Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Kim Chiến
MỤC LỤC
MỤC LỤC .................................................................................................................. 1
BẢNG KÍ HIỆU VIẾT TẮT ........................................................................................ 2
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 3
CHƯƠNG I: BẢO LÃNH VÀ CHẤT LƯỢNG BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI ........................................................................................................... 5
I. Bảo lãnh của Ngân hàng thương mại ............................................................................................................ 5
1. Dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng thương mại .............................................................................................. 5
1.1. Tổng quan về bảo lãnh ngân hàng ........................................................................................................... 5
1.2 Vai trò của bảo lãnh .................................................................................................................................. 8
1.3 Phân loại bảo lãnh .................................................................................................................................. 10
1.4 Quy trình bảo lãnh của ngân hàng ......................................................................................................... 14
II. Chất lượng bảo lãnh của Ngân hàng thương mại ..................................................................................... 15
2.1. Khái niệm .............................................................................................................................................. 15
2.2. Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng bảo lãnh của Ngân hàng thương mại ............................................. 16
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng bảo lãnh của Ngân hàngthương mại ..................................... 17
2.3.1. Nhân tố thuộc về Ngân hàng thương mại .................................................................................... 17
2.3.2. Nhân tố thuộc về khách hàng ....................................................................................................... 18
2.3.3. Nhân tố thuộc về bên nhận bảo lãnh ............................................................................................ 19
2.3.4. Nhân tố thuộc về Nhà nước ......................................................................................................... 19
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG BẢO LÃNH CỦA CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ............................................................................ 20
ĐỐNG ĐA ............................................................................................................... 20
I. Khái quát về Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa .................................................................... 20
1.1 Lịch sử phát triển của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa .................................................... 20
1.2. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa ...................................................... 22
II. Thực trạng chất lượng bảo lãnh của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa ............................. 26
2.1 Thực trạng bảo lãnh của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa ................................................ 26
2.1.1. Quy trình bảo lãnh của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa ........................................ 26
2.1.2. Tình hình bảo lãnh của Chi nhánh trong thời gian qua ................................................................. 36
CN : Chi nhánh
NHNN : Ngân hàng nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
NH CT : Ngân hàng Công thương
Nguyễn Thị Lan Ngọc Kinh tế và quản lý công
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Kim Chiến
TƯ : Trung ương
TPTD : Trưởng phòng tín dụng
CBTD : Cán bộ tín dụng
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
XD : Xây dựng
CTGT : Công trình giao thông
LN : Lợi nhuận
DPRR : Dự phòng rủi ro
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay khi mà xu thế hội nhập và toàn cầu hóa diễn ra một cách mạnh mẽ
thì đi đôi với đó là việc hoạt động kinh tế diễn ra ngày càng trở lên sôi động. Bên
cạnh đó là sự mở rộng của những giao dịch thương mại cả về hình thức cũng như về
quy mô. Nhưng vấn đề hiện nay là trong các giao dịch nhất là giao dịch quốc tế, giữa
các bên thường gặp khó khăn khi tìm hiểu thông tin về đối tác nên không thể có sự
tin tưởng để ký hợp đồng.
Nguyễn Thị Lan Ngọc Kinh tế và quản lý công
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Kim Chiến
Mặc dù có khó khăn trên nhưng điều này có thể khắc phục một cách dễ dàng
bởi các dịch vụ bảo lãnh ngân hàng. Bởi ngân hàng cùng với uy tín của mình sẽ đứng
ra cam kết cho bên thứ ba rằng khách hàng được bảo lãnh của mình sẽ thực hiện đúng
nghĩa vụ đó thỏa thuận và ngân hàng sẽ thanh toán số tiền bảo lãnh cho bên thứ ba
nếu như khách hàng không thực hiện nghĩa vụ của mình. Hiện nay thì một trong
thương Đống Đa
CHƯƠNG I: BẢO LÃNH VÀ CHẤT LƯỢNG BẢO LÃNH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
I. Bảo lãnh của Ngân hàng thương mại
1. Dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng thương mại
1.1. Tổng quan về bảo lãnh ngân hàng
Bảo lãnh là một dich vụ tương đối mới so với các dịch vụ của ngân hàng
thương mại. Nghiệp vụ bảo lãnh được thực hiện lần đầu tiên ở Mỹ vào những năm 60
của thế kỉ XX và cho tới đầu những năm của thập niên 70 thì bảo lãnh thực sự bắt
đầu được sử dụng trong các giao dịch thương mại quốc tế xuất phát từ yêu cầu của
Nguyễn Thị Lan Ngọc Kinh tế và quản lý công
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Kim Chiến
các nước trong khu vực Trung Đông. Đây là nơi có nguồn dầu mỏ dồi dào, vì thế các
nước nay giàu lên nhanh chóng, và bắt đầu nảy sinh nhu cầu về xây dựng cơ sở hạ
tầng, củng cố an ninh, quốc phòng, nâng cao tiềm lực...Để thực hiện các nhu cầu này,
các quốc gia ở Trung Đông đã kí kết hợp đồng kinh tế với các nước Phương Tây để
triển khai và xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng cho họ. Những hợp đồng kinh tế
này có giá trị rất lớn và thường đi kèm với đó là sự rủi ro cho các nước chủ nhà. Để
đảm bảo an toàn, các nước này đã đưa ra yêu cầu phải có sự đảm bảo vững chắc
trong việc thực hiện các hợp đồng của các nước phương Tây thông qua hình thức bảo
lãnh của ngân hàng. Đó là nghiệp vụ bảo lãnh thực hiện hợp đồng đầu tiên trên thế
giới. Ngày nay, bảo lãnh ngân hàng đã trở thành một nghiệp vụ phổ biến với doanh
số gia tăng một cách đáng kinh ngạc ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Trong giao
dịch quốc tế, bảo lãnh ngân hàng được thực hiện theo qui ước thống nhất do phòng
thương mại quốc tế ICC ban hành.
Ở Việt Nam thì bảo lãnh Ngân hàng có mặt vào khoảng cuối thập kỷ 80.
Trong khi nền kinh tế xu hướng hội nhập ngày càng lớn, nhu cầu của hoạt động kinh
doanh trong các doanh nghiệp ngày càng trở lên rất phong phú và phát triển, điều này
khiến cho bản than chính các doanh nghiệp cảm nhận được một đòi hỏi mang tính tất
1. Đây là một hình thức mà tài trợ của ngân hàng cho khách hàng là thông qua
uy tín của ngân hàng và theo đó thì khách hàng có thể tự tìm nguồn tài trợ mới và có
thể mua được hàng hóa hay thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh để nhằm
mục đích đó là thu được lợi nhuận.
2. Bảo lãnh bản than đó là một hoạt phái sinh. Sở dĩ như vậy bởi vì quan hệ
của bảo lãnh được phát sinh chính từ quan hệ của bên nhận bảo lãnh với chính bên
được bảo lãnh.
Trong bảo lãnh bao gồm có 3 bên :
• Bên nhận bảo lãnh
• Bên được bảo lãnh
Nguyễn Thị Lan Ngọc Kinh tế và quản lý công
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Kim Chiến
• Bên bảo lãnh
Vì vậy mà trong nghiệp vụ bảo lãnh thì thường có sự kết hợp của 3 hợp đồng kinh tế
đó là:
1. Hợp đồng kinh tế giữa bên được bảo lãnh và bên bảo lãnh
2. Hợp đồng cơ sở kí kết giữa bên được bảo lãnh và bên nhận bảo
lãnh
3. Hợp đồng bảo lãnh của bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh
Bảo lãnh bản than nó cũng là một nghiệp vụ thuộc loại nghiệp vụ tín dụng ngân hàng
nên nó không thể tránh được rủi ro như một khoản tín dụng.Trong quá trình cấp bảo
lãnh thì bắt buộc ngân hàng cũng phải tiến hành việc thẩm định như khi ngân hàng
cấp một khoản tín dụng.
-Nghiệp vụ bảo lãnh trước hết nó tạo được mối liên kết trách nhiệm về tài
chính và sự san sẻ rủi ro. Tuy nhiên thì trách nhiệm tài chính trước hết phải thuộc về
chính khách hàng, trách nhiệm của ngân hàng sẽ chỉ phát sinh khi khách hàng không
thực hiện với bên thứ ba. Ngân hàng sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường cho bên thứ
ba khi khách hàng của chính ngân hàng không thực hiện cam kết, điều đó đồng nghĩa
rằng ngân hàng đã gánh chịu một phần rủi ro cho bên thứ ba. Chính vì điều này mà
(những khách hàng mới giao dịch với ngân hàng lần đầu hoặc có tình hình tài chính
không lành mạnh ngân hàng thường bắt ký quỹ 100%). Khoản tiền này mang lại
nguồn vốn kinh doanh cho ngân hàng với chi phí rất thấp.
c.Đối với bên được bảo lãnh
Thông qua uy tín của ngân hàng thì bảo lãnh đã giúp cho doanh nghiệp có thể
thuận lợi trong thanh toán của mình. Trường hợp doanh nghiệp bị thiếu vốn kinh
doanh, hay doanh nghiệp chưa đủ tin cậy và uy tín đối với bạn hàng của mình thì bảo
lãnh ngân hàng sẽ hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm được nguồn vốn trong nước cũng
như nước ngoài với chi phí thấp hơn so với phải đi vay ngân hàng.
Qua việc thực hiện bảo lãnh ngân hàng mang lại sự tin tưởng cho các bạn hàng của
doanh nghiệp có mối quan hệ kinh tế, việc bảo lãnh sẽ khiến cho các doanh nghiệp
gặp nhiều thuận lợi tronh khi tham gia đấu thầu hay thực hiện giao dịch hay ký kết
hợp đồng.
d. Đối với bên nhận bảo lãnh
Nguyễn Thị Lan Ngọc Kinh tế và quản lý công
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Kim Chiến
Trong bảo lãnh ngân hàng thì chức năng quan trọng nhất của bảo lãnh đó là
khả năng được thanh toán cho bên nhận bảo lãnh trong trường hợp bên yêu cầu bảo
lãnh không thực hiện đúng các cam kết với bên nhận bảo lãnh.
Việc bảo lãnh của ngân hàng đã góp phần mang lại cho bên thứ ba sự tin
tưởng hơn, đồng thời hạn chế được những tổn thất mà bên thứ ba có thể gặp phải do
việc thông tin không cân xứng hay là rủi ro trong đạo đức. Bảo lãnh ngân hàng thực
tế đã mang lại rất nhiều lợi ích cho bên nhận bảo lãnh.
1.3 Phân loại bảo lãnh
a.Căn cứ vào bản chất bảo lãnh
- Bảo lãnh trực tiếp
Đây là loại hình bảo lãnh mà theo đó thì ngân hàng phát hành bảo lãnh chịu
trách nhiệm trực tiếp cho bên được bảo lãnh.
Bảo lãnh trực tiếp thường có ba bên đó là bên tham gia là ngân hàng bảo lãnh,
b.Căn cứ vào mục đích của bảo lãnh
- Bảo lãnh thanh toán
Bảo lãnh đảm bảo thanh toán chính là cam kết của ngân hàng về việc sẽ thanh
toán tiền theo đúng hợp đồng cho người thụ hưởng nếu khách hàng của ngân hàng
không thanh toán đủ.
- Bảo lãnh hoàn thanh toán (bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước)
Trong khi thực hiện hoạt động giao dịch mua bán thì có nhiều nhà cung cấp
thường yêu cầu khách hàng phải đặt cọc trước một phần tiền trong giá trị hợp đồng.
- Bảo lãnh đảm bảo tham gia dự thầu
Bảo lãnh dự thầu là loại bảo lãnh ngân hàng do chính ngân hàng phát hành cho
bên mời thầu cam kết sẽ trả tiền phạt thay cho bên dự thầu nếu bên dự thầu vi phạm
các quy định trong hợp đồng dự thầu.
- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Đây là một loại cam kết của ngân hàng về việc sẽ chi trả những tổn thất thay
cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không thực hiện đầy đủ hợp đồng đã
được cam kết gây tổn thất cho bên thứ ba.
Nguyễn Thị Lan Ngọc Kinh tế và quản lý công
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Kim Chiến
Sử dụng bảo lãnh thực hiện hợp đồng một mặt để bù đắp một phần tổn thất
cho bên thứ ba, mặt khác thúc đẩy khách hàng nghiêm chỉnh thực hiện hợp đồng.
- Bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm
Bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm là bảo lãnh ngân hàng được phát hành
bởi tổ chức tín dụng cho bên nhận bảo lãnh để đảm bảo khách hàng sẽ thực hiện đúng
các thỏa thuận về chất lượng sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo
lãnh.
- Bảo lãnh vay vốn
Bảo lãnh đảm bảo hoàn trả vốn vay là cam kết của ngân hàng đối với bên cho
vay về việc sẽ trả gốc và lãi đúng hạn trong trường hợp khách hàng của ngân hàng
không thanh toán đủ. Ngày nay trong thị trường vốn của quốc tế thì việc vay vốn nhất
khi người thụ hưởng xuất trình cho ngân hàng các chứng từ xác nhận hành vi vi phạm
hợp đồng của bên được bảo lãnh.
- Bảo lãnh kèm phán quyết của trọng tài hoặc tòa án
Bảo lãnh kèm phán quyết của trọng tài hoặc tòa án là loại bảo lãnh mà ngân
hàng cam kết thanh toán cho người thụ hưởng khi họ cung cấp cho ngân hàng một
phán quyết của trọng tài hoặc toà án về việc vi phạm hợp đồng của người được bảo
lãnh.
d.Căn cứ vào thời hạn bảo lãnh: có 4 loại bảo lãnh
- Bảo lãnh ngắn hạn
Là những bảo lãnh có thời hạn bảo lãnh dưới 1 năm. Do bảo lãnh thanh toán
có rủi ro cao mà vì vậy ngân hàng thường chỉ đi tiến hành bảo lãnh ngắn hạn.
- Bảo lãnh trung hạn
Bảo lãnh trung hạn là những bảo lãnh ngân hàng có thời hạn bảo lãnh từ 1-5
năm.
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng do thường được áp dụng trong lĩnh vực xây
dựng cơ bản nên thường là bảo lãnh trung hạn.
- Bảo lãnh dài hạn
Nguyễn Thị Lan Ngọc Kinh tế và quản lý công
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Kim Chiến
Bảo lãnh dài hạn là những bảo lãnh ngân hàng có thời hạn bảo lãnh từ 5 năm
trở lên. Theo quốc tế có thể là từ 7 năm trở lên.Trên thực tế nó thường chiếm số
lượng rất ít trong các loại bảo lãnh bởi rủi ro của nó là rất cao.
-Gia hạn bảo lãnh
Gia hạn bảo lãnh là việc ngân hàng đồng ý sẽ kéo dài thêm thời hạn bảo lãnh
cho khách hàng do yêu cầu của khách hàng, nó xuất phát từ những nguyên nhân
khách quan khiến cho khách hàng của ngân hàng chưa thể thực hiện hợp đồng với
bên thứ ba. Với điều kiện là có sự chấp thuận từ hai phía bên thứ ba và yêu cầu của
khách hàng thì ngân hàng sẽ đồng ý gia hạn bảo lãnh cho khách hàng của mình.
e.Căn cứ vào hình thức phát hành cam kết bảo lãnh
(5)Theo như hợp đồng bảo lãnh đã ký với khách hàng, ngân hàng yêu cầu
khách hàng phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng.
II. Chất lượng bảo lãnh của Ngân hàng thương mại
2.1. Khái niệm
- Khái niệm chất lượng:
“Chất lượng là toàn bộ các đặc tính của sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng được
yêu cầu của người mua…Chất lượng được hiểu là sự phù hợp với mục đích và yêu
cầu sử dụng” (Từ điển thuật ngữ kinh tế - Nhà xuất bản từ điển bách khoa Hà Nội
2001)
- Khái niệm chất lượng dịch vụ bảo lãnh
Chất lượng bảo lãnh thể hiện mức độ bảo lãnh của ngân hàng đáp ứng được
yêu cầu và phù hợp với mục đích của ngân hàng, khách hàng được bảo lãnh và bên
nhận bảo lãnh.
a.Đối với ngân hàng
Chất lượng bảo lãnh được hiểu là mức độ lành mạnh và tăng trưởng đều của
dư nợ bảo lãnh nhằm đem lại một nguồn lợi nhuận cao cho ngân hàng.
Nguyễn Thị Lan Ngọc Kinh tế và quản lý công
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Kim Chiến
Một ngân hàng có chất lượng bảo lãnh tốt điều đó có nghĩa là ngân hàng đó
có cơ cấu phù hợp, mức tăng trưởng đồng thời đi kèm là cao, lành mạnh và đem lại
nhiều lợi nhuận cho ngân hàng.
b.Đối với khách hàng được bảo lãnh
Chất lượng bảo lãnh của ngân hàng cũng giống như chất lượng của các dịch
vụ khác, đó là mức độ đáp ứng được yêu cầu của khách hàng, giúp khách hàng nhanh
chóng thực hiện được mục đích của mình khi yêu cầu bảo lãnh.
c.Đối với bên nhận bảo lãnh
Chất lượng bảo lãnh là mức độ bảo lãnh của ngân hàng đáp ứng được yêu cầu
của bên nhận bảo lãnh tạo ra sự tin tưởng cho bên nhận bảo lãnh rằng nếu khi bên
bảo lãnh không thực hiện đúng theo cam kết gây ra thiệt hại, bên nhận bảo lãnh sẽ
- Lợi nhuận thu được từ bảo lãnh: là phần chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt
động bảo lãnh và chi phí trong hoạt động bảo lãnh. Một ngân hàng được đánh giá là
có chất lượng bảo lãnh tốt đi kèm với việc mang lại lợi nhuân cao cho khách hàng.
-Cơ cấu bảo lãnh: Chỉ tiêu thể hiện tỷ trọng của các loại hình bảo lãnh trong
tổng số doanh thu từ bảo lãnh. Một ngân hàng có chất lượng bảo lãnh tốt khi có cơ
cấu bảo lãnh hợp lý, phù hợp với xu hướng phát triển của nền kinh tế.
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng bảo lãnh của Ngân
hàngthương mại
2.3.1. Nhân tố thuộc về Ngân hàng thương mại
a.Xếp hạng ngân hàng
Hạng của ngân hàng là vị trí, tiềm lực của ngân hàng đó được đánh giá trong
ngành. Nếu chất lượng tín dụng của nhiều ngân hàng giảm sút, thì các đối thủ cạnh
tranh là các tổ chức tài chính phi ngân hàng và các ngân hàng nước ngoài sẽ giành
được thị phần lớn hơn.
b.Chính sách tính phí và mức ký quỹ bảo lãnh của ngân hàng
Nguyễn Thị Lan Ngọc Kinh tế và quản lý công
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Kim Chiến
Một ngân hàng có chất lượng bảo lãnh tốt chỉ khi ngân hàng đó xây dựng
được một mức biểu phí phù hợp.
Mức ký quỹ của khách hàng được ngân hàng quyết định căn cứ vào mức độ
rủi ro của khoản bảo lãnh, là tấm đệm cho ngân hàng khi khách hàng không hoàn trả
tiền đã được ngân hàng thanh toán hộ theo cam kết bảo lãnh. Nếu khách hàng kí quỹ
bằng tiền sẽ giúp ngân hàng có thêm nguồn vốn chi phí thấp để kinh doanh sinh lời.
c.Quy trình thực hiện bảo lãnh của ngân hàng
Một quy trình bảo lãnh tốt phải đảm bảo tính chặt chẽ, đầy đủ không bỏ sót
các bước quan trọng, đồng thời phải đáp ứng được yêu cầu nhanh chóng, tránh rườm
rà làm mất quá nhiều thời gian và làm ảnh hưởng đến việc ký kết hợp đồng giao dịch
của khách hàng.
Quy trình bảo lãnh có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng bảo lãnh của ngân
Đạo đức của bên nhận bảo lãnh chính là tính trung thực. Nếu như bên
nhận bảo lãnh có thể cố tình lừa dối ngân hàng bằng cách lập các chứng từ
giả mạo đòi ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, hi đó chất lượng khoản
bảo lãnh của ngân hàng cũng sẽ bị giảm sút
2.3.4. Nhân tố thuộc về Nhà nước
a.Các quy định của Nhà nước về bảo lãnh
Bảo lãnh cũng như tất cả các hoạt động khác đều phải chịu sự điều tiết của cơ
quan Nhà nước. Nếu hệ thống quy định, chính sách của Nhà nước lạc hậu, kìm hãm
sự phát triển của hoạt động bảo lãnh sẽ làm giảm chất lượng bảo lãnh của các ngân
hàng. Nếu hệ thống chính sách của Nhà nước phù hợp với thực tế, điều tiết hiệu quả
hoạt động bảo lãnh thì nó sẽ góp phần nâng cao chất lượng bảo lãnh của các NHTM.
b.Các quy định khác
Các quy định pháp lý của Nhà nước sẽ tác động đến đời sống kinh tế chính trị
của toàn xã hội. Nếu các quy định của Nhà nước phản ánh đúng theo thực tế sẽ tạo ra
một môi trường kinh doanh lành mạnh, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp và ngược lại sẽ tác động xấu đến môi trường kinh doanh. Trong
tình hình đó, hoạt động của các doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng nhiều, rủi ro kinh
doanh tăng lên, do đó sẽ làm giảm chất lượng bảo lãnh của ngân hàng
Nguyễn Thị Lan Ngọc Kinh tế và quản lý công
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Kim Chiến
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG BẢO LÃNH
CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
ĐỐNG ĐA
I. Khái quát về Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa
1.1 Lịch sử phát triển của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa
Chi nhánh ngân hàng Công thương Đống Đa (CN NHCT Đống Đa) hiện nay
là ngân hàng thương mại cổ phần trực thuộc hệ thống Ngân hàng Công thương Việt
Nam.
• Trụ sở chính: 187 phố Tây Sơn – phường Quang Trung – Quận Đống
tặng danh hiệu “Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới”.Từ đó đến nay NHCT Đống Đa
đã trở thành một chi nhánh ngân hàng lớn, có uy tín trên địa bàn thành phố Hà Nội, là
con chim đầu đàn trong hệ thống NHCT Việt Nam.
Nguyễn Thị Lan Ngọc Kinh tế và quản lý công
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Kim Chiến
1.2. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa
a.Bộ máy tổ chức
Chi nhánh NHCT Đống Đa bộ máy tổ chức bao gồm có 13 phòng ban được
đặt dưới sự điều hành của Giám đốc:
• Phòng kế toán giao dịch
• Phòng tài trợ thương mại
• Phòng khách hàng số 1
• Phòng khách hàng số 2
• Phòng khách hàng cá nhân
• Phòng quản lý rủi ro
• Tổ quản lý nợ có vấn đề
• Phòng thông tin điện toán
• Phòng tổ chức hành chính
• Phòng tiền tệ kho quỹ
• Phòng kiểm tra nội bộ
• Phòng tổng hợp tiếp thị
• Phòng kế toán tài chính
Ngoài ra chi nhánh còn có 2 phòng giao dịch, 14 quỹ tiết kiệm, 2 điểm giao dịch mẫu,
8 máy ATM nằm rải rác trên địa bàn quận Đống Đa. Các phòng ban này đều được
chuyên môn hóa theo chức năng và nghiệp vụ cụ thể.
b.Hoạt động của các phòng ban
* Ban giám đốc: bao gồm có 1 giám đốc và 3 phó giám đốc.
Ban giám đốc thực hiện chức năng điều hành, quản lý chung toàn chi nhánh và
có quyền quyết định cao nhất trong chi nhánh.
lớn như cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay dự án, bảo lãnh, đồng thời theo dõi
và xử lý các khoản tín dụng này theo quy định hiện hành của NHNN và NHCT Việt
Nam.
* Phòng khách hàng số 2
Nguyễn Thị Lan Ngọc Kinh tế và quản lý công
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Kim Chiến
Phòng khách hàng số 2 cũng thực hiện các nghiệp vụ tương tự phòng khách
hàng số 1 nhưng khác ở chỗ đối tượng khách hàng giao dịch ở đây là các doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
* Phòng khách hàng cá nhân
Nhiệm vụ chính của phòng khách hàng cá nhân là cung cấp các sản phẩm tín
dụng cho các đối tượng là khách hàng cá nhân như cho vay tiêu dùng, cho vay du học
*Phòng quản lý rủi ro và Phòng quản lý nợ có vấn đề
Đây là 2 bộ phận mới được thành lập vào năm 2006.
Phòng quản lý rủi ro có chức năng tái thẩm định các khoản nợ nhằm theo dõi
và phát hiện kịp thời các khoản nợ có vấn đề, quản lý rủi ro tín dụng của chi nhánh.
Tổ quản lý nợ có vấn đề có nhiệm vụ theo dõi, chịu trách nhiệm và xử lý, thu
hồi các khoản nợ đã quá hạn chưa thu hồi được.
* Phòng thông tin điện toán
Chức năng của phòng thông tin điện toán rất quan trong trong hệ thống. Thực
hiện công tác duy trì thông suốt hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh, đồng thời
bảo dưỡng các thiết bị thông tin điện toán của chi nhánh.Vì vậy mà vai trò của phòng
thông tin điện toán rất quan trọng, bên cạnh đó còn thường xuyên phải cập nhật các
phiên bản phần mềm mới về công nghệ ngân hàng do NHCT Việt Nam triển khai và
hướng dẫn các phòng ban khác trong chi nhánh.
* Phòng tổ chức hành chính
Công việc của phòng tổ chức hành chính là thực hiện công tác quản lý nhân sự
tại chi nhánh như: tuyển dụng cán bộ, tổ chức đào tạo cán bộ, điều chuyển và sắp xếp
cán bộ phù hợp với năng lực, thực hiện các chính sách của Nhà nước liên quan đến
Nguyễn Thị Lan Ngọc Kinh tế và quản lý công
25