Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với các DNNN tại NHCT Đống Đa
Lời mở đầu
Đảng và Nhà nớc ta đã chủ trơng thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách
phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trờng,
có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN.
Với chính sách đổi mới đó, nền kinh tế nớc ta trong 15 năm qua (1986
2000) đã đạt đợc những thành tựu to lớn và quan trọng. Đời sống nhân dân đợc cải
thiện, nền kinh tế từ chỗ sản xuất thiếu lơng thực và hàng tiêu dùng đến chỗ đã có
d thừa, từ chỗ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp đã chuyển sang đã
chuyển sang cơ chế thị trờng định hớng XHCN, từ chỗ chủ yếu có 2 thành phần
kinh tế đã chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần; Tổng sản phẩm trong nớc
năm 2000 tăng gấp đôi so vớinăm 1990, trong đó tỷ lệ sản phẩm của các DNNN
chiếm khoảng 80%; Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội và năng lực sản xuất của một số
sản phẩm quan trọng tăng hơn trớc
Tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 9 cảu Đảng (tháng 4/2001) Đảng ta lại
khẳng định một lần nữa khi vạch ra chiến lợc phát triển kinh tế xã hội 2001
2010 là Hình thành đồng bộ thể chế kinh tế thị tr ờng định hơng XHCN và
định hớng phát triển kinh tế nhiều thành phần , nhiều hình thức sở hữu trong đó:
tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế nhà n ớc để thực hiện tốt vai trò chủ đạo
trong nền kinh tế và tập trung phát triển DNNN trong những ngành sản xuất
và dịch vụ quan trọng, xây dựng các Tổng công ty nhà nớc đủ mạnh để làm nòng
cốt trong những tập đoàn kinh tế lớn, có năng lực cạnh tranh trên thị trờng trong n-
ớc và quốc.
Nhận thức rõ tầm quan trọng cũng nh vị trí của các DNNN trong nền kinh tế
thị trờng, hệ thống Ngân hàng công thơng Việt Nam nói chung và Ngân hàng Công
thơng Đống Đa nói riêng đã luôn tạo điều kiện đáp ứng mọi nhu cầu tín dụng cho
sản xuất kinh doanh, đổi mới trang thiết bị, nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng u
thế cạnh tranh trên thị trờng cho các doanh nghiệp này, phục vụ tốt nhất cho công
cuộc đổi mới kinh tế đất nớc. Đặc biệt với Chi nhánh NHCT Đống Đa, các DNNN
chính là những khách hàng chủ yếu, mang lại nguồn thu lớn cho ngân hàng. Tuy
nhiên hoạt động tín dụng đối với khu vực kinh tế này thời gian gian qua đã phát
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với các DNNN tại NHCT Đống Đa
Chơng I
Chất lợng tín dụng của Ngân hàng thơng mại
đối với doanh nghiệp Nhà nớc
I.Tín dụng Ngân hàng và vai trò của tín dụng Ngân hàng
đối với DNNN
1. Tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng
1.1. Khái niệm và những đặc trng của tín dụng ngân hàng
Định nghĩa một cách khái quát, tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh
mối quan hệ kinh tế giữa 2 chủ thể, trong đó có sự chuyển giao tạm thời một lợng
giá trị từ chủ thể này sang chủ thể khác theo những điều kiện mà 2 bên đã thoả
thuận. Nh vậy, trong quan hệ kinh tế này, đối tợng của sự chuyển nhợng có thể dới
hình thái hiện vật, hàng hoá hoặc tiền tệ, điều kiện mà 2 bên thoả thuận bao gồm
khối lợng giá trị đợc chuyển nhợng, thời hạn sử dụng của ngời vay, thu nhập mà
ngời cho vay đợc hởng và những điều kiện khác ràng buộc nghĩa vụ hoàn trả của
ngời đi vay.
Bên cạnh tín dụng thơng mại là hình thức tín dụng mà ngời cung cấp
hàng hoá, dịch vụ dành cho khách hàng của mình các thời hạn thanh toán sau khi
đã giao hàng, trong nền kinh tế, quan hệ tín dụng còn tồn tại dới hình thức tín dụng
ngân hàng. Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng và
một bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế, trong đó ngân hàng là ngời cho.
Đây là hình thức tín dụng chủ yếu trong nền kinh tế thị trờng, rất linh hoạt vì đối t-
ợng cho vay là tiền tệ, đồng thời có thể cung cấp với qui mô lớn và thời hạn phù
hợp vì chỉ có ngân hàng là tổ chức chuyên doanh trong lĩnh vực tiền tệ mới có khả
năng tập trung mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội để đáp ứng nhu cầu
Chuyên đề thực tập
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với các DNNN tại NHCT Đống Đa
tín dụng của nền kinh tế đồng thời khắc phục những hạn chế của hình thức tín
dụng thơng mại.
tăng lãi suất, mở rộng mạng lới tín dụng ngân hàng, cải tiến phục vụ.
Với t cách là ngời cho vay, ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu thiếu vốn cần đợc bổ sung trong hoạt động
sản xuất kinh doanh và tiêu dùng.
Với vai trò này, tín dụng ngân hàng đã thực hiện chức năng phân phối lại
vốn tiền tệ để đáp ứng yêu cầu tái sản xuất xã hội. Cơ sở khách quan để hình thành
chức năng phân phối lại vốn tiền tệ của tín dụng ngân hàng chính là do đặc điểm
tuần hoàn vốn trong quá trình tái sản xuất xã hội đã thờng xuyên xuất hiện hiện t-
ợng tạm thời thừa vốn ở các tổ chức cá nhân này trong khi ở các tổ chức cá nhân
khác lại có nhu cầu thiếu vốn cần đợc bổ sung. Hiện tợng thừa vốn phát sinh do có
sự chênh lệch về thời gian, số lợng các khoản thu nhập và chi tiêu ở tất cả các tổ
chức cá nhân trong khi quá trình tái sản xuất đòi hỏi phải đợc tiến hành liên tục.
Quá trình tập trung và sử dụng vốn của tín dụng ngân hàng có quan hệ chặt
chẽ với nhau. Việc giải quyết tốt mối quan hệ này có ảnh hởng trực tiếp đến việc
duy trì sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.
Mối quan hệ đó theo nghĩa thông thờng là việc sử dụng vốn trên cơ sở
nguồn vốn huy động mà cụ thể là việc sử dụng phải phù hợp với qui mô, kết cấu
của nguồn vốn huy động nhng cần xem xét một cách cụ thể về vấn đề này. Để thực
hiện mục tiêu kinh doanh, ngân hàng không nên sử dụng vốn huy động dài hạn để
cho vay ngắn hạn nhng lại có thể sử dụng nguồn vốn huy động không kỳ hạn, ngắn
hạn để cho vay dài hạn. Đồng thời để đảm bảo an toàn trong hoạt động, ngân hàng
cần phải tính toán xác định mức d bình quân trên tài khoản tiền gửi không kỳ hạn,
ngắn hạn mà ngân hàng có thể sử dụng đợc một cách thờng xuyên. Nh vậy, vừa
đảm bảo đợc mục tiêu kinh doanh vừa đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng
để duy trì sự an toàn trong hoạt động của ngân hàng.
Chức năng tiết kiệm tiền mặt trong lu thông, giảm chi phí lu thông tiền
mặt.
Trong quá trình tập trung và phân phối lại vốn, tín dụng ngân hàng đã tạo ra
đợc một lợng tiền ghi sổ bằng việc mở rộng thanh toán bằng chuyển khoản, thanh
Chuyên đề thực tập
tại mức giá vốn trung bình rẻ nhất.
2.2. Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng sản xuất
kinh doanh:
Ngân hàng mở rộng qui mô hoạt động của mình thông qua việc huy động
vốn tạm thời nhàn rỗi trong toàn bộ nền kinh tế để tài trợ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của các thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nớc chiếm phần lớn,
nhằm đáp ứng vốn cho các doanh nghiệp Nhà nớc không chỉ duy tri sản xuất mà
còn tái sản xuất mở rộng. Đặc biệt trong các ngành kinh tế mũi nhọn của nền kinh
tế, Ngân hàng tài trợ vốn cho các doanh nghiệp không chỉ vốn ngắn hạn mà cả vốn
trung và dài hạn. Các doanh nghiệp Nhà nớc muốn mở rộng hoạt động sản xuất
kinh doanh điều cần trớc tiên và quyết định là phải có thị trờng. Ngoài thị trờng
tiềm năng trong nớc các doanh nghiệp phải chú trọng đến thị trờng ngoài nớc. Tín
dụng ngân hàng thông qua nghiệp vụ bảo lãnh đã tài trợ cho hoạt động xuất nhập
khẩu và giúp cho doanh nghiệp thực hiện tốt hoạt động này. Khi DNNN là nhà
xuất khẩu thì ngân hàng đóng vai trò là ngời thu hồi vốn cho họ. Còn khi DNNN là
nhà nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất và một
phần nhu cầu tiêu dùng trong nớc thì Ngân hàng thông qua nghiệp vụ bảo lãnh mở
th tín dụng tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện tốt hoạt động nhập khẩu. Nh
vậy, ngân hàng với các hình thức cấp tín dụng đã thực sự trở thành ngời bạn đồng
hành, hỗ trợ các doanh nghiệp trong quá trình mở rộng sản xuất kinh doanh và
tăng thị phần trên thị trờng.
2.3. Tín dụng ngân hàng giúp các doanh nghiệp Nhà nớc tổ chức sản xuất có
hiệu quả.
Đặc trng của tín dụng Ngân hàng là có hoàn trả tiền gốc và tiền lãi vay theo
đúng thời gian qui định. Do đó, vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp nhà nớc là
phải có nhiều biện pháp hữu hiệu để sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm, tăng
nhanh vòng quay của vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận lớn hơn lãi suất Ngân hàng
Chuyên đề thực tập
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với các DNNN tại NHCT Đống Đa
thì doanh nghiệp mới thực sự kinh doanh có lãi, có khả năng trả nợ đầy đủ cho
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với các DNNN tại NHCT Đống Đa
bằng giá trị các cổ phiếu phát hành và coi các cổ phiếu nh vật bảo đảm. Sau đó
Ngân hàng bán chúng trên thi trờng cấp II và thu hồi vốn. Với hình thức cấp tín
dụng này, DNNN có thể yên tâm phần nào trong việc chuẩn bị quá trình cổ phần
hoá, và đẩy nhanh quá trình này.
Ngoài ra, tín dụng Ngân hàng còn góp phần đẩy nhanh quá trình cổ phần
DNNN. Thể hiện ở chỗ ngoài việc hỗ trợ các DNNN trong quá trình cổ phần hoá,
Ngân hàng tiếp tục tài trợ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả sau
khi hoàn thành cổ phần hoá. Đó là động lực để các doanh nghiệp khác yên tâm
vững tin vào chủ trơng cổ phần hoá doanh nghiệp mà Nhà nớc đã định ra.
Tóm lại, Ngân hàng xuất phát từ lợi ích của nền kinh tế, của bản thân Ngân
hàng và từ sự tồn tại và phát triển của các DNNN mà huy động vốn để đáp ứng nhu
cầu về vốn cho các DNNN, Giúp các DNNN tổ chức, mở rộng hoạt động sản xuất
kinh doanh có hiệu quả, tăng trởng nhanh và bền vững góp phần Công nghiệp hoá -
Hiện đại hoá đất nớc.
II. Chất lợng tín dụng và sự cần thiết nâng cao chất l-
ợng tín dụng đối với doanh nghiệp Nhà nớc.
1. Khái niệm chất lợng tín dụng:
Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh
mang lại phần lớn doanh lợi cho Ngân hàng thơng mại, nhng cũng là hoạt động
chứa đựng vô vàn những rủi ro mà những rủi ro này khi xảy ra thì hậu quả nó gây
ra có thể tác động xấu đến sự an toàn hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng
mại thậm chí đe dọa sự tồn tại của ngân hàng thơng mại và cả hệ thống ngân hàng
nếu rủi ro đó bản thân ngân hàng không thể xử lý đợc. Rủi ro luôn tiềm ẩn ở mọi
khâu, mọi hình thức trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng ngay cả với những
khoản vay có tài sản thế chấp, cầm cố thì rủi ro vẫn có thể xảy ra với tỷ lệ cao. Cho
nên thực sự sai lầm khi quan niệm cho vay có tài sản thế chấp, cầm cố không vợt tỷ
lệ cho phép là an toàn. Bởi lẽ kết quả sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính
của khách hàng mới là vấn đề quan trọng nhất, quyết định khả năng trả nợ của
Chuyên đề thực tập
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng d nợ của ngân
hàng ở một thời điểm nhất định, thờng là cuối tháng, cuối quí, cuối năm.
Xét về mặt bản chất, tín dụng là sự hoàn trả, do đó tính an toàn (khả năng
hoàn trả của ngời vay) là yếu tố quan trọng bậc nhất để cấu thành chất lợng tín
dụng. Khi một khoản vay không đợc hoàn trả đúng hạn nh đã cam kết mà không
có lý do chính đáng thì nó đã vi phạm nguyên tắc tín dụng quan trọng nhất của
ngân hàng và bị chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình thờng.
Trên thực tế, phần lớn các khoản nợ quá hạn là các khoản nợ có vấn đề, có khả
năng mất vốn có nghĩa là tính an toàn thấp.
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ là chỉ tiêu thông dụng nhất mà hiện nay các
NHTM đang áp dụng. Có 2 loại nợ quá hạn:
- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: là những khoản nợ mà ngời vay có thể
vẫn tiếp tục trả đợc nợ ngân hàng. Lý do khoản nợ bị chậm trễ là gặp rủi ro về
thiên tai, bệnh dịch, hoả hoạn...
- Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi (nợ khó đòi) là những khoản nợ mà
ngời vay rất ít có khả năng trả nợ ngân hàng, dẫn đến ngân hàng bị mất vốn do ng-
ời vay làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản và không trả đợc nợ ngân hàng hay do ngời
vay lừa đảo ngân hàng.
Trong nền kinh tế thị trờng rủi ro trong hoạt động kinh doanh là khách quan,
do đó nợ quá hạn của ngân hàng là tất yếu, không thể tránh khỏi. Song nếu một
ngân hàng có nhiều khoản nợ quá hạn sẽ gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh vì
có nguy cơ mất vốn mà đây là điều tệ hại dẫn đến mất khả năng thanh toán và
Chuyên đề thực tập
D nợ quá hạn
Tổng d nợ
Tỉ lệ nợ quá hạn trên tổng d
nợ
* 100%
=
Doanh số thu nợ
D nợ bình quân
Hệ số sinh lời
=
Tổng lãi thu từ hoạt động cho
vay và đầu t
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với các DNNN tại NHCT Đống Đa
2.1.4. Chỉ tiêu tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.
Trong kinh tế thị trờng, các NHTM đã áp dụng chỉ tiêu này từ nhiều năm tr-
ớc đây, ở Việt Nam mới áp dụng theo quyết định số 297/ QĐ của Ngân hàng Nhà
nớc ngày 25/ 08/ 1999.
Chỉ tiêu này đợc tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa vốn tự có và tài sản rủi ro
chuyển đổi của tổ chức tín dụng và tính cho toàn hệ thống, việc phân loại tài sản có
rủi ro chuyển đổi đợc thực hiện tại các chi nhánh. Tỷ lệ này phải bắng và lớn hơn
8% và càng cao càng tốt.
Tỷ lệ này nói lên khả năng tự vệ của mỗi NHTM cao hay thấp tuỳ theo sự
tuân thủ của Ngân hàng. Mặt khác nó phản ánh chất lợng hoạt động kinh doanh
của một ngân hàng thơng mại. Tỷ lệ này càng lớn hơn 8% càng chứng tỏ chất lợng
tín dụng của ngân hàng càng đợc cải thiện và thể hiện sự gia tăng của vốn tự có
nếu đanhd giá tỷ lệ này qua các năm tài chính liên tục. Ngoài ra, nó còn thể hiện
việc quản lý và điều hành vốn của tổ chức tín dụng tốt hay không tốt.
Tuy nhiên, qua đánh giá của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam: 04 NHTM quốc
doanh mới chỉ đạt tỷ lệ này ở mức 4 đến 5%. Nguyên nhân do vốn tự có của các
NHTM thấp, mở rộng đầu t tín dụng thị phần quá lớn. Muốn cải thiện nâng cao tỷ
lệ, các NHTM phải chăm lo đến việc gia tăng vốn tự có và nâng cao chất lợng tín
dụng nh: cơ cấu lại vốn, cải thiện cơ cấu vốn đầu t, giảm những khoản đầu t vào
các lĩnh vực nhièu rủi ro và tăng các khoản đầu t lành mạnh nhằm đạt mục tiêu mở
rộng đầu t tín dụng nhng tỷ lệ an toàn tăng lên.
Ngoài các chỉ tiêu trên, các NHTM còn phải thực hiện tốt việc trích lập dự
tích luỹ cho doanh nghiệp, bảo toàn vốn kinh doanh và tăng trởng vững chắc.
Vì vậy, chất lợng tín dụng cao cũng là một yêu cầu hợp lý của doanh
nghiệp. Với lãi suất phù hợp, thủ tục đơn giản không phiền hà, thu hút đợc khách
hàng, cung ứng vốn nhanh nhng vẫn đảm bảo nguyên tắc của tín dụng, Ngân hàng
sẽ mở rộng đợc đầu t tín dụng và tốc độ tăng trởng tín dụng phù hợp với tốc độ
tăng trởng của nền kinh tế sẽ đảm bảo sự tồn tại và phát triển của NHTM.
2.3. Chất lợng tín dụng xét từ góc độ nền kinh tế xã hội
Chuyên đề thực tập
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với các DNNN tại NHCT Đống Đa
Tín dụng ngân hàng trong những năm gần đây đã phản ánh rõ nét sự năng
động của nền kinh tế. Ngời ta ví ngân hàng nh Một hàn thử biểu của nền kinh
tế. Do vậy để đánh giá tình trạng của nền kinh tế thì qua việc phân tích hoạt động
ngân hàng thì sẽ thấy đợc. Nhất là xem xét đánh giá chất lợng tín dụng.
Tín dụng đầu t cho nền kinh tế để tạo ra những sản phẩm chất lợng cao giá
thành hạ, tăng thêm sản phẩm cho xã hội, tạo thêm việc làm cho ngời lao động,
góp phần tăng trởng kinh tế, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, giữ cho giá trị tiền tệ ổn
định. Tín dụng ngân hàng cũng góp phần khai thác khả năng tiềm tàng của nền
kinh tế, thu hút tối đa nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, tranh thủ vốn vay nớc ngoài có
lợi cho sự phát ytiển kinh tế xã hội.
Nh vậy, chất lợng tín dụng thể hiện tính an toàn cao của hệ thống Ngân
hàng. Tín dụng ngân hàng có vai trò to lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế.
Nâng cao chất lợng tín dụng ngân hàng làm cho hệ thống Ngân hàng lớn mạnh đáp
ứng yêu cầu quản lý vĩ mô, thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển bền vững hoà nhập
với xu thế phát triển của cộng đồng quốc tế.
3. Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng của Ngân hàng đối với
DNNN
Nâng cao chất lợng tín dụng là một trong những hoạt động quan trọng hàng
đầu của các NHTM trên con đờng thực hiện mục tiêu hiệu quả hoá hoạt động kinh
doanh, thúc đẩy ngân hàng ngày càng phát triển trong sự an toàn cao nhất. Tuy
nhiên nâng cao chất lợng tín dụng cũng đòi hỏi những điều kiện nhất định. Chất l-
trọng vào việc nâng cao chất lợng hoạt động tín dụng của chính ngân hàng, của cả
hệ thông và hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế. Chẳng hạn chính sách tín dụng qui
định các phơng thức cho vay, nội dung và đối tợng của các phơng thức cho vay đó.
Nh chúng ta đã biết, mỗi khoản tín dụng cấp ra đều nhằm phục vụ cho một mục
đích sử dụng cụ thể và bất kỳ ngân hàng nào cũng đều hy vọng khách hàng sử
dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết, có hiệu quả và hoàn trả nợ đúng hạn.
Muốn vậy trớc hết tiền cho vay phải luân chuyê4nr phù hợp với luân chuyển của
Chuyên đề thực tập
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với các DNNN tại NHCT Đống Đa
đối tợng cho vay, hay nói cách khác các điều khoản về thời hạn cho vay, cách phát
tiền vay, cách thu nợ, kỳ hạn trả nợ gốc, lãi phải phù hợp với đặc điểm luân chuyển
vốn của doanh nghiệp. Bởi vậy, việc qui định về những phơng thức cho vay một
cách cụ thể, chặt chẽ và hợp lý sẽ là cơ sở để ngân hàng áp dụng phơng thức cho
vay phù hợp với từng đối tợng khách hàng, không những tạo điều kiện thuận lợi
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn tạo điều kiện cho
ngân hàng kiểm soát, quản lý đợc món vay, do đó nâng cao khả năng thu hồi nợ
gốc và lãi đúng hạn, góp phần nâng cao chất lợng của khoản tín dụng đó cũng nh
toàn bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng.
3.1.3. Thẩm định tín dụng
Thẩm định tín dụng là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, toàn diện
những nội dung cơ bản ảnh hởng trực tiếp tới tính khả thi của phơng án xin vay
vốn. Thông qua công tác thẩm định tín dụng, ngân hàng có thể rút ra đợc những
kết luận chính xác về hiệu quả kinh tế của phơng án xin vay, về khả năng trả nợ và
những rủi ro có thể xảy đến, từ đó đa ra quyết định cho vay hay từ chối cho vay.
Trong trờng hợp đồng ý cho vay, qua công tác thẩm định ngân hàng cũng có thể
tham gia góp ý cho khách hàng hoàn thiện phơng án, xác định số tiền vay, thời
gian vay và mức thu nợ hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp sử dụng
vốn vay có hiệu quả, làm tiền đề cho việc thu hồi cả vốn lẫn lãi đúng hạn của ngân
hàng, thúc đẩy vốn tín dụng luân chuyển nhanh. Do đó, thẩm định tín dụng đợc coi
là một trong những khâu quan trọng nhất quyết định đến chất lợng của mỗi khoản
khả năng thu hồi?
- Kiểm tra sau khi cho vay và thu nợ: đây là khâu quan trọng, thực hiện
nguyên tắc vốn vay có hoàn trả, do vậy các NHTM phải kiểm tra việc sử dụng vốn
vay và hiệu quả sử dụng vốn vay. Vì đó là cơ sở để có nguồn hoàn trả gốc và lãi
cho ngân hàng, nếu không thu đợc nợ thì sẽ ảnh hởng xấu đến chất lợng tín dụng,
gây khó khăn cho hoạt động ngân hàng.
+ Kiểm tra sử dụng vốn vay: đây là công việc quan trọng xác định vốn
vay có hiệu quả, nếu phát hiện sử dụng sai mục đích phải kịp thời thu hồi nợ.
+ Định kỳ (6 tháng, 1 năm) phân tích tài chính của bên đi vay.
+ Đến hạn trả nợ khách hàng không trả đợc nợ do nguyên nhân khách
quan thì ngân hàng xem xét cho gia hạn nợ theo qui định.
Nhận thức đúng qui trình thẩm định tín dụng phối kết hợp giữa các bớc của
qui trình, thực hiện đúng qui trình sẽ thúc đẩy chất lợng tín dụng ngày càng cao.
Chuyên đề thực tập
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với các DNNN tại NHCT Đống Đa
3.1.4. Trình độ của các cán bộ tín dụng
Con ngời luôn đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động ngân
hàng, là yếu tố quyết định sự thành bại của quá trình quản lý vốn, tài sản cũng nh
quá trình cung ứng và quản lý tín dụng. Cán bộ tín dụng là những ngời trực tiếp
thẩm định, đánh giá để ta quyết định cho vay hay không cho vay, do đó trình độ
năng lực cán bộ là một trong những điều kiện tiên quyết đảm bảo chất lợng tín
dụng ngân hàng.
Trình độ năng lực của cán bộ tín dụng thể hiện ở khả năng thu thập xử lý
thông tin, am hiểu về ngành nghề lĩnh vực kinh doanh của khách hàng, khả năng
thẩm định dự án đầu t hay phơng án xin vay, khả năng thực hiện các qui trình tín
dụng, quản lý giám sát các khoản cho vay cũng nh t vấn giúp khách hàng tránh đợc
những rủi ro có thể xảy ra. Đặc biệt trong điều kiện hoạt động ngân hàng ngày
càng phát triển và đa dạng thì trính độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ tín dụng
càng đòi hỏi phải đợc nâng cao để có đủ khả năng tiếp thu và ứng dụng khoa học
tiên tiến. Sự hạn chế về trình độ cán bộ sẽ gây ra hàng loạt những sai lầm và có thể
phù hợp với tình hình thực tế sẽ là một nhân tố quan trọng thúc đẩy nâng cao chất
lợng tín dụng ngân hàng.
Năng lực quản lý: Năng lực quản lý của doanh nghiệp thể hiện ở sự gọn
nhẹ, linh hoạt năng động của bộ máy tổ chức nhà nớc, ở khả năng thích nghi của
bộ máy quản lý với sự biến động của cơ chế thị trờng. Khi năng lực quản lý của
doanh nghiệp tốt, hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ diễn ra thông suốt, có hiệu
quả, việc xây dựng các phơng án sản xuất kinh doanh có tính khả thi, phù hợp với
thực tế, do đó khả năng trả nợ của doanh nghiệp đợc đảm bảo, nhờ đó chất lợng tín
dụng cũng đợc nâng cao.
Năng lực sản xuất kinh doanh: Tín dụng là cầu nối giữa hoạt động kinh
doanh của ngân hàng với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mỗi
biểu hiện xấu hay tốt của doanh nghiệp sẽ có ảnh hởng tơng ứng tới hoạt động tín
dụng thông qua cơ chế tác động của những mối quan hệ tín dụng. Do đó, cần quan
Chuyên đề thực tập
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với các DNNN tại NHCT Đống Đa
tâm đúng mức tới năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong quá trình
xét duyệt cho vay.
3.2.2. Sự trung thực của khách hàng
Doanh nghiệp là ngời nắm quyền chủ động trong sử dụng các khoản vay
trong phạm vi những điều kiện đã cam kết với khách hàng. Do vậy, nếu khách
hàng trung thực, sử dụng vốn vay đúng mục đích thì với những dự án đã đợc ngân
hàng thẩm định kỹ càng về tính khả thi trớc khi cho vay, xác suất xảy ra rủi ro sẽ
rất thấp. Tuy nhiên khi khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, không sử dụng
vào phơng án xin vay mà ngân hàng đã xét duyệt thì sẽ dẫn đến những hậu quả khó
lờng. Bởi vậy, việc thẩm định, phân tích cẩn thận yếu tố có liên quan đến tính trung
thực và uy tín của ngời đi vay và việc giám sát chặt chẽ sau cho vay sẽ là biện pháp
hữu hiệu góp phần nâng cao chất lợng tín dụng ngân hàng.
3.3. Các nhân tố từ môi trờng khách quan
3.3.1. Môi trờng kinh tế xã hội
Là một thành viên của nền kinh tế, NHTM trong quá trình hoạt động kinh
Các chính sách vĩ mô có tác động trực tiếp và quan trọng nhất trong lĩnh vực
tài chính ngân hàng là các chính sách về tài chính, tiền tệ thơng mại, kinh tế đối
ngoại Chỉ một sự thay đổi nhỏ của một yếu tố trong các chính sách này cũng có
thể lập tức ảnh hởng đến hoạt động của doanh nghiệp, từ đó ảnh hởng đến hoạt
động kinh doanh của ngân hàng. Do vậy một hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô
đúng đắn, phù hợp với thực tiễn sẽ là điều kiện thuận lợi đảm bảo cho một chất l-
ợng chất dụng cao của mỗi ngân hàng cũng ng toàn hệ thống.
3.3.3. Môi trờng chính trị xã hội.
Chính trị xã hội ổn định sẽ là môi trơng tốt cho các doanh nghiệp yên tâm
hoạt động sản xuất kinh doanh, mạnh dạn đầu t lâu dài và ngày càng phát triển cả
về qui mô cũng nh hiệu quả. Một đất nớc với tình hình chính trị bất ổn định bởi
đình công, sự tranh giành quyền lực hay chiến tranh sẽ mang đến rất nhiều rủi ro
Chuyên đề thực tập
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với các DNNN tại NHCT Đống Đa
cho hoạt động của nền kinh tế nói chung và hoạt động tín dụng ngân hàng nói
riêng. Do đó, xây dựng một môi trờng chính trị xã hội ổn định là một mục tiêu
quan trọng mà mỗi quốc gia phải đạt đợc nếu muốn hoạt động tín dụng của nớc
mình có chất lợng cao.
Trên đây là những yếu tố chính nâng cao chất lợng tín dụng ngân hàng.
Đứng trớc nguy cơ các khả năng xuất hiện và gây tổn thất bất cứ lúc nào, các
NHTM phải theo dõi chặt chẽ các yếu tố có thể gây ảnh hởng xấu đến hoạt động
tín dụng. Đồng thời các ngân hàng cũng cần chủ động trong việc xây dựng các yếu
tố cần thiết một cách đồng bộ nhằm ngày cang nâng cao chất lợng hoạt động tín
dụng, hoạt động kinh doanh của ngân hàng mình.
4. ý nghĩa của việc nâng cao chất lợng tín dụng đối với DNNN
4.1. Về phía ngân hàng
Nâng cao chất lợng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nói chung và
DNNN nói riêng làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ, sản phẩm của NHTM, tạo
thêm nguồn vốn từ việc tăng vòng quay tín dụng và thu hút đợc nhiều khách hàng
bởi các hình thức của các sản phẩm, dịch vụ tạo ra những hình ảnh tốt đẹp về biểu
điểm luôn tồn tại một bộ phận vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi nằm ngoài quá trình
sản xuất và lu thông hàng hoá, đồng thời lại có một chủ thể khác thiếu vốn. Do đó,
ngân hàng đã đứng làm cầu nối giữa hai yếu tố này làm cho cung cầu tín dụng
gặp nhau. Qua đó, góp phần cho mọi nguồn vốn trong xã hội đợc sử dụng một cách
có hiệu quả nhất. Cụ thể: nếu chất lợng tín dụng tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp làm
ăn có hiệu quả, xứng đáng với vai trò chủ đạo của nền kinh tế, từ đó dẫn dắt nền
kinh tế phát triển đúng hớng.
Cuối cùng, nâng cao chất lợng tín dụng góp phần đạt đợc mục tiêu của chính
sách tiền tệ quốc gia. Đó là, ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát, tăng tr-
ởng kinh tế và công ăn việc làm.
Chuyên đề thực tập