GIÁO ÁN GDCD 9 NĂM HỌC 2010- 2011 - Pdf 18

Tiết 1 - Bài 1 : chí công vô t

A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Học sinh hiểu đợc thế nào là chí công vô t, những biểu hiện của chí công vô
t, vì sao cần phải có chí công vô t.
2. Kĩ năng: HS phân biệt đợc các hành vi thể hiện chí công vô t, biết tự kiểm tra mình.
3. Thái độ: HS biết quý trọng những hành vi thể hiện chí công vô t phê phán phản đối
những hành vi tự t tụ lợi,thiếu công bằng trong giải quyết công việc.
B. Phơng tiện dạy học:
GV: Nghiên cứu giáo án, tranh ảnh băng hình, giấy, bút dạ.
HS: Đọc bài, trả lời câu hỏi trong bài.
C. Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ: Sự chuẩn bị sách vở của học sinh.
2. Bài mới
Giới thiệu bài : Gv nêu nên ý nghĩa sự cần thiết của sự chí công vô t trong cuộc sống.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
Gv Yêu cầu học sinh đọc truyện trong sách
giáo khoa.
Thảo luận các câu hỏi có ở phần gợi ý
Hs Đại diện các nhóm trả lời
Nhận xét - bổ sung
Gv Kết luận :
- Tô Hiến Thành dùng ngời chỉ căn cứ vào
việc ai là ngừơi gánh vác đợc công việc
chung của đất nớc.
- Điều đó chứng tỏong thực sự công bằng,
không thiên vị.
- Cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh là
tấm gơng trong sáng tuyệt vời của một con
ngời đã dành trọn cuộc đời mình cho quyền

nớc, hạnh phúc của nhân dân.
- Nhờ phẩm chất đó Bác đã nhận đợc
chọn vẹn tình cảm cuả nhân dân ta đối
với ngời; Tin yêu lòng kính trọng, sự
khâm phục lòng tự hào và sự gắn bó
thân thiết gần gũi.
II. Nội dung bài học
1. Chí công vô t
Là phẩm chất đạo đức tốt dẹp trong
sáng và cần thiết của tất cả mọi ngời.
1
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
ngời chí công vô t thực sự .
? Qua đó em thấy chí công vô t có ý nghĩa
nh thế nào với cá nhân và tập thể(xh)
? Để rèn luyện đợc phẩm chất đạo đức này
chúng ta phải ntn?
Gv: Mỗi ngời chúng ta không những phải có
nhận thức đúng đắnđể có thể phân biệt đợc
các hành vi thể hiện sự chí công vô t (Hoặc
không chí công vô t) mà còn cần phải có thái
độ ủng hộ , quý trong ngời chí công vô t, phê
phán những hành vi vụ lợi thiếu công bằng.
GV: Gọi HS đọc yêu cầu từng bài tập.
GV: cho HS làm bài, sau đó nhận xét. Có thể
cho điểm với một số bài làm tốt.
Học sinh tự trình bày những suy nghĩ của
mình và sau đó lên bảng làm.
2. ý nghĩa của chí công vô t

tự chủ
HS: Đọc bài, chuẩn bị gấy bút
C. Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
? ể một câu truyện hay về một tấm guơng thể hiện tính tự chủ của những ngời xung quanh
mà em biết
HS : Lên bảng trả lời- Nhận xét
V: Nhận xét- cho điểm
2. Bài mới:
2
GV:Đặt vấn đề vào bài bằng câu chuyện của học sinh và kể thêm câu
truyện khác về một học sinh có hoàn cảnh khó khăn ngữ vấn đề cố gắng , tự tin học tập
không chán nản để học tốt.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Học sinh đọc truện Một ngời mẹ
? Trong hoàn cảnh nh thế Bà Tâm đã làm gì
để có thể sống và chăm sóc con?
Hs: Tự do phát biểu
? Nếu đặt em vào hoàn cảnh nh bà Tâm em sẽ làm
nh thế nầo?
Gv: Nh vậy các em đã thấy bà Tâm làm chủ đợc
tình cảm , hành vi của mình nên đã vợt qua đợc
đau khổ sống có ích cho con và ngời khác.
Gv: Trớc khi chuyển sang phần hai các em hãy
nghiên cứu tiếp truyện Chuyện của N
? N từ một học sinh ngoan ngãn đi đến chỗ nghiện
ngập ntn?

? Theo em tính tự chủ đợc thể hiện nh thế nào?
Gv: - Trớc mọi sự việc: Bình tĩnh không chán nản,

khác.
2. Chuyện của N
- Đợc gia đìmh cng chiều
- Ban bà xấu rủ rê
- Bỏ học thi trợt tốt nghiệp
- Buồn chán > nghịên ngập +
trộm cắp.
II. Nội dung bài học
1. Biểu hiện của tự chủ:
- Bình tĩnh không nóng nảy, vội
vàng .
- Không chán nản, sợ hãi
- ứng xử lịch sự .
2. ý nghĩa :
- Tính tự chủ gíup con ngời tránh
đợc những sai lầm không đáng có.
- Xã hội sẻ trở nên tốt đẹp hơn.
3
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Gv: Tổng kết lại cách ứng xử đúng cho từng tr-
ờng hợp.
? Nh vậy các em đã có thể rút ra đợc cách rèn
luyện tính tự chủ cho mình ntn?
Gv: Cần rút kinh nghiệm và sửa chữa sau mỗi
hành độnh của mình.
GV: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1?
HS: Lên bảng làm
GV: Bỏ sung, nhận xét và cho điểm
Gv: Làm các bài tập còn lại ở nhà
3. Rèn luyện

B. Phơng tiện dạy học :
Gv: Các sự kiện tình huống , t liệu tranh ảnh giấy khổ lớn.
Hs: Đọc bài và soạn bài trớc.
C. Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
? Hãy nêu một số tình huống đòi hỏi tính tự chủ mà em có thể gặp ở trờng và
nêu cách ứng xử phù hợp?
2. Bài mới:
Giáo viên giới thiệu bài: đại hội chi đoàn lớp 9a điễn ra rất tốt đẹp . Tất cả đoàn viên chi
đoàn đã tham gia xây dựng, bàn bạcvề phơng hứơng phấn đấucủa chi đoàn năm học mới.
Đại cũng đã bầu ra đợc một ban chấp hành chi đoàn gồnm các bạn học tốt, ngoan ngoãn
có ý thức xây đựng tập thể để lãnh đạo chi đoàn trở thành đơn vị suất sắc của trờng.
? Hãy cho biết: Vì sao Đại hội chi đoàn 9A lại thành công nh vậy
4
HS : Tập thể chi đoàn đã phát huy tích cực tính dân chủ. Các đoàn viên có ý thức kỷ luật
tham gia đầy đủ.
GV: Dẫn vào bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Cho học sinh đọc 2 câu chuyện sách
giáo khoa
? Hãy nêu những chi tiếy thể hiện việc làm
phát huy dân chủ và thiếu dân chủ trong 2
tình huống trên.
GV: Chia bảng thành 2 phần

Phần1
Có dân chủ
- Các bạn sôi nổi thảo luận.
- Đề suất chi tiêu cụ thể
- Thảo luận các biện pháp thực hiện

chủ kỷ luật ntn.
- Đại diện nhóm trả lời.
- Bổ sung nhận xét.
GV: Trình bày nội dung của bài lên bảng.
HS: Ghi vào vở.
I. Đặt vấn đề
Phần2
Thiếu dân chủ
- - Công dân không đợc bàn bạc góp ý
kiến về yêu cầu của giám đốc.
- Sức khoẻ công nhân giảm sút.
- Công dân kiến nghị cải thiện lao động
đồi sống vật chất, nhng giám đốc không
chấp nhận.
Biện pháp kỉ luật
- Các bạn tuân thủ quy định tập thể.
- Cùng thống nhất hoạt động.
- Nhắc nhở đôn đốc thực hiện kỷ
luật.
* Ông là ngời chuyên quyền độc đoán,
gia trởng.II. Nội dung bài học
1. Thế nào là dân chủ kỷ luật
* Dân chủ:
- Mọi ngời làm chủ công việc.
- Mọi ngời đợc biết đợc cùng
tham ga
- Mọi ngời góp phần thực hiện

các đối tợng sau.
- Học sinh
- Thầy, cô giáo
- Bác nông dân
- CN trong nhà máy
- ý kiến của cử tri
- Chất vấn các Bộ trởng đại biểu QH
GV: Học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi.
HS: Bổ sung, nhận xét
ỷ chí và hành động.
- Tạo điều kiện cho sự phát triển của
mỗi cá nhân.
- Xây dựng xã hội phát triển về mọi
mặt.
3. Rèn luyện nh thế nào
- Tự giác chấp hành kỷ luật
- Các cán bộ lãnh đạo tổ chức xh tạo
điều kiện cho cá nhân đợc phát huy
tính DC_KL
- HS vâng lời cha mẹ, thực hiện quy
định của trờng, lớp, tham gia dân
chủ có ý thức kỷ luật của công dân.

III. Bài tập
Bài1/11
- Thể hiện dân chủ: a,c,đ
- Thiếu dân chủ: b
- Thiếu kỷ luật: d
Bài 2/ 11
Thực hiện tốt các quy định của nhà trờng,

- Tiên học lễ hậu học văn.
3. Bài mới:
Trong chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914- 1918) đã có 10 triệu ngời chết
hàng triệu ngời bị thơng.Số ngời bị chết ở Pháp là 1400000 ngời, ở Đức là1800000, ở
Mĩ là 3000000ngời.
Trong chiến tranh thế giới lân thứ hai(1939- 1945) có 60 triệu ngiời chết nhiều
nhất ở châu Âu, một phần của nơcá Nga bị phá hoại trơ trụi. Đặc biệt hai quả bom
nguyên tử của Mĩ ném xuống Hirôxima(6-8-1945) và Nagasaki (9-8-1945)- Nhật bản
trong giây lát làm chết 400000 ngời gieo rắc nỗi sợ hãi khủng khiếp cho loài ngời tiến
bộ
ở Việt nam: trên 1 triệu trẻ em và ngời lớn bị di chứng chất độc màu da cam
hàng chục vạn ngời đã chết.
? Chúng ta có suy nghĩ gì về những thông tin trên
Gv: Hoà bình là khát vọng là ớc nguyện của mỗi ngời là hạnh phúc cho mỗ gia
đình mỗi dân tộc và toàn nhân loại. Để hiểu thêm vấn đề này chúng ta học bài hôm nay.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Gv: Tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm.
Nhóm1: Em có suy nghĩ gì khi đọc những
thông tin và xem ảnh.
Nhóm 2: Chiến tranh đã gây lên hậu quả gì
cho con ngời
Nhóm 3: Chiến tranh đã gây hậu quả gì cho trẻ em
Nhóm 4: Em có nhận xét gì khi đế quốc Mĩ gây
chiến ở Việt nam.
Gv: Kết luận:
Nhân loại ngày nay đang đứng trớc vấn đề
nóng bỏng có liên quan đến cuộc sống của mỗi dân
tộc cũng nh toàn nhân loại. đó là bảo vệ hoà bình và
chống chiến tranh. Học sinh chúng ta phảI hiếu rõ

Gv: Hiện nay xung đột giữa các dân tộc tôn giáo và
quốc gia đang diễn ra ngòi nổ chiến tranh vẫn đang
âm ỉ nhiều nơi trên hành tinh của chúng ta.
Dân tộc ta là dân tộc yêu chuộng hoà bình đã phải
chịu khá nhiều đau thơng, mất mát bởi vậy nhân
dân ta càng thấu hiểu giá tri của hoà bình.
GV: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
? Hãy cho biết hành vi nào sau đây biểu hiện lòng
yêu hoà bình trong cuộc sống hàng ngày?
? Em tán thành từng ý kiến dới đây không? vì sao?
* Chiến tranh
- Đầy dau thơng chết chóc
- Đói nghèo, bệnh tật, không
học hành làng mạc bị tàn
phá.
- Là thảm hoạ của nhân loại.
* Chiến tranh chính nghĩa
- Đấu tranh chống xâm lợc
- Bảo vệ độc lập tự do
- Bảo vệ hoà bình
* Chiến tranh phi nghĩa
- Gây chiến giết ngời, cớp
của
- Xâm lợc đất nức khác
- Phá hoại hoà bình
- Xây dựng mối quan hệ hoà
bình hữu nghị hợp tác các quốc
gia đấu tranh chống xâm lợc
II. Nội dung bài học
1. Thế nào là hoà bình

8
- Làm các bài tập còn lại
- Su tầm báo chí, tranh ảnh về các hoạt động vì hoà bình.
- Soạn các câu hỏi phần bài mới.tiết: 5 - bài: 5 tình hữu nghị
giữa các dân tộc rên thế giới
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Hs hiểu đợc thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thé
giớ ý nghĩa của tình hữu nghị những biểu hiện việc làm cụ thể của tình hữu giữa
các dan tộc.
Kĩ năng: Tham gia các hoạt động vì tình hữu nghị, thể hiện sự đoàn kết hữu
nghị với các dân tộc khác.
Thái độ: Có hành vi xử sự có văn hoá với mọi ngời. Biết tuyên truyền chính
sách hoà bình, hữu nghị của Đảng nhà nớc.
B. Phơng tiện dạy học
Gv: SGK, SGV, Bài báo tranh ảnh.
Hs: Đọc trớc bài.
C. Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
? Em hãy nêu các hoạt động vì hoà bình ở trờng, lớp và địa phơng của chúng
ta, các hình thức hoạt động đó là gì?
HS: - Tham gia kí vào đơn kiện công ty hoá chất của Mỹ.
- Phản đối cuộc chiến của Mĩ tại Irắc
2. Bài mới
Gv: Yêu cầu cả lớp hát bài: Trái đất này là của chúng mình
Lời: Đình Hải
Nhạc: Trơng quang Lục
Gv: Biểu hiện của hoà bình là sự hữu nghị hợp tác của các dân tộc trên thế giới. để

nghị ?
? Hs chúng ta cần phải làm gì để xây dựng
hữu nghị ?
Hs: Suy nghĩ liệt kê bày tỏ ý kiến của mình.
? Em làm gi trong các tình huống sau đây?
Vì sao?
? Bạn em có thai độ thiếu lịch sự với ngời n-
ớc ngoài?
? Trờng em tổ chức giao lu với ngời nớc
ngoài
Gv: Kết luận toàn bài.
Gv: Tổ chức cho học sinh thảo luận lớp.
Gv: Nhận xét- đánh giá.
Gv: Kết luận:
Giao lu quốc tế trong thời đại ngày nay trở
thành yêu cầu sống còn của mỗi dân tộc
chính sách đối ngoại luân luân là sự nối tiếp
của chính sách đối nội phát triển đất nớc.
Bản thân chúng ta hãy ra sức học tập lao
động góp sức xây dựng đất nớc.
- Giao lu kết nghĩa
- Viết th , tặng quà
- Xin chữ kí
II. Nội dung bài học

1. Khái niệm tình hữu nghị
Là quan hệ bạn bè thân thiét giữa nớc
này với nớc khác.
2. ý nghĩa
- Tạo cơ hội điều kiện để các dân tộc

khách.
3. Củng cố:
- Su tầm một số câu ca dao, tục ngữ.
- Nớc ta hiện nay dăt mối quan hệ với các nớc nào?
4. Đánh giá:
?Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thé giới?
10
? ý nghĩa của tình hữu nghị hợp tác?
? Chính sách của Đảng đối với hoà bình hữu nghị ?
? Hs chúng ta cần phải làm gì để xây dựng hữu nghị ?
5. Hoạt động nối tiếp:
- Làm các bài tập còn lai.
- Soạn các câu hỏi phần bài mới.
tiết: 6 - bài: 6
Hợp tác cùng phát triển
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Hiểu đợc thế nào là hợp tác các nguyên tăc hợp tác sự cần thiết phải
hợp tác
Trách nhiệm của học sinh trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác
2. Kĩ năng: Có nhiều việc làm cụ thể vè hợp tác trong học tập lao động hoạt động xã
hội
Biết hợp tác với bạn bè với mọi ngời trong hoạt động trung.
3. Thái độ: Tuyên truyền vận động mọi ngờiủng hộ chủ trơng chính sách của đảng về
sự
hợp tác cùng phát triển.
B. Phơng tiện dạy học:
Gv: SGK, SGV, Tranh ảnh, báo chí, máy chiếu.
Hs: Đọc trớc bài.
C. Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ:

- Việt nam tham gia vào các tổ chức quốc
tế trên các lĩnh vực : Thơng mại, y tê, l-
ơng thực và nông nghiệp, giáo dục, khoa
11
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
diện thúc đấy sự phát triển của đất nớc.
? Bức tranh về trung tớng Phạm Tuân nói
lên điều gì?
Hs: ngời đầu tiên của VN bay vào vũ trụ với
sự giúp đỡ của Liên Xô.
? Cầu Mỹ thuận, ảnh ca mổ nói lên điều gì?
? Nêu một số thành quả của sự hợp tác giữa
nớc ta với các nớc khác?
? Quan hệ hợp tác với các nớc sẽ giúp ta các
điều kiện gì.
Hs: Vốn, trình độ quản lý, khoa học- công
nghệ.
Gv: Đất nớc ta đi lên từ nghèo nàn lạc hậu
nên CNXH lên rất cần các điều kiện trên.
? Bản thân em có thấy đợc tác dụng của hợp
tác với các nớc trên thế giới
Hs: - Hiểu biết rộng
- Tiếp cận với trình độ KHKT các nớc
- Nhận biết đợc tiến bộ văn minh nhân
loại
- Gián, trực tiếp giao lu với bạn bè.
- Đời sống vật chất tinh thần tăng lên.
Gv: Giao lu quốc tế trong thời đại ngày nay
trởi thành yêu cầu sống của mỗi dân tộc
hợp tác hữu nghị với các nớc giúp ta tiến

- Đạt đợc mục tiêu hoà bình.
3. Chủ trơng của Đảng Nhà nớc ta:
- Tăng cờng hợp tác
- Tuân thủ nguyên tắc:
+ Độc lập chủ quyền toàn vẹn lãnh
thổ
+ không can thiệp nội bộ không vũ
trang
+ Bình đẳng có lợi
+ Giải quyết bất đồng bằng thơng l-
ợng
+ Phản đối âm mu, sức ép áp đặt
4. Học sinh cần
- Hợp tác với bạn bè và ngời xung
quanh
12
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Gv: Nhận xét:
Quá trình đổi mới của nớc ta hiện nay diễn
ra khi thế giới có nhiều biến đổi to lớn cả về
kinh tế và chính trị. Là một công dân tơng
lai của đất nớc XHCN chúng cần hiểu rõ
hơn trách nhiệm của mình trong sự nghiệp
xây dựng đất nớc nói chung và hợp tác với
các nớc nói riêng.
GV: Gọi hs đọc yêu cầu bài tập trong sgk.
? Tìm những tấm gơng hợp tác tốt của các
bạn trong lớp, trong truờng hoặc ở địa ph-
ơng em?
? Việt Nam đã hợp tac với các nớc nào? trên

- Su tầm những câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về hợp tác.
tiết: 7 - bài: 7 kế thừa và phát huy
truyền thống ốt đẹp của dân tộc
A. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức: Hiểu đợc thế nào là kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
Việt nam. ý nghĩa của truyền thống đó.
2. Kĩ năng: Biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của dân tộc với phong tục tập quán lạc
hậu xấu. Có kỹ năng phân tích đánh giá những quan niệm, thái độ, cách ứng xử.
3. Thái độ: Có thái độ tôn trọng bảo vệ giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Phê
phán thái độ việc làm thiếu tôn trọng hoặc rời xa truyền thống dân tộc.
B. Phơng tiện dạy học:
Gv: Tài liệu, SGK, SGV, Ca dao, Tục ngữ.
Hs: Đọc bài và soạn bài.
C. Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
? Em hiểu thế nào là hợp tác? nguyên tắc của hợp tác?
13
? ý nghĩa của sự hợp tác là gì?
? Chủ trơng của đảng ta, nhà nớc ta ntn?
? Trách nhiệm của bản thân các em trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác
2. Bài mới
Gv: Đêm đã khuya, giờ này chắc không còn ai đến chào mừng cô giáo Mai nhân
ngày 20-11. Nhng bỗng có tiéng gõ cửa rụt rè. Cô giáo mai ra mở cửa. Trớc mắt cô là ngời
lính rắn rỏi, đầy nghị lực, tay cầm một bó hoa sau khi đã bình tâm trở lại cô giáo mai
nhận ra em học trò nghịch ngợm mà có lần vô lễ với cô. Ngời lính nắm bàn tay cô giáo, n-
ớc mắt rng rng vì một nỗi ân hận cha có dịp đợc cô tha lỗi.
? Câu truyện nối về đức tính gì của ngời lính?
Hs: Phát biểu
Gv: Truyền thống nói chung và truyền thống đạo đức nói riêng là giá trị tinh thần vô giá
của dân tộc ta. Để hiểu rõ hơn vấn đề này chúng ta học bài hôm nay.

I. Đặt vấn đề
* Nhóm 1.
- Tinh thần yêu nớc sôi nổi nó kết thành
làn sóng mạnh mẽ, to lớn. Nó lớt qua mọi
sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm lũ
bán nớc cớp nớc
Thực tiễn đã chứng minh: Bà Trng Mỹ,
các chiến sĩ ngoài mặt trận, nông dân, bà
mẹ.
- Truyền thống yeu nớc.
* Nhóm 2.
- Cụ Chu văn An là nhà giáo nổi tiếng thời
nhà Trần. Có công đào tạo nhiều học trò
nhân tài cho đất nớc, nhiều ngời nổi tiếng.
- Làm quan to nhng vẫn nhớ đến sinh nhật
thầy. Họ là những học trò kính cẩn, lễ
phép, khiêm tốn tôn trọng thầy giáo cũ.
Thể hiện truyền thống tôn s trọng đạo
* Nhóm 3.
- Lòng yêu nớc của dân tộc là một truyền
thống quý báu. Đó là truyền thống yêu n-
ớc còn giữ mãi đến ngày nay.
- Biết ơn kính trọngthầy cô dù mình là ai.
14
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Em hiểu thế nào là phong tục, hủ tục?
? Thế nào là kế thừa phát huy truyền thống
dân tộc.
* Tìm hiểu truyền thống mang yếu tố tích
cực, tiêu cực.

Gv: Kết luận
* Truyền thống dân tộc đợc giới thiệu
trong bài là giá trị tinh thần đợc hình
thành trong qúa trình lịch sử lâu dài của
dân tộc. Kế thừa và phát huy truyền thống
là bảo tồn , giữ gìn, những giá trị tốt đẹp
đồng thời giao lu học hỏi tinh hoa của
nhân loại để làm giàu cho truyền thống
của dân tộc chúng ta.
3. Củng cố:
? Em hãy tìm một số ví dụ theo đề bài trên?
? Nội dung của câu dó muốn nói điều gì?
4. Thái độ:
? Lòng yêu nớc của dân tộc ta thể hiện nh thế nào qua lời của Bác Hồ?
? Tình cảm và việc làm trên là biểu hiện của truyền thống gì?
? Qua hai truyện trên em có suy nghĩ gì?
? Chu văn An là ngời nh thế nào?
? Nhận xét của em về cách c xử của học trò cũ với thầy Chu văn An ? Cách c xử đó thể
hiện truyền thống gì?
5. Hoạt động tiếp theo:
- Làm các bài tập trong sgk.
- Soạn các câu hỏi bài 7 tiếp theo
tiết 8 - bài 7
kế thừa và phát huy truyền thống
tốt đẹp của dân tộc(tt)
A. Mục tiêu bài học.
15
1. Kiến thức: Hiểu đợc thế nào là kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
Việt nam. ý nghĩa của truyền thống đó.
2. Kĩ năng: Biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của dân tộc với phong tục tập quán lạc

Gv: Chia lớp thành 3 nhóm yêu cầu học
sinh thảo luận các nội dung sau.
Nhóm 1:
? Truyền thống là gì?
? ý nghĩa của truyền thống dân tộc?
Gv: Nói thêm: Giá trị tinh thần nh: t tởng,
đức tính, lối sống, cách ứng xử tốt đẹp.
Nhóm 2.
? Dân tộc Việt nam có những truyền
thống gì?
? Có ý kiến cho rằng ngoài truyền thống
II. Nội dung bài học
1/ Khái niệm truyền thống
Truyền thông tốt đẹp của dân tộc là những
giá trị tinh thần hình thành trong quá trình
lịch sử lâu dài của dân tộc truyền từ thế hệ
này sang thế hệ khác.
2/ Dân tộc Việt nam có những truyền
thống :
- yêu nớc
- Đoàn kết
- Đạo đức
- Lao động
- Hiếu học
- Tôn s, trọng đạo
- Hiếu thảo
- Phong tục tập quán tốt đẹp
- Văn học
16
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

GV: gọi hs lên bảng làm bài tập.
HS: cả lớp bổ sung và nhận xét.
GV: bổ sung, nhận xét và có thể cho
điểm.
Gv: Đa ra phơng án
? Hãy kể vài việc mà em và các bạn đã và
sẽ làm để phát huy truyền thống dân tộc?
Hs:
- Tổ chức phân vai, viết kịch bản,
biểu diễn.
- Cả lớp nhận xét, góp ý.
Gv: Kết luận:
Là công dân của một đất nớc trong thời
kỳ đổi mới chúng ta phải có lòng tự hào
dân tộc phải bảo vệ giữ gìn truyền thống
mà ông cha ta để lại, góp phần nhỏ vào sự
nghiệp xây dựng bảo vệ tổ quốc.
- Nghệ thuật
3/ Trách nhiệm của chúng ta
- Bảo vệ, kế thừa và phát huy truyền
thống tốt đẹp của dân tộc góp phần
giữ gìn bản sắc dân tộc.
- Tự hào truyền thống dân tộc, phê
phán ngăn chặn t tuởng việc làm phá
hoại đến truyền thống dân
tộc.
III. Bài tập
Bài1
Đáp án: a, c, e, g, h, i, l.
Bài 3

đ
).
1. Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới ? Cho ví dụ(2
đ
).
2. Hiện nay Việt Nam là thành viên các tổ chức nào( Nêu cả ký hiệu)?(1
đ
).
3. An thờng tâm sự với các bạn: Nói đến truyền thống của dân tộc Việt Nam, mình có
mặc cảm thế nào ấy? So với thế giới nớc mình lạc hậu lắm. Ngoài truyền thống đánh giặc
ra, dân tộc ta có truyền thống nào đáng tự hào đâu?
Em có đồng ý với An không? Vì sao? Em sẽ nói gì với An. (4đ).
Đáp án:
I.Trắc nghiệm.(3
đ
)
1. Hãy đánh dấu X vào các ô trống tơng ứng với mà em cho là đúng(2,5
đ
).
A, B, D, F, H.
2. Em tán thành hay không tán thành với những quan niệm nào sau đây?(Khoanh
tròn vào những câu mà em cho là đúng nhất)(0,5
đ
)
II.Tự luận(7
đ
).
1. Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là quan hệ bạn bè thân thiện giữa nớc này
với nớc khác: VD: VN Lào, VN Cu-ba.
2. Hiện nay Việt Nam là thành viên các tổ chức: ASEAN, WTO, WHO, UNICEF, FAO,

- Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết
Thành công, thành công, đại thành công
- Đồng cam cộng khổ
- Lá lành đùm lá rách
- Thơng ngời nh thể thơng thân
- Tôn s trộng đạo
Hs: Làm bài
Gv: Nhận xét- Kết luận- Cho điểm
2/ Bài mới:
Gv: Trong công việc xây dựng đát nớc hiện nay, có những ngời dân Việt nam bình th-
ờng đã làm những việc phi thờng nh những huyền thoại , kỳ tích của thời đại KHKT.
- Anh nông dân Nguyễn Đức Tâm ( Lâm Đồng) chế tạo thành công máy gặt lúa cầm
tay mặc dù anh không học truờng kỹ thuật nào.
- Bác Nguyễn Cẩm Luỹ không qua một lớp đào tạo nào mà bác có thể di chuyển cả
một ngôi nhà, một cây đa. Bác đợc mệnh danh là "thần đèn"
Đó là những đức tính gì trong con ngời?
Gv: Cho 2 học sinh đọc 2 câu chuỵên trong sách
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Gv: gọi hs đọc tình huống trong sgk.
Gv: Tổ chức cho học sinh thảo luận
Nhóm1.
? Em có nhận xét gì về việc làm của Ê đi sơn và
Lê Thái Hoàng, biểu hiện những khía cạnh khác
nhau của tính năng động sáng tạo?
Nhóm 2.
? Những việc làm năng động, sáng tạo đã dem lại
thành quả gì cho Ê đi sơn và Lê Thái Hoàng?
I/ Đặt vấn đề
Nhóm1:
- Ê-đi-sơn và Lê Thái Hoàng

Năng động sáng tạo: Giám nghĩ, giám làm, tìm ra
cái mới, cách làm mới năng suất hiệu quả.
Không năng động sáng tạo
Bị động, bảo thủ, trì trệ né tránh, bằng lòng với
thực tại.
*Trong học tập
Năng động sáng tạo:
Có phơng pháp học tập khoa học, say mê tìm tòi,
kiên trì, nhẫn lại, phát hiện cái mới, linh hoạt xử
lý tình huống.
Không năng động sáng tạo:
Thụ động lời học, lời suy nghĩ, học theo ngời
lhác, học vẹt, không vơn lên.
* Trong sinh hoạt hàng ngày:
NĐ - ST: Lạc quan tin tởng, vợt khó, có lòng tin.
Không nđ- st: Đua đòi, ỷ lại, không quan tâm đến
ngời khác, bát chớc thiếu nghị lực, chỉ làm theo h-
ớng dẫn của ngời khác.
Gv: Hớng dẫn động viên học sinh giời thiệu gơng
tiêu biểu của tính năng động sáng tạo.
VD: 1. Ga- li-lê (1563- 1633) Nhà nghiên cứu văn
hoá nổi tiếng của Italia tiếp tục nghiên cứu thuyết
của Côpecnic bằng chiếc kính thiên văn tự sáng
chế.
Hs: Học sinh kể một số truyện cho cả lớp nghe,
lơp nhận xét.
2. Trạng nguyên Lơng thế Vinh thời Lê
Thánh Tông say mê khoa học, khi cáo quan về
quê ông thấy cần đo đạc ruộng đất cho chính xác,
suất ngày miệt mài, lúi húi vất vả đo vẽ cuối cùng

- Làm các bài tập trong sgk.
- Soạn các câu hỏi bài 8 tiếp theo.
- Tìm những tấm gơng có tính năng động sáng tạo.
- Những câu ca dao, tục ngữ , danh ngôn.

tiết 11 - bài 8:
năng động, sáng tạo (TIếP)
A/ Mục tiêu bài học
4. Kiến thức: Học sinh hiểu đợc thế nào là năng động sáng tạo
năng động sáng tạo trong các hoạt động xã hội, học tập.
5. Kỹ năng: Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác về những biểu hiện
của tính năng động sáng tạo. Có ý thức học tập những tấm gơng năng động sáng
tạo của những ngời xung quanh.
6. Thái độ: Hình thành ở học sinh nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động sáng
tạo
B/ Phơng tiện dạy học:
Gv: SGK, SGV, Tranh ảnh, Chuyện kể, Giấy khổ lớn, bút dạ
Hs: Đọc trớc bài.
C.Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra:
? Kể một câu chuyện thể hiện tính năng động, sáng tạo?
? Suy nghĩ của em về câu truyện đó?
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Gv. Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm
Nhóm1
? Thế nào là năng động sáng tạo
Nhóm 2:
? Nêu những biểu hiện thể hiện tính năng
động sáng tạo?

tạo?
Hs: Làm ra giấy
Lên bảng trả lời
Lớp nhận xét
Gv: Đánh giá- cho điểm
Gv: Hớng dẫn để học sinh có thể tự xây
dựng kế hoạch khắc phục khó khăn, cần
đến sự giúp đỡ của ai? Thời gian khắc phục
kết quả?
Gv: Giúp học sinh chỉ ra những khó khăn
trong lao động và cuộc sống hàng ngày.
Gv: Kết luận: Trớc khi làm việc gì phải tự
đặt mục đích, có những khó khăn gì? Làm
thế nào thì tốt? Kết quả ra sao?
Gv: Kết luận toàn bài
Lao động sáng tạo là đức tính tốt đẹp của
mọi ngời trong cuộc sống, học tập và lao
động. Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
đất nớc hiện nay, chúng ta cần có đức tính
năng động sáng tạo để vợt qua những ràng
buộc của hoàn cảnh , vơn lên làm chủ cuộc
sống, làm chủ bản thân. Học sinh chúng ta
cần học hỏi phát huy tính năng động sáng
tạo nh Bác Hồ đã dạy"Phải nêu cao
tác phong độc lập suy nghĩ, đối với bất
kỳ vấn gìđều phải đặt câu hỏi : vì sao? đều
phải suy nghĩ kỹ càng.
4. Rèn luyện
- Rèn luyện tính siêng năng cần cù chăm
chỉ

- Há miệng chờ sung
- Siêng làm thì có
Siêng học thì hay.
4. Thái độ:
Ngay từ bây giờ em làm gì để rèn luyện tính năng động sáng tạo.
5. Hoạt động tiếp theo:
- Làm các bài tập trong sgk.
- Soạn các câu hỏi bài tiếp theo.
- Tìm những tấm gơng, câu chuyện có tính năng động sáng tạo.
- Những câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn.tiết 12 - bài 9
làm việc có năng suất
chất lợng hiệu quả

A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả, ý nghĩa
của việc làm đó.
2. Kĩ năng: Học sinh có thể tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác về kết quả
công việc. Học tập những tấm gơng làm việc có năng suất chất lợng hiệu quả.
3. Thái độ: Học sinh có ý thức rèn luyện để có thể làm việc có năng suất chất lợng hiệu
quả. ủng hộ tôn trọng thành quả lao động của mọi ngời.
B. Phơng tiện dạy học:
Gv: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
Hs: Đọc trớc bài.
C. Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
? Vì sao học sinh cần rèn luyện tính năng động sáng tạo. Để rèn luyện đợc tính đó
cần làm gì?

- ỷ lại, lời nhác, làm giàu bất chính.
Trong trờng
- Dạy tốt, học tốt, cải tiến phơng pháp dạy
học.
- Chạy theo thành tích, học vẹt.
Trong lao động
- Lao động tự giác, chất lợng hàng hóa mẫu
mã tót, giá phù hợp, thái độ phục vụ tốt.
- Làm ẩu, hàng giả.
Gv: Một số tấm gơng tiêu biểu
- Các doanh nghiệp: CT gạch ốp lát Hà Nội,
CT ống thép Việt Đức, Nhà máy phân lân
Văn Điển.
- Cá nhân: GS - TS Trần Quy- Giám đốc
bệnh viện Bạch Mai.Thầy gáo Hà Công
Văn.
? Thế nào là làm việc có năng suất chất l-
ợng hiệu quả
? ý nghĩa của việc làm đó?
? Trách nhiệm của mọi ngời ntn?
- Giáo s là ngời có ý chí quyết tâm cao, có
sức làm việc phi thờng có ý thức tráng
nhiệm cao trong công việc, luân say mê
sáng tạo trong công việc.
- Tốt nghiệp bác sĩ loại suất sắc ở Liên -
Xô.
- Nghiên cứu thành công việc tìm da ếch
thay thế da ngời tgrong điều trị bỏng.
- Chế ra loại thuốc trị bỏng B76
II. Nội dung bài học:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status