Đề thi thử Sinh vào lớp Chuyên - N.H.Sơn - Pdf 18

Giáo viên : Nguyễn Hoàng Sơn
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10
MÔN SINH
Thời gian làm bài: 120 phút
Đề 1:
Câu 1: Chức năng nào của da là quan trọng nhất? Vì sao ? ( 2đ )
Câu 2: Hãy nêu những điểm giống nhau giữa hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh
sinh dưỡng ? ( 2,5đ )
Câu 3: Nêu chức năng của AND ? Nêu mối quan hệ giữa gen và tính trạng ? ( 1,5đ )
Câu 4:( 2đ ) ARN thông tin có chiều dài bằng 8,5 lần tổng số nucleotit loại T ( đvC).
ARN sao mã 3 lần đòi hỏi môi trường cung cấp 600 rU tự do và 840 rX tự do. Biết gen
tạo ra mARN trên có số nucleotit loại A ít hơn số nucleotit loại G là 305 (Nu ) và trên
một mạch của gen có G = 635(Nu )
a) Tìm số liên kết hiđrô của gen đã tạo ra mARN trên và chiều dài của mARN?
b) Số ribônuclêôtit từng loại môi trường cung cấp cho mARN trên sao mã 4 lần ?
Câu 5: ( 2 đ ) Cho cây cà chua quả đỏ giao phấn với cây cà chua quả vàng thì F
1
thu
được toàn cây quả đỏ. Cho các cây F
1
tự thụ phấn, F
2
thu được gồm có 149 cây quả đỏ
và 48 cây quả vàng.
a) Kết quả lai đã tuân theo đònh luật nào ? Viết sơ đồ lai từ P F
2
.
b) Chọn 2 cây F
2
giao phấn. F
3

- Trong đó trình tự các nuclêôtit trên AND quy đònh trình tự các ri bô nuclêôtit trong
ARN, thông qua đó AND quy đònh trình tự các axit amin trong chuỗi axit amin
polipeptit cấu thành prôtêin và biểu hiện thành tính trạng.
Câu 4:
Gọi k là số lần sao mã của mARN ( k = 3 lần )
rU
cc
= k.rU = 600  600 = 3.rU  rU = 200 (rNu )
rX
cc
= k.rX = 840  rX = 280 (rNu )
G
một mạch gen
= 635 (Nu ) ≠ rX  G
một mạch của gen
= X
mạch gốc
= rG = 635 (rNu )
 G
gen
= rG + rX = 635 + 280 = 915 ( Nu ) mà G = A + 305  A =T = 610 (Nu )
a) Số liên kết hiđrô của AND:
H = 2A + 3G = 610.2 + 915.3 = 3965 ( lk hiđrô)
- Chiều dài của mARN:
l
ARN
= 8,5 . T = 8,5.610 = 5185 (A
0
)
b) Số ribônuclêôtit từng loại môi trường cung cấp cho mARN trên sao mã 4 lần:

Kiểu gen P đỏ: AA , vàng : aa
Sơ đồ lai từ P  F
2
:
P: AA ( đỏ ) x aa ( vàng)
G: A a
F
1
: 100%Aa ( đỏ )
F
1
x F
1
: Aa ( đỏ ) x Aa ( đỏ )
G
F1
: A, a A, a
F
2
: 1AA : 2Aa : 1aa
KH: 3 đỏ : 1 vàng
b) Khi F
3
phân tính 3 đỏ : 1 vàng: theo đinh luật phân tính của Menđen  2 cây cha
mẹ đều dò hợp.
Giáo viên : Nguyễn Hoàng Sơn
Vậy KG của 2 cây F
2
: Aa ( đỏ ) x Aa ( đỏ )
Sơ đồ lai:

tự do
.
b) Giả sử trước khi gen sao mã tạo ra mARN, gen bò đột biến mất 1 đoạn dài 51(A
0
)
mà tỷ lệ A = 1,5G vẫn không thay đổi. Tìm số liên kết hidrô của gen sau đột biến.
Câu 5: ( 2đ ) Khi cho 2 cây lúa thân cao, chín sớm và thân lùn, chín muộn giao phấn
với nhau thì được F
1
toàn thân cao, chín muộn. Cho F
1
tạp giao thì thu được F
2
gồm có:
3150 hạt khi đem gieo mọc thành cây thân cao, chín muộn
1010 hạt khi đem gieo mọc thành cây cao, chín sớm
1080 hạt khi đem gieo mọc thành cây lùn, muộn
320 hạt khi đem gieo mọc thành cây lùn, sớm.
Em hãy cho biết kết quả lai tuân theo đònh luật nào ? Giải thích ?
***
Đáp án :
Câu 1:
- Hoạt động tiêu hóa thức ăn ở khoang miệng:
+ Nhai, nghiền: nhờ hoạt động chủ yếu của tuyến nước bọt, hoạt động phối hợp của
răng, lưỡi, các cơ môi và má có tác dụng làm ướt và mềm thức ăn, nghiền nhỏ và làm
nhuyễn thức ăn.
+ Biến đổi tinh bột: nhờ hoạt động của enzim amilaza trong nước bọt có tác dụng biến
đổi một phần tinh bột trong thức ăn thành đường mantozơ.
Câu 2: Cấu tạo đại não
- Đại não người phát triển rất mạnh, phủ lên tất cả các phần còn lại của bộ não.

Mà A = 1,5G  N = 10000 = 2 ( A + G )  10000 = 2 ( 1,5G + G )  G = 2000 (Nu )
Suy ra A = T = 1,5G = 2000 x 1,5 = 3000 ( Nu )
a) Số lượng từng loại ribônuclêôtit của mARN là:
Gọi k là số lần sao mã của mARN ( k = 3 lần )
Ta có rU
tự do
= k . rU = 3300  3300 = 3 . rU  rU = 1100 ( rNu )
rG
tự do
= k . rG = 4200  4200 = 3 . rG  rG = 1400 ( rNu )
Mà A = rU + rA = 3000  rA = 1900 ( rNu )
G = rG + rX = 2000  rX = 600 ( rNu )
b) Tìm số liên kết hiđrô của gen sau đột biến :
l
ADN mất
= 51 ( A
0
) =( N
mất
x 3,4) : 2 = 51  N
mất
= 30 ( Nu )
N
sau đột biến
= N
ban đầu
- N
mất
 N
sau đột biến

1
: cao
F
2
: cao : lùn = ( 3150 + 1010 ) : ( 1080 + 320 ) ≈ 3 :1
P: sớm x muộn
F
1:
muộn
F
2:
muộn : sớm = ( 3150 + 1080 ) : ( 1010 + 320 ) ≈ 3 :1
Vậy mỗi cặp tính trạng đều di truyền tuân theo đònh luật đồng tính và phân tính của
Menđen với cao trội hoàn toàn so với lùn và chín muộn trội hoàn toàn so với chín sớm
P thuần chủng
- Xét chung 2 tính:
Giáo viên : Nguyễn Hoàng Sơn
F
2
theo tỷ lệ 9 cao, muộn : 3 cao, sớm : 3 lùn, muộn : 1 lùn, sớm
= ( 3cao : 1 lùn ) ( 3 muộn : 1 sớm )
 2 cặp tính trạng này phân li độc lập theo đònh luật phân li độc lập của Menđen.
Quy ước : A :thân cao > a:thân lùn
B: chín muộn > a: chín sớm
KG của P: cao, sớm thuần chủng : AAbb và lùn, muộn thuần chủng : aaBB
Sơ đồ lai:
P : AAbb ( thân cao, chín sớm ) x aaBB ( thân thấp, chín muộn )
G: Ab aB
F
1

+ Máu : Có các tế bào máu và các prôtêin có kích thước lớn.
- Giải thích sự khác nhau :
+ Nước tiểu đầu là sản phẩm của quá trình lọc máu ở cầu thận.
+ Qúa trình lọc máu ở cầu thận diễn ra do sự chênh lệch về áp suất giữa máu và nang
cầu thận ( áp suất lọc ), phụ thuộc vào kích thước lỗ lọc.
+ Các tế bào máu và các phân tử prôtêin có kích thước lớn nên không qua được lỗ
lọc.
Giáo viên : Nguyễn Hoàng Sơn
Câu 2: Trao đổi chất và chuyển hóa là chuỗi hoạt động có mối quan hệ mật thiết với
nhau:
- Trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ngoài tạo điều kiện cho tế bào trao đổi chất
với môi trường trong.
- Quá trình biến đổi vật chất trong tế bào chính là hoạt động chuyển hóa vật chất lấy
từ quá trình trao đổi chất được tổng hợp thành sản phẩm của tế bào và tích lũy năng
lượng.
- Hoạt động dò hóa sẽ giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động của tế bào,
đồng thời các sản phẩm bài tiết sẽ được thải ra ngoài nhờ hoạt động trao đổi chất.
Câu 3:
- Đột biến gen : là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
- Đột biến gen thường liên quan đến một cặp nuclêôtít điển hình là các dạng: mất,
thêm, thay thế một cặp nuclêôtít.
* Cơ chế phát sinh đột biến gen:
- Tự nhiên : Đột biến gen xảy ra do ảnh hưởng phức at5p của môi trường trong và
ngoài cơ thể tới phân tử AND.
- Thực nghiệm: do con người gây ra các đột biến bằng tác nhân vật lí, hóa học.
Câu 4:
H = 3840 = 2A + 3G  3840 = 2 A + 3(A + 280 )  A = 600 ( Nu )  G = 880 (Nu )
a) Khối lượng của AND:
M
ADN

ban đầu
= 3948 – 3840 = 8 ( liên kết H )
Câu 5: NST lưỡng bội của loài:
Gọi k là số lần nguyên phân của tế bào k = 3
2n là bộ NST lưỡng bội của loài
Ta có:
NST
mt
= 2n ( 2
k
– 1 ) = 98  2n = 98 : ( 2
3
– 1 ) = 14 ( NST )
Vậy bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài: 2n = 14 ( NST )
***
Đề 4:
Câu 1: Tiểu não ở người có cấu tạo như thế nào ? ( 1,5đ )
Câu 2: Vai trò của hệ thần kinh ? ( 1đ )
Câu 3: Hãy nêu tính đặc trưng của bộ NST ? ( 2đ )
Câu 4: ( 2,5đ ) Thế nào là chuỗi, lưới thức ăn ? Trong một hệ sinh thái nước ngọt
gồm các loài sinh vật sau: tảo, cá sặt, cá lóc, tép, cá lòng long. Hãy xây dựng 1 lưới
thức ăn hoàn chỉnh
Giáo viên : Nguyễn Hoàng Sơn
Câu 5: ( 3đ ) Một gen có chiều dài bằng 5440 ( A
0
) và có hiệu số của 2 loại nuclêô tit
không bổ sung với nhau bằng 200 ( Nu ). Đột biến xảy ra làm mất một đoạn dài 510
( A
0
). Gen còn lại sau đột biến có H = 3700 ( liên kết H)

I
B
máu AB và I
O
I
0
máu O. Và tóc xoăn là trội hơn so với
tóc thẳng ( các gen này nằm trên NST thường ). Bố máu A, tóc xoăn còn mẹ máu B,
tóc xoăn. Hãy tìm kiểu gen có thể có của người bố và mẹ của gia đình trên biết trong
số các con họ sinh ra có đứa con gái máu O, tóc xoăn
***
Đáp án:
Câu 1: Tiểu não có vò trí ở phía sau trụ não, dưới đại não.
* Cấu tạo :
- Chất xám ở ngoài làm thành vỏ tiểu não và ăn sâu vào trong tạo thành các hạch
thần kinh.
- Chất trắng ở trong là các đường dẫn truyền nối tiểu não với đại não ở phía trên, với
hành tủy ở phía dưới, nối hai nửa tiểu não với nhau ( cầu não )
* Chức năng: phối hợp các cử động phức tạp.
Câu 2: Vai trò của hệ thần kinh:
Hệ thần kinh điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động của các cơ quan, hệ cơ quan
trong cơ thể, đảm bảo sự thống nhất giữa cơ thể với môi trường bên ngoài.
Câu 3: Tính đặc trưng của bộ NST:
- Trong tế bào sinh dưỡng bộ NST tồn tại thành từng cặp tương đồng, giống nhau về
hình thái, kích thước.
- Có bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội.
- Ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa cá tểh đực và cái ở cặp NST giới tính.
- Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng xác
đònh.
Câu 4:

= 300 ( Nu )
N
sau đb
= N

- N
mất
= 2900 (Nu ) = 2. A
sau đb
+ 2.G
sau đb

H
sau đb
= 3700 = 2.A
sau đb
+ 3.G
sau đb
 G
sau đb
= X
sau đb
= 800 (Nu )
A
sa đb
= ( 2900 : 2 ) – G
sau đb
= 650 ( Nu )
Mà A
mất

Câu 6:
Gọi T: tóc xoăn > t: tóc thẳng
Xét riêng từng tính trạng của người con:
* Nhóm máu
Người con gái máu kiểu gen : I
0
I
O
nhận giao tử I
O
từ người bố và giao tử I
0
từ mẹ
 ♂ máu A có kiểu gen : I
A
I
O
và ♀máu B có kiểu gen là: I
B
I
O
* Tóc xoăn :
TH1: người con gái tóc xoăn có kiểu gen : Tt suy ra nhận giao tử T từ bố ( mẹ) và giao
tử t từ mẹ ( hoặc bố)
Suy ra: Bố tóc xoăn ( mẹ ) KG có thể là TT, Tt và mẹ ( hoặc bố ) Tt
TH2: Người con gái tóc xoăn có kiểu gen: TT suy ra nhận 1 giao tử T từ bố và 1 giao
tử T từ mẹ.
Suy ra bố và mẹ tóc xoăn KG có thể là: TT hoặc Tt
TT
Vậy bố máu A, tóc xoăn KG có thể là: I


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status