Nghiên cứu vai trò hệ thống kênh mương đối với Hà Nội. Đề xuất giải pháp cho quận Đống Đa - Pdf 18

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đề tài : Nghiên cứu vai trò hệ thống kênh mơng đối với Hà Nội. Đề xuất giải
pháp cho quận Đống Đa
Phần mở đầu
A Lý do chọn đề tài
Môi trờng và sự phát triễn bền vững đang là mối quan tâm hàng đầu của
thế giới và là một trong những đặc trng cơ bản của thời đại.
Bảo vệ và cải thiện môi trờng sống của con ngời là vấn đề lớn ảnh hởng đến
cuộc sống tốt đẹp của mọi quốc gia và phát triễn kinh tế trên toàn thế giới, đó là
khát khao khẩn cấp của các dân tộc và là nhiệm vụ của mọi chính phủ.
Đô thị đợc xem là một cơ thể sống động, nhất là ở một nớc phát triễn nh nớc
ta. Sự tăng trởng đi đôi với sự đòi hỏi tiện nghi và khi nền văn minh đã đợc giao l-
u trên toàn cầu thì nhu cầu của ngời dân đô thị không dừng lại ở sự hợp lý về
công năng mà còn phải thỏa mãn yếu tố thẩm mỹ ngày càng cao.
Một đô thị đợc hình thành không chỉ thỏa mãn một thế hệ mà phải phục vụ
từ thế hệ này sang thế hệ khác. Vì vậy, vấn đề tổ chức qui hoạch, xây dựng, quản
lý môi trờng cảnh quan tiện nghi và thẩm mỹ không chỉ xem xét đến những việc
làm hiện tại mà phải tận dụng tối đa cái tốt hiện có để phát triễn trong tơng lai.
Chúng ta phải biết sẵn sàng hi sinh, bỏ qua những cái lợi nhỏ nhặt trớc mắt để
nghĩ xa hơn về những điều tốt đẹp trong tơng lai.
Quá trình công nghiệp hóa và Đô thị hóa là xu thế tất yếu của thời đại. Đi
kèm với nó là những tác động tiêu cực đến môi trờng sinh thái và cảnh quan đô
thị nếu chúng ta không biết giữ gìn.
Trong những năm qua, Hà Nội với vai trò và vị trí là thủ đô của cả nớc đã
đạt đợc những thành tựu đáng kể về kinh tế xã hội. Nền kinh tế Hà Nội tăng trởng
với nhịp độ nhanh cha từng thấy, tỉ lệ tăng trởng tổng sản lợng theo khu vực
(RGDP) đạt 11,8% mỗi năm. Về khía cạnh phát triễn công nghiệp, Hà Nội là một
trong những tỉnh thành có mức công nghiệp hóa cao nhất, chiếm 85% tổng sản
phẩm công nghiệp của cả nớc.trong khi dân số chỉ chiếm 3%. Sự phát triễn nhanh
chóng về kinh tế và công nghiệp đã thúc đẩy quá trình đô thị hóa ra các vùng
ngoại thành Hà Nội và quá trình hiện đại hóa mạng lới đờng bộ, các khu nhà ở

Đánh giá thực trạng hệ thống kênh mơng
Cơ sở khoa học để đánh giá vai trò và khả năng sử dụng cảnh quan
không gian của kênh mơng.
Đề xuất một số giải pháp kiến trúc, qui hoạch, quản lý đô thị, thoát n-
ớc để thực hiện cải tạo cảnh quan và giảm bớt ảnh hởng ô nhiễm môi trờng.
C Giới hạn của đề tài :
SVTH : Võ Quốc Bình - 46KSĐT Đồ án Tốt Nghiệp
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đề tài : Nghiên cứu vai trò hệ thống kênh mơng đối với Hà Nội. Đề xuất giải
pháp cho quận Đống Đa
Giới hạn về không gian : phạm vi nghiên cứu của đề tài nằm trong địa bàn
của dự án Qui hoạch tổng thể thoát nớc thành phố Hà Nội do UBND thành phố
Hà Nội cùng Cơ quan hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) đề xuất. Nội dung nghiên
cứu của đề tài có thể xem nh phần bổ sung của dự án về vấn đề cảnh quan kênh
mơng.
Giới hạn về thời gian : đề tài nghiên cứu cho giai đoạn 2005-2020.
Giới hạn về đối tợng : vấn đề ô nhiễm môi trờng nớc ở hệ thống kênh mơng
Hà Nội và giải pháp cho quận Đống Đa.
D Phơng pháp nghiên cứu
Phơng pháp khảo sát thực địa.
Phơng pháp thống kê, thu thập tài liệu liên quan.
Phơng pháp bản đồ.
Phơng pháp đánh giá tác động môi trờng.
Phơng pháp dự báo.
Phơng pháp phân tích tổng hợp, đối chiếu so sánh.
Phần nội dung nghiên cứu
SVTH : Võ Quốc Bình - 46KSĐT Đồ án Tốt Nghiệp
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

SVTH : Võ Quốc Bình - 46KSĐT Đồ án Tốt Nghiệp
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đề tài : Nghiên cứu vai trò hệ thống kênh mơng đối với Hà Nội. Đề xuất giải
pháp cho quận Đống Đa
Nội thành, Tô Lịch, Kim Ngu uốn khúc, nối liền với hồ Gơm và hồ
Bảy Mẫu. Thuyền mành san sát, đỗ vào tận bến Giang Tân ở mạn Nghĩa Đô, Yên
Thái, nơi Tô Lịch nhận thêm nớc của sông Thiên Phù từ sông Nhị chảy vào, len
lỏi qua làng La (Xuân La) nổi tiếng trồng da. Đời Lý Nhân Tông, sông Thiên Phù
bị lấp, sông Tô Lịch bị cát bồi nhiều, song nhà Lý vẫn rất cố gắn nạo vét sông Tô
làm trục giao thông thủy của Kinh thành, ven sông Tô Lịch mọc lên những vờn
cây trĩu quả ở các cửa ô : bởi, dừa, mơ, nhãn
Năm nhịp cầu bắc ngang sông Tô, thắng cảnh Thăng Long : cầu
Đuống xây đá (hàng Đờng), cầu gỗ Thái Hoà (mé dới nhà máy bia), cầu Cau
(Thuỵ Khuê), cầu Tây Dơng (cầu Giấy), cầu Dừa (ô chợ Dừa). Thân cau, thân dừa
hoà với gỗ, đá, than, gạch nhói trong tay ngời Thăng Long đều là vật liệu xây
dựng đẹp bền, đa dạng về kiểu dáng Và còn cầu Yên Quyết (cống Cót), cầu
Nhân Mục (cống Mọc) miền ven nội.
Kinh thành Thăng Long có nhiều cảnh trí thiên nhiên rất đẹp, lại d-
ợc bàn tay nhân dân các thời tô điểm ngày càng phong phú. Kinh thành có sông
Hồng, sông Nhuệ bao bọc và có sông Tô Lịch chảy qua, ngoài ra còn có nhiều hồ
lớn nh hồ Dâm Đàm (hồ Tây), hồ Lục Thuỷ (hồ Hoàn Kiếm), Thái Hồ những
sông hồ ấy một mặt giúp cho kinh thành thoáng đãng êm dịu, mặt khác còn tạo ra
những nơi du lịch, giải trí, nghỉ ngơi tại những thăng cảnh đó.
SVTH : Võ Quốc Bình - 46KSĐT Đồ án Tốt Nghiệp
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đề tài : Nghiên cứu vai trò hệ thống kênh mơng đối với Hà Nội. Đề xuất giải
pháp cho quận Đống Đa
Hình 1.1 : thành thăng long 1490

bộ thành luỹ phòng vệ của nhà Mạc, trong thời gian dài kinh thành Thăng Long
không có vòng thành ngoài.
SVTH : Võ Quốc Bình - 46KSĐT Đồ án Tốt Nghiệp
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đề tài : Nghiên cứu vai trò hệ thống kênh mơng đối với Hà Nội. Đề xuất giải
pháp cho quận Đống Đa
Sau khi thống nhất đất nớc, chấm dứt thời kỳ Trịnh- Nguyễn phân
tranh, Nguyễn Huệ và vơng triều Tây Sơn đóng đô ở thành Qui Nhơn, bắt đầu
một giai đoạn đổi mới của đô thị Thăng Long từ vị trí Kinh thành trở thành trấn
thành.
C Thăng Long thời Nguyễn (thế kỷ XIX)
Sau khi Tây Sơn thất bại hoàn toàn 1802, nhà Nguyễn định đô ở
Huế và thành Thăng Long tiếp tục sự chuyển đổi của mình từ kinh thành trong
800 năm thành Trấn thành rồi dần trở thành tỉnh thành.
Khu vực phía Bắc hồ Hoàn Kiếm ngày nay (thờng gọi là khu phố
cổ 36 phố phờng) đã đợc hình thành chủ yếu trong thời kỳ nàyvà đến nay trở
thành một bộ phận quan trọng trong di sản kiến trúc đô thị của thủ đô và cũng là
một trong những nét hấp dẫn của khách đến thăm thủ đô mà các nơi khác không
có đợc. Ơ đây ngời ta thấy có sự hoà trộn của những yếu tố kinh tế, chính trị, xã
hộicủa một nông thôn và của một thành thị, những dấu tích văn hoá,lịch sử gợi lại
một thời kỳ phát triễn đô thị lâu dài. Nhiều lớp nhà lô nhô bám theo một hệ thống
đờng nhỏ hẹp, nhiều chỗ quanh co đã cấu tạo nên một dạng cấu trúc đô thị khá
đặc biệt và gây nhiều ấn tợng.
D Đặc điểm cấu trúc không gian đô thị Thăng Long thời kỳ phong kiến
Trong sự hình thành nên không gian đô thị, yếu tố địa hình, địa thế
có vai trò quan trọng hàng đầu. Điều này đợc coi là chân lý nên trong các luận
chứng kinh tế kỹ thuật phát triễn đô thị chúng cũng thờng đợc coi là những căn
cứ đầu tiên làm chổ dựa cho việc nghiên cứu. Chân lý ấy không phải đến ngày
nay mới nhận thức đợc mà ngay từ thời Vua Lý Công Uẩn đi tìm đất định đô đã

kinh tế nông nghiệp ở Thăng Long.
3)Khu văn hoá, giáo dục và sinh hoạt công cộng : Tiêu biểu là
quần thể Văn Miếu-Quốc tử giám, bên cạnh đó là các trờng dân lập xen lẫn giữa
các khu dân c đã góp phần quan trọng nâng cao dân trí. Các sinh hoạt văn hoá mà
phần nhiều là lễ hội diễn ra tại nhiều nơi công cộng nh bên bờ sông Hồng, sông
Tô, hồ Tây, hồ Hoàn Kiếm tại các đình chùa
4)Giao thông: chủ yếu giao thông đối ngoại của kinh thành Thăng
Long là giao thông đờng thuỷ qua hai con sông Hồng và sông Tô Lịch. Giao
thông đối nội là đờng đất đợc lát gạch ở giữa để chống lầy, đờng xá đợc tổ chức
qui cũ hơn.
SVTH : Võ Quốc Bình - 46KSĐT Đồ án Tốt Nghiệp
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đề tài : Nghiên cứu vai trò hệ thống kênh mơng đối với Hà Nội. Đề xuất giải
pháp cho quận Đống Đa
Hình 1.2 Hà Nội 1831 (thời nguyễn)
Đánh giá về vai trò của các dòng sông thời kỳ Phong Kiến
1)Nét địa lý trờng tồn của Thăng Long nghìn xa và Hà Nội ngày
nay, đó là đặc trng của thành phố sông ngòi: thành phố ngã ba sông, nếu lấy cả
hai dòng Nhị Hà- Tô Lịch làm hệ qui chiếu, làm trục chủ đạo; thành phố một bờ
sông (bờ phải), nếu chỉ lấy sông Nhị làm trục chính. Bên cạnh đó, do sự chuyển
dòng của sông Hồng cho nên đất Hà Nội là đất bãi do phù sa cá dòng sông bồi
đắp và địa hình địa mạo vùng Hà Nội có nhiều sông hồ.
2)Hà Nội nội thành, bên hồ Tây,có dòng ông Tô Lịch, lại có rất
nhiều đầm hồ. Xem trên các bản đồ từ thời xa cho đến giữa thế kỷ này, ta thấy
lãnh thổ Hà Nội là một vùng đầm lầy, một thành phố sông hồ, nửa đất nửa nớc.
SVTH : Võ Quốc Bình - 46KSĐT Đồ án Tốt Nghiệp
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đề tài : Nghiên cứu vai trò hệ thống kênh mơng đối với Hà Nội. Đề xuất giải

dụng, dựa trên tinh thần của chủ nghĩa công năng, đơn giản trong kiến trúc.
SVTH : Võ Quốc Bình - 46KSĐT Đồ án Tốt Nghiệp
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đề tài : Nghiên cứu vai trò hệ thống kênh mơng đối với Hà Nội. Đề xuất giải
pháp cho quận Đống Đa
B Giai đoạn đẩy mạnh khai thác thuộc địa lần 1(1885-1920)
Từ 1885 đến 1920 là giai đoạn đẩy mạnh công cuộc khai thác
thuộc địa lần thứ nhất. Đây là thời kỳ mà Pháp bình định đợc Việt Nam. Các công
trình xây dựng ở giai đoạn đầu đợc coi là những hạt nhân để phát triễn ra xung
quanh. Hệ thống đờng phố rộng rãi đợc xây dựng qui hoạch theo ô bàn cờ, có
trang bị hệ thống kỹ thuật hạ tầng theo kiểu phơng Tây, cùng với việc đa vào sử
dụng những phơng tiện giao thông cơ giới đầu tiên, là những yếu tố cơ bản thúc
đẩy quá trình phát triễn, mở rộng thành phố. Cùng với thời gian, trong cấu trúc đô
thị Hà Nội đã dần hình thành những khu chức năng riêng biệt. Khu thơng nghiệp,
dịch vụ trung tâm trên trục đờng Tràn Tiền-Hàng Khay, khu hành chính, chính trị
ở phía Đông hồ Hoàn Kiếm và các khu vực kho tàng, nhà máy rải rác trong thành
phố. Khu 36 phố phòng vẫn là khu thơng mại dịch vụ truyền thống. Năm 1889,
thực dân Pháp đã lấp nhánh sông Tô từ chỗ cửa sông Hồng (Hà Khẩu) qua Hàng
Cá, Hàng Lợc tới Thụy Khuê lập ra các phố Nguyễn Siêu, Ngõ Gạch, Hàng Cá,
Hàng Lợc.
C Giai đoạn đẩy mạnh khai thác thuộc địa lần 2 (1920-1945)
Trong những năm từ 1920 đến 1945 thực dân Pháp tiến hành chơng
trình khai thác thuộc địa lần thứ hai với nhịp điệu và qui mô lớn hơn. Trong bối
cảnh ấy, các hoạt động xây dựng và qui hoạch thành phố Hà Nội có điều kiện
phát triễn mạnh hơn so với các thời kỳ trớcvới nhiều loại hình và phong cách kiến
trúc khác nhau. Căn cứ trên các đặc điẻm kiến trúc và qui hoạch thì khu phố
Pháp ở Hà Nội đợc xây dựng trong 80 năm đã có sự hoàn chỉnh theo phơng pháp
qui hoạch phơng Tây. Về phong cách kiến trúc đã có sự vận dụng linh hoạt từ
kiến trúc thuần túy Pháp đến các phong cách kiến trúc kết hợp khai thác các đặc

hồ nớc liên hoàn với hệ thống không gian lu thông (các đại lộ), có ý nghĩa
đáng kể trong việc tạo nên cảnh quan đô thị có tầm nhìn rộng, đồng thời tăng
thêm khả năng thông thoáng của môi trờng đô thị.
SVTH : Võ Quốc Bình - 46KSĐT Đồ án Tốt Nghiệp
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đề tài : Nghiên cứu vai trò hệ thống kênh mơng đối với Hà Nội. Đề xuất giải
pháp cho quận Đống Đa
Hình 1.3 : hoàng thành và kinh thành thăng
long -1883
SVTH : Võ Quốc Bình - 46KSĐT Đồ án Tốt Nghiệp
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đề tài : Nghiên cứu vai trò hệ thống kênh mơng đối với Hà Nội. Đề xuất giải
pháp cho quận Đống Đa
Hình 1.4: bản đồ thăng long- Hà Nội 1890
SVTH : Võ Quốc Bình - 46KSĐT Đồ án Tốt Nghiệp
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đề tài : Nghiên cứu vai trò hệ thống kênh mơng đối với Hà Nội. Đề xuất giải
pháp cho quận Đống Đa
Hình 1.5 : bản đồ Hà Nội - 1925
SVTH : Võ Quốc Bình - 46KSĐT Đồ án Tốt Nghiệp
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đề tài : Nghiên cứu vai trò hệ thống kênh mơng đối với Hà Nội. Đề xuất giải
pháp cho quận Đống Đa
1.1.3 Từ 1945 đến nay (thời kỳ Cách mạng XHCN)
A Từ 1945 đến 1975 (thời kỳ chiến tranh bảo vệ Tổ Quốc)
Sau Cách mạng tháng 8 thành công, công việc nặng nề trớc mắt của

Đề tài : Nghiên cứu vai trò hệ thống kênh mơng đối với Hà Nội. Đề xuất giải
pháp cho quận Đống Đa
B Từ 1975 đến 1990 (thời kỳ khôi phục và chuyển đổi cơ cấu kinh tế)
Nhìn chung thời kỳ này công cuộc xây dựng thủ đô tuy đã có những
bớc phát triễn nhng là một thời kỳ đầy khó khăn do phải khắc phục những hậu quả
do chiến tranh để lại hết sức to lớn mà nhân dân ta phảI tốn nhiều công sức để hàn
gắn.
Mặc dù vậy không gian đô thị đã đợc mở rộng đáng kể nhờ việc
phát triễn những khu ở mới (cao tầng và thấp tầng) ở bên trong và ở cả vùng ven
nội, phát triễn các tuyến đờng giao thông (đờng tia và đờng nan quạt), bổ sung
nhiều công trình công cộng, công trình công nghiệp cũng nh các khu cây xanh
có thể coi Hà Nội lúc này đã có những bớc tiến bộ quan trọng trong việc cụ thể
hóa định hớng phát triễn không gian đô thị theo qui hoạch tổng thể xây dựng thủ
đô đã đợc nghiên cứu từ nhiều năm trớc.
Trong thời kỳ này, các dòng sông, kênh mơng nội thành dờng nh bị
quên lãng trớc những lo toan khác của thành phố. Hầu nh tất cả các dòng sông
đều trở thành nơi chứa đủ mọi loại chất thảI của tất cả các loại hoạt động sinh ra
và bị biến thành mơng rãnh, bị lấn chiếm dòng chảy
C Từ 1990 đến nay (thời kỳ Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa và hội nhập quốc
tế)
Quá trình đô thị hóa của Hà Nội vào thời kỳ này diễn ra trong khung
cảnh kinh tế xã hội diễn ra đầy biến động ở trong nớc cũng nh trên thế giới. Sự
chuyển hóa từ một nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế đa dạng
nhiều thành phần với những tác động rõ rệt của thị trờng tự do, chẳng những có tác
động mạnh mẽ đến đời sống kinh tế xã hội mà còn để lại nhiều dấu ấn rõ trên bộ mặt
kiến trúc đô thị. Cha bao giờ bộ mặt kiến trúc đô thị Hà Nội biến đổi nhanh đến thế,
một sự biến đổi đem lại nhiều điều phấn khởi lẫn nổi lo âu.
Sự bung ra của việc xây dựng nhà ở t nhân đã là mối đe dọa trớc
tiên cho cảnh quan đô thị ở những khu phố cổ, một cảnh quan đô thị độc đáo và
một di sản quí giá. Di sản đó lu giữ bên trong những truyền thống về cách ăn ở và

kênh mơng vốn đã quá tải và ít đợc quan tâm. Các dòng sông không còn đợc xem
là trục qui hoạch nữa mà ngời ta chú ý nhiều hơn đến sự phát triễn thành phố ra
vùng ngoại ô.
Nhiều làng truyền thống mất đi, có lẽ để bù lại Hà Nội đã có một
số làng mới, tuy khái niệm làng ở đây không còn giống nh trớc, đó là các làng
nh : làng SOS dành cho trẻ em mồ côi, làng trẻ em Birla, làng kiến trúc Việt-
SVTH : Võ Quốc Bình - 46KSĐT Đồ án Tốt Nghiệp
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đề tài : Nghiên cứu vai trò hệ thống kênh mơng đối với Hà Nội. Đề xuất giải
pháp cho quận Đống Đa
Nhật, làng kiến trúc phong cảnh, khách sạn Phơng Đông (một loại làng du lịch)
và tiến tới có thể có làng văn hóa các dân tộc hoặc làng Olympic dành cho các
vận động viên. Những khu xây dựng này tuy không quan hệ gì với sản xuất nông
nghiệp nhng vẫn đợc gọi là làng, có lẽ là để nói lên một đặc trng của qui hoạch có
đôi nét gần gũi với làng truyền thống, đó là một tổng thể với các khối kiến trúc
không lớn, có nhiều đất trồng cây và cộng đồng trong đó ít nhiều có sự gắn bó với
nhau trong một ý tởng chung nào đó, một lề lối sinh hoạt nào đó và nhìn tổng
quát thì nó gợi suy nghĩ, gợi hình ảnhvề một kiến trúc làng với một mong muốn
chung khi xây dựng tạo lập nên một cộng đồng dân c có nếp sống văn minh, quan
tâm bảo tồn nền văn hóa cổ truyền, một khu dân c đô thị nhng không xa rời nề
nếp tốt đẹp của các làng xa. Những khu xây dựng với loại nhà có khối tích nhỏ,
có nhiều vờn cây theo kiểu các làng nh vậy thực sự là điều tốt lành cho môi trờng
sống và cảnh quan đô thị, nó sẽ là những lá phổi nhỏ góp phần cùng các lá phổi
lớn nh hồ Gơm, hồ Bảy Mẫu giúp cho điều kiện vi khí hậu của đô thị đợc cải
thiện.
1.2 Hiện trạng hệ thống kênh mơng của thành phố Hà Nội
A Hiện trạng thoát nớc của hệ thống kênh mơng
Hiện tại, có khoảng 120km cống (hệ thống cống chung) và 31,3km
mơng thoát nớc trong khu vực trung tâm đô thị chủ yếu ở 4 quận. Hệ thống kênh

Thống kê hệ thống kênh mơng quận Đống Đa ( Xí Nghiệp Thoát Nớc 4)
STT Tên mơng
Bề rộng
(m)
Chiều dài
(m)
Có hành
lang(m)
Không hành
lang(m)
1 Hào Nam
3.3
639 732 546
B>6
934
3018 450
B<6
800
2 Ngọc Khánh 4.2 120 140 100
3 Vờn Me 2 206 176 236
4 B.Viện Phụ Sản
1
100 100 100
5 Trắng Chẹm
4
501 41 961
6 Trại Tóc
1.5
90 90 90
7 Nhà Dầu

Rác thải do ý thức kém của ngời dân, do sự buông lỏng quản lý của
địa phơng và cơ quan chức năng đã gây cản trở dòng chảy, lắng đọng cặn đáy,
mất mỹ quan và gây tốn kém trong việc nạo vét.
SVTH : Võ Quốc Bình - 46KSĐT Đồ án Tốt Nghiệp
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đề tài : Nghiên cứu vai trò hệ thống kênh mơng đối với Hà Nội. Đề xuất giải
pháp cho quận Đống Đa
Ngành GTCC đợc giao nhiệm vụ triển khai các dự án nạo vét, cải
tạo sông hồ, kênh mơng nội thành. Mặc dù các dự án này đều hoàn thành nhng
chất lợng nớc vẫn ít chuyển biến và đang có nguy cơ ô nhiễm nặng hơn. nguyên
do là khi lập dự án, các ngành chức năng chỉ đa vào các hạng mục nạo vét bùn, kè
bờ chứ không nghĩ tới việc thiết kế hệ thống thu gom nớc thải, xây dựng trạm xử
lý nớc thải trớc khi đổ vào sông hồ, kênh mơng.
B Hiện trạng ô nhiễm môi trờng nớc.
Lợng nớc thải của thành phố trung bình mỗi ngày khoảng
450.000m3, trong đó chỉ có 5% lợng nớc thải đã qua xử lý, còn lại 95% đợc đổ
thẳng xuống sông hồ, kênh mơng dẫn đến tình trạng ô nhiễm nớc thải đến mức
nghiêm trọng.
Dọc các kênh mơng có hàng trăm cống tiêu thoát nớc thải đợc xả
thẳng xuống mang theo trăm thứ bà dằn nh bùn đất, rác thải sinh hoạt, rác thải y
tế và cả chất thải công nghiệp chảy ra từ các cơ sở sản xuất. Vì nớc thải cha qua
xử lý, lại lu cữu lâu ngày nên biến nớc sông trở thành một thứ đen ngòm, đặc
quánh, bốc mùi hôi thối. Việc xử lý sinh học diễn ra trong hệ sinh thái dới nớc bị
quá tải và có thể hoàn toàn bị hủy hoại do các chất hữu cơ và chất thải công
nghiệp.
Cứ vài tháng Cty thoát nớc lại tiến hành nạo vét lòng sông nhng rốt
cuộc thì đâu vẫn hoàn đó bởi lợng bùn đất lắng đọng dới đáy sông hồ, kênh m-
ơng là quá lớn. Tại các đầu cống thoát nớc , ngời ta nhận thấy không chỉ có rác
thải sinh hoạt, rác thải y tế đơn thuần nh bông băng mà có cả bệnh phẩm sau phẩu

nhiễm trầm trọng khi mật độ dân c trong lu vực tăng lên.
b) Nớc thải sản xuất
Theo thống kê mới nhất của Sở GTCC, hiện thành phố Hà Nội có
khoảng 369 nhà máy xí nghiệp, 15.880 cơ sở sản xuất t nhân, hơn 1.000 cơ quan
trung ơng, 29 bệnh viện, 10 khu công nghiệp. Trong số các cơ quan dơn vị trên
chỉ có 40 xí nghiệp, nhà máy, 25 cơ sở dịch vụ lớn và 10 bệnh viện có đầu t hệ
thống xử lý nớc thải, còn lại hầu hết là đổ nớc thải ra hệ thống thoát nớc chung
của thành phố.
Các nhà máy xí nghiệp tập trung chủ yếu tại 5 khu :
Khu công nghiệp Thợng Đình : có 45 xí nghiệp, đặc trng cho các
ngành công nghiệp hóa chất, cơ khí, chế biến thực phẩm, dệt may, sành sứ thủy
tinh
Khu công nghiệp Vĩnh Tuy : có 38 xí nghiệp, đặc trng cho 7 ngành
: cơ khí, vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm, dệt may, da giầy, in và văn phòng
phẩm, trong đó có 3 ngành chính là dệt nhuộm, cơ khí, chế biến thực phẩm.
SVTH : Võ Quốc Bình - 46KSĐT Đồ án Tốt Nghiệp
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đề tài : Nghiên cứu vai trò hệ thống kênh mơng đối với Hà Nội. Đề xuất giải
pháp cho quận Đống Đa
Khu công nghiệp Văn Điển : có 14 xí nghiệp đặc trng bởi 3 phân
ngành công nghiệp là : cơ khí, hóa chất phân bón, vật liệu xây dựng, sành sứ thủy
tinh và chế biến gỗ lâm sản, khu vực này là khu vực công nghiệp nặng.
Khu công nghiệp Cầu Diễn : có 8 xí nghiệp đặc trng bởi 5 ngành
công nghiệp chủ yếu là : cơ khí, hóa chất, vật liệu xây dựng, chế biến gỗ trong đó
có 2 ngành chủ chốt là chế biến thực phẩm và hóa chất.
Khu công nghiệp Sài Đồng : đặc trng bởi các nhà máy, xí nghiệp
điện tử công nghệ cao
Hàng ngày các nhà máy xí nghiệp trên xả vào hệ thống thoát nớc
và nguồn nớc mặt Hà Nội một lợng nớc thải khoảng 85.000-90.000m

Hàng ngày công ty Môi trờng Đô thị thu gom đợc 1914m
3
rác/ngày,đạt khoảng 63% tổng lợng phế thải phát sinh của thành phố. Mỗi ngày
công ty thu gom khoảng 120 tấn phân bắc trên tổng khối lợng phát sinh toàn địa
bàn thành phố ớc tính 200 tấn, phần còn lại ngời dân tự làm phân bón.
Chất thải thu gom chủ yếu đợc đem chôn lấp tại bãi chôn lấp của
thành phố. Chỉ có một phần rất nhỏ đợc đem xử lý ở nhà máy chế biến phế thải
Cầu Diễn. đây là nhà máy do UNDP tài trợ có công suất xử lý 30.000m
3
rác/năm,
chế biến đợc 7.500 tấn phân/năm. hiện tại nhà máy mới chỉ xử lý đợc gần 5%
tổng lợng phế thải của toàn thành phố.
Các bãi chôn lấp phế thải của Hà Nội từ trớc đến nay đều cha đạt
tiêu chuẩn. Chất thải công nghiệp và chất thải bệnh viện không đợc xử lý riêng
mà đem ra chôn lấp cùng tất cả các loại phế phẩm khác. Đây là một trong những
nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trờng sống, ô nhiễm nớc mặt, nớc ngầm
của thành phố.
SVTH : Võ Quốc Bình - 46KSĐT Đồ án Tốt Nghiệp
25

Trích đoạn Hiện trạng công trình công cộn g các khu ở cây xanh cảnh quan di tích Tính toán các chỉ tiêu chọn lựa kênh mơng làm cảnh quan 1 Lu lợng thoát nớc Giải pháp cụ thể đối với các kênh mơng quận Đống Đa 1 Lựa chọn hình thức cải tạo đối với các kênh mơng Các nguyên tác chung khi nghiên cứu các giải pháp Nội dung các giải pháp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status