xét tr ớc khi quyết định cho vay.
18
Trình tự thẩm tra:
+ Đối với cán bộ tín dụng: cán bộ tín dụng là ngời trực tiếp quản lý, theo dõi
khách hàng, trực tiếp nhận hồ sơ vay vốn, chịu trách nhiệm trực tiếp trong thẩm
định hồ sơ vay vốn.
+ Trởng phòng tín dụng: thực hiện kiểm tra việc thẩm định của các cán bộ
tín dụng và có ý kiến cho vay hay không cho vay.
+ Hội đồng tín dụng: gồm những chuyên gia về kinh tế, tài chính ngân hàng,
kỹ thuật xây dựng làm nhiệm vụ t vấn tham gia thẩm định khách hàng và dự án

năng lực cán bộ là một trong những điều kiện tiên quyết đảm bảo chất lợng tín
dụng ngân hàng.
Trình độ năng lực của cán bộ tín dụng thể hiện ở khả năng thu thập xử lý
thông tin, am hiểu về ngành nghề lĩnh vực kinh doanh của khách hàng, khả năng
thẩm định dự án đầu t hay phơng án xin vay, khả năng thực hiện các qui trình tín
dụng, quản lý giám sát các khoản cho vay cũng nh t vấn giúp khách hàng tránh đợc
những rủi ro có thể xảy ra. Đặc biệt trong điều kiện hoạt động ngân hàng ngày
càng phát triển và đa dạng thì trính độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ tín dụng
càng đòi hỏi phải đợc nâng cao để có đủ khả năng tiếp thu và ứng dụng khoa học
tiên tiến. Sự hạn chế về trình độ cán bộ sẽ gây ra hàng loạt những sai lầm và có thể
gây thiệt hạilớn cho ngân hàng, ảnh hởng đến chất lợng tín dụng.
3.1.5. Kiểm soát nội bộ
Kiểm soát hoạt động tín dụng là công việc thờng xuyên cần thiết đối với các
NHTM vì công tác kiểm tra càng chặt chẽ làm cho hoạt động tín dụng đúng hớng,
thực hiện đúng nguyên tắc qui trình tín dụng. Thông qua kiểm tra kiểm soát nội bộ
giúp cho hoạt động tín dụng đợc chỉnh sửa, uốn nắn kịp thời, tạo điều kiện thuận
lợi nâng cao chất lợng tín dụng.
Để công tác kiểm soát nội bộ có hiệu quả, cán bộ kiểm soát phải giỏi
chuyên môn, trung thực, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, thờng xuyên có trơng
trình công tác kiểm tra và kiến nghị nhằm nâng cao chất lợng tín dụng.
3.2. Các nhân tố từ phía doanh nghiệp Nhà nớc
20
3.2.1. Năng lực của doanh nghiệp
Không một khách hàng nào khi đi vay lại không mong muốn món vay đem
lại hiệu quả nhng đôi khi do năng lực có hạn, họ không thể thực hiện đợc mong
muốn của mình. Điều này gây ảnh hởng đến cả ngân hàng và khách hàng. Do đó,
để đảm bảo chất lợng tín dụng, ngân hàng cần quan tâm đến những năng lc sau của
khách hàng:
Năng lực tài chính: Năng lực tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở khối l-
ợng vốn tự có, tỷ trọng vốn tự có trong tổng nguồn vốn, ở tính lỏng của tài sản, ở

rất thấp. Tuy nhiên khi khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, không sử dụng
vào phơng án xin vay mà ngân hàng đã xét duyệt thì sẽ dẫn đến những hậu quả khó
lờng. Bởi vậy, việc thẩm định, phân tích cẩn thận yếu tố có liên quan đến tính trung
thực và uy tín của ngời đi vay và việc giám sát chặt chẽ sau cho vay sẽ là biện pháp
hữu hiệu góp phần nâng cao chất lợng tín dụng ngân hàng.
3.3. Các nhân tố từ môi trờng khách quan
3.3.1. Môi trờng kinh tế xã hội
Là một thành viên của nền kinh tế, NHTM trong quá trình hoạt động kinh
doanh sẽ chịu nhiều tác động từ môi trờng này. Môi trờng kinh tế dù thay đổi theo
chiều hớng nào cũng sẽ ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng nói chung và chất lợng tín dụng nói riêng. Khi nền kinh tế đang trong giai
đoạn suy thoái, sức mua giảm, sản xuất đình trệ dẫn đến doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh gặp nhiều khó khăn, luân chuyển vốn chậm, nhu cầu tín dụng thấp.
Ngợc lại, khi môi trờng kinh tế ổn định, đang trong giai đoạn hng thịnh, sẽ tạo điều
kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng vay
và hoàn trả vốn không bị tác động xấu. Bên cạnh đó một môi trờng canh tranh lành
mạnh sẽ tạo áp lực cạnh tranh, buộc các ngân hàng phải tự nâng cao và hoàn thiện
hơn nữa hoạt động kinh doanh của mình nhằm tạo uy tín tốt, thu hút đợc ngày
càng nhiều khách hàng. Thêm vào đó, các doanh nghiệp cũng tích cực đổi mới,
nâng cao chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, vay vốn ngân hàng
22
luôn ý thức trong việc thực hiện đầy đủ điều kiện đã cam kết nhằm đặt quan hệ lâu
dài với ngân hàng, nhờ đó chất lợng tín dụng của ngân hàng cũng đợc nâng cao.
Không chỉ môi trờng kinh tế trong nớc tác động đến chất lợng tín dụng ngân
hàng mà sự thay đổi của môi trờng kinh tế giới cũng gây ra ảnh hởng không nhỏ,
đặc biệt là với những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Sự
thay đổi ấy thể hiện thông qua sự biến động về nhu cầu của thị trờng, sự biến động
về tỷ giá, ảnh hởng đến sức mạnh tài chính của doanh nghiệp nên nó cũng ảnh h-
ởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng.
3.3.2. Môi trờng pháp lý.

4. ý nghĩa của việc nâng cao chất lợng tín dụng đối với DNNN
4.1. Về phía ngân hàng
Nâng cao chất lợng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nói chung và
DNNN nói riêng làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ, sản phẩm của NHTM, tạo
thêm nguồn vốn từ việc tăng vòng quay tín dụng và thu hút đợc nhiều khách hàng
bởi các hình thức của các sản phẩm, dịch vụ tạo ra những hình ảnh tốt đẹp về biểu
tợng và uy tín của ngân hàng, tạo ra những khách hàng truyền thống gắn bó, trung
thành với ngân hàng.
Nâng cao chất lợng tín dụng đối với DNNN còn giúp ngân hàng thực hiện đ-
ợc hai mục tiêu mà bất cứ ngân hàng nào cũng phải đặt ra là lợi nhuận và an toàn.
Hiệu quả tín dụng làm tăng khả nănh sinh lợi của sản phẩm, dịch vụ ngân hàng do
giảm đợc sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý và giảm thiệt hại.
Thu hồi đợc vốn vay giúp cho ngân hàng xây dựng đợc cơ cấu tài sản có phù hợp
với tài sản nợ. Hơn nữa, DNNN thuộc sở hữu nhà nớc cho nên việc cấp tín dụng
cho các doanh nghiệp này xét về khía cạnh an toàn là cao hơn so với loại hình
doanh nghiệp khác. Sự an toàn của doanh nghiệp cũng tăng lên do nguồn vốn tự có
đợc bổ sung từ lợi nhuận thu đợc khi doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả. Vì ta biết
chức năng quan trọng nhất của vốn tự có là chức năng bảo vệ.
24
Nâng cao chất lợng tín dụng đối với DNNN còn giúp ngân hàng nâng cao
trình độ nghiệp vụ tín dụng và có thêm nhiều kinh nghiệm, xử lý nhanh có hiệu
quả các tình huống xảy ra và có khả năng phán đoán tốt. Từ đó dẫn đến nâng cao
uy tín của ngân hàng, mở rộng thị phần tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh
của ngân hàng có hiệu quả và an toàn.
4.2. Về phía doanh nghiệp Nhà nớc
Khi hiệu quả đầu t tín dụng đợc nâng lên, các doanh nghiệp sẽ có đợc những
khoản vốn vay từ Ngân hàng nhanh chóng với những thủ tục đơn giản, lãi suất hợp
lý, giúp doanh ngiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận.
Đối với DNNN, chất lợng tín dụng tăng đợc thể hiện ở vốn vat ngân hàng đ-
ợc sử dụng đúng mục đích, đúng đối tợng và có hiệu quả, từ đó tạo điều kiện cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status