Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong các doanh nghiệ - Pdf 18

Mục lục
Trang
Lời nói đầu.......................................................................................................3
..............Chơng 1: Phơng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lu động
trong các doanh nghiệp .................................................................................5
1. Khái niệm và kết cấu TSLĐ của doanh nghiệp ...................................5
1.1. Tổng quan về doanh nghiệp..............................................................5
1.2. Khái niệm TSLĐ và sự cần thiết phải quản lý TSLĐ........................6
1.3. Kết cấu TSLĐ....................................................................................8
1.4. Vai trò của TSLĐ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh................8
1.5. Nguồn tài trợ TSLĐ của doanh nghiệp..............................................9
2. Phơng pháp đánh giá và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử
dụng TSLĐ.............................................................................................10
2.1. Hiệu quả sử dụng TSLĐ..................................................................10
2.2. Phơng pháp đánh giá.......................................................................11
2.2.1. Phơng pháp so sánh................................................................11
2.2.2. Phơng pháp tỷ số.....................................................................13
2.3. Nội dung quản lý TSLĐ..................................................................17
2.3.1. Quản lý dự trữ tồn kho............................................................17
2.3.2. Quản lý ngân quỹ và các chứng khoán thanh khoản cao......20
2.3.3. Quản lý các khoản phải thu....................................................25
3. Các nhân tố ảnh hởng và những biện pháp nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng TSLĐ.....................................................................................29
3.1. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng TSLĐ........................29
3.2. Các biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ......32
Chơng 2: Thực trạng sử dụng TSLĐ tại xí nghiệp kinh doanh các
sản phẩm khí miền bắc................................................................................33
1. Giới thiệu chung về xí nghiệp kinh doanh các sản phẩm khí miền
Luận văn tốt nghiệp Đỗ Thu Hồng
bắc...............................................................................................................33
1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của xí nghiệp................33

góp phần nào trong sự phát triển chung của đất nớc. Riêng đối với doanh nghiệp
nhà nớc, quá trình quản lý doanh nghiệp đã có nhiều thay đổi kể từ khi chuyển
đổi cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng. Trong thời kỳ bao
cấp, các doanh nghiệp nhà nớc hoàn toàn sản xuất theo kế hoạch mà nhà nớc
giao cho nên hoạt động của nó rất trì trệ và mang tính thụ động. Song kể từ khi
chuyển sang cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp nhà nớc phải tự định hớng cho
hoạt động của mình, chủ động trong các kế hoạch sản xuất. Với môi trờng kinh
doanh ngày càng mang tính cạnh tranh và có nhiều biến động, các doanh nghiệp
luôn phải có những chính sách quản lý phù hợp để đạt đợc mục tiêu tối đa hoá
giá trị tài sản của chủ sở hữu.
Trình độ quản lý là một trong những yếu tố quan trọng để phát triển
doanh nghiệp. Để đạt đợc mục tiêu của mình, mỗi doanh nghiệp phải quản lý và
sử dụng nguồn vốn cũng nh tài sản của doanh nghiệp mình một cách có hiệu
quả. Điều này ảnh hởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Chính vì vậy mà trong thời gian thực tập tại xí nghiệp kinh doanh các sản phẩm
khí miền bắc, em đã đi sâu vào nghiên cứu hiệu quả sử dụng tài sản lu động và
lựa chọn đề tài : Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lu động tại xí
nghiệp kinh doanh các sản phẩm khí miền bắc với mong muốn đa ra đợc
những biện pháp để có thể nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng tài sản lu động
tại xí nghiệp.
Trong luận văn này em đã tiếp cận vấn đề từ việc đa ra những lý luận về
phơng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lu động, rồi tìm hiểu thực trạng
và đánh giá thực trạng sử dụng tài sản lu động tại xí nghiệp, trong đó sử dụng
hai phơng pháp đánh giá là phơng pháp tỷ số và phơng pháp so sánh. Từ đó tìm
3
Luận văn tốt nghiệp Đỗ Thu Hồng
ra những điểm mạnh và những mặt còn hạn chế và đa ra giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng tài sản lu động tại xí nghiệp kinh doanh các sản phẩm khí
miền bắc.
Luận văn này bao gồm 3 chơng:

riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đợc đăng ký kinh doanh theo quy
định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh, tức là
thực hiện một, một số hay tất cả các công đoạn của quá trình đầu t từ sản xuất
đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng các dịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích
sinh lợi.
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp bao gồm các chủ thể kinh
doanh sau: kinh doanh cá thể, kinh doanh góp vốn, công ty. Các doanh nghiệp ở
Việt Nam bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nớc, công ty cổ phần, công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, công ty liên doanh, doanh nghiệp t nhân.
Các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều hớng
tới mục tiêu là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu. Tuy nhiên để đạt đợc
mục đích này thì không phải là dễ, đặc biệt là trong nền kinh tế thị trờng hiện
nay. Mỗi doanh nghiệp đều phải chịu sự tác động của hàng loạt các yếu tố nh:
sự phát triển của công nghệ tạo ra các phơng thức sản xuất, phơng thức quản lý
5
Luận văn tốt nghiệp Đỗ Thu Hồng
mới; chịu sự ràng buộc của hệ thống pháp luật bao gồm luật, các văn bản quy
phạm pháp luật, cơ chế quản lý tài chính để đảm bảo sự quản lý của Nhà nớc
đối với các doanh nghiệp; chịu sức ép của thị trờng cạnh tranh. Quá trình hoạt
động cũng nh phơng thức quản lý của mỗi doanh nghiệp khác nhau là khác
nhau. Vì vậy mỗi doanh nghiệp phải tự điều chỉnh hớng đi của riêng mình, đặc
biệt muốn phát triển bền vững, các doanh nghiệp phải làm chủ và dự đoán trớc
đợc sự thay đổi của môi trờng để sẵn sàng thích nghi với nó. Có nh vậy thì mới
có thể ra đợc những quyết định quản lý đúng đắn, kịp thời và đạt đợc mục tiêu
của doanh nghiệp mình.
Điều quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi
doanh nghiệp là hoạt động quản lý tài chính. Tài chính doanh nghiệp đợc hiểu
là những quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp với các chủ thể trong nền kinh tế
bao gồm quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nớc, với thị trờng tài chính và các
thị trờng khác, quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp. Một trong những nội dung

sử dụng hợp lý các loại tài sản lu động (TSLĐ) có ảnh hởng rất quan trọng đối với
việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp đó.
Các doanh nghiệp cần phải quản lý tốt và có hiệu quả TSLĐ vì:
- TSLĐ có thời gian luân chuyển ngắn, thờng xuyên biến đổi, nhạy cảm
với những biến đổi của thị trờng, của doanh nghiệp.
- Hiệu quả sử dụng TSLĐ có ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Quản lý tốt TSLĐ sẽ góp phần giảm chi phí giá thành sản
phẩm và tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng.
- Xác định nhu cầu tài sản lu động hợp lý trong mối tơng quan với nhu cầu
tài sản cố định, từ đó tránh đợc tình trạng d thừa hay thiếu hụt TSLĐ; sử dụng
TSLĐ một cách hợp lý, tiết kiệm đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp đợc bình thờng và liên tục.
7
Luận văn tốt nghiệp Đỗ Thu Hồng
- Việc quản lý TSLĐ giúp doanh nghiệp nắm bắt đợc tình hình về việc sử
dụng TSLĐ tại doanh nghiệp, từ đó dự báo và đề ra các kế hoạch về TSLĐ cũng
nh việc xác định nguồn tài trợ hợp lý cho TSLĐ của doanh nghiệp trong kỳ kinh
doanh.
1.3. Kết cấu tài sản lu động:
Theo lĩnh vực tham gia luân chuyển:
- TSLĐ sản xuất: gồm tài sản dự trữ cho quá trình sản xuất (nguyên, nhiên
vật liệu, công cụ, dụng cụ, đang dự trữ trong kho) và tài sản trong sản xuất
(giá trị sản phẩm dở dang).
- TSLĐ lu thông: gồm tài sản dự trữ cho quá trình lu thông (thành phẩm,
hàng hóa dự trữ trong kho hay đang gửi bán) và tài sản trong quá trình lu thông
(tiền, các khoản phải thu).
- TSLĐ tài chính: là các khoản đầu t tài chính ngắn hạn với các mục đích
kiếm lời (đầu t liên doanh, đầu t chứng khoán, ).
Theo các khoản mục trên bảng cân đối kế toán:
- Ngân quỹ: bao gồm tiền mặt tại két, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.

1.5. Nguồn tài trợ TSLĐ của doanh nghiệp:
Để tài trợ cho TSLĐ ngời ta có thể sử dụng nhiều nguồn khác nhau. Điều
quan trọng là xác định hợp lý từng nguồn để có thể kiểm soát và sử dụng một
cách có hiệu quả. Sự hiệu quả đợc thể hiện ở việc giảm chi phí tài trợ, tạo sự
phù hợp giữa chu kỳ của TSLĐ và kỳ hạn nguồn tài trợ. Có hai nguồn tài trợ
chính cho TSLĐ của một doanh nghiệp là:
9
Luận văn tốt nghiệp Đỗ Thu Hồng
Nguồn tài trợ ngắn hạn: bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng, tạo vốn bằng
cách bán nợ, chiết khấu thơng phiếu và các khoản vốn chiếm dụng của các đối
tợng khác nh các khoản thuế phải nộp nhng cha nộp, các khoản phải trả cán bộ
công nhân viên nhng cha đến hạn trả, các khoản đặt cọc của khách hàng, mua
chịu hàng hoá.
Nguồn tài trợ dài hạn: bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu (vốn góp ban đầu,
vốn huy động thêm bằng cách phát hành thêm cổ phiếu, lợi nhuận giữ lại) và
vay dài hạn.
Mỗi nguồn tài trợ trên đều có u điểm và nhợc điểm riêng. Nếu sử dụng
toàn bộ là nguồn tài trợ dài hạn thì doanh nghiệp sẽ ít phải chịu rủi ro về khả
năng thanh toán, không phải chịu rủi ro về lãi suất huy động. Tuy nhiên huy
động nguồn tài trợ dài hạn doanh nghiệp phải chịu phí tổn cao vì chi phí huy
động của nguồn dài hạn thờng cao hơn nguồn ngắn hạn và có thể dẫn tới hiện t-
ợng lãng phí vốn khi cha tài trợ cho nhu cầu TSLĐ mới.
Ngợc lại nếu sử dụng nguồn ngắn hạn để tài trợ cho TSLĐ thì chi phí huy
động thấp hơn và tránh đợc những lãng phí khi không có nhu cầu mới. Nhng sử
dụng nguồn này doanh nghiệp lại phải đối mặt với những rủi ro về thanh khoản, rủi
ro biến động lãi suất. Do vậy các doanh nghiệp thờng sử dụng kết hợp cả hai
nguồn trên để tài trợ cho nhu cầu TSLĐ. Tuy nhiên cũng cần thấy rằng thông th-
ờng các doanh nghiệp không chọn duy nhất một mô hình nào mà tuỳ từng thời kỳ
doanh nghiệp sẽ có sự lựa chọn phù hợp.
2. Phơng pháp đánh giá và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSLĐ:

làm căn cứ để so sánh, đợc gọi là gốc so sánh. Tuỳ theo mục đích của nghiên
cứu mà lựa chọn gốc so sánh thích hợp. Các gốc so sánh có thể là:
- Tài liệu của năm trớc (kỳ trớc) nhằm đánh giá xu hớng phát triển của các
chỉ tiêu.
11
Luận văn tốt nghiệp Đỗ Thu Hồng
- Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức) nhằm đánh giá
tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức.
- Các chỉ tiêu trung bình ngành, khu vực kinh doanh, nhu cầu đơn đặt hàng,
nhằm khẳng định vị trí của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng nhu cầu,
Các chỉ tiêu của kỳ đợc so sánh với kỳ gốc lựa chọn đợc gọi là chỉ tiêu kỳ
thực hiện và là kết quả mà doanh nghiệp đã đạt đợc.
Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu đợc sử
dụng phải đồng nhất. Trong thực tế thờng điều kiện có thể so sánh đợc giữa các
chỉ tiêu kinh tế cần đợc quan tâm cả về mặt thời gian và không gian. Về mặt
thời gian thì các chỉ tiêu đợc tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toán
phải thống nhất trên ba mặt: phải cùng phản ánh nội dung kinh tế, phải cùng
một phơng pháp tính toán và phải cùng một đơn vị đo lờng. Về mặt không gian
thì các chỉ tiêu cần phải đợc quy đổi về cùng quy mô và điều kiện kinh doanh t-
ơng tự nhau.
Thông thờng, ngời ta sử dụng các kỹ thuật so sánh sau:
- So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân
tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lợng
quy mô của các hiện tợng kinh tế.
- So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân
tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối
quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tợng kinh tế.
- So sánh bằng số bình quân: số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệt
đối, biểu hiện của tính chất đặc trng chung về mặt số lợng, nhằm phản ánh đặc
điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng một

cung cấp đầy đủ hơn làm cơ sở để hình thành những tỷ lệ tham chiếu tin cậy
13
Luận văn tốt nghiệp Đỗ Thu Hồng
cho việc đánh giá một tỷ số của một doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp;
việc áp dụng công nghệ tin học ngày càng rộng rãi với nhiều chức năng và công
dụng mới cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trình tính toán hàng
loạt các tỷ số; đồng thời phơng pháp này giúp nhà phân tích khai thác có hiệu
quả những số liệu và phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ số theo chuỗi
thời gian liên tục theo từng giai đoạn.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng TSLĐ, ngời ta sử dụng các tỷ số sau:
- Vòng quay TSLĐ:
Vòng quay TSLĐ

=

Doanh thu
TSLĐ bình quân
Chỉ tiêu này cho biết TSLĐ luân chuyển đợc mấy vòng trong kỳ. Nếu số
vòng quay tăng chứng TSLĐ luân chuyển với tốc độ cao, một điều rất có lợi cho
hoạt động sản xuất kinh doanh. Nh vậy vòng quay TSLĐ càng tăng thì hiệu quả
sử dụng TSLĐ càng tăng và ngợc lại.
- Kỳ luân chuyển TSLĐ: là số ngày bình quân cần thiết để TSLĐ thực hiện
một vòng quay trong kỳ.
Kỳ luân chuyển TSLĐ

=

Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay của TSLĐ trong kỳ
Với thời gian của kỳ phân tích đợc quy ớc là 1 năm tơng ứng với 360 ngày;

ngắn hạn thờng bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng thơng mại và các
tổ chức tín dụng khác, các khoản phải trả nhà cung cấp, các khoản phải trả, phải
nộp khác, Cả TSLĐ và nợ ngắn hạn đều có thời gian nhất định, tới một năm.
Tỷ số này là thớc đo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho
biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn đợc trang trải bằng các tài
sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tơng đơng với thời hạn của
khoản nợ đó.
- Tỷ số khả năng thanh toán nhanh:

Khả năng thanh toán =

TSLĐ - dự trữ
nhanh Nợ ngắn hạn
Đây là tỷ số giữa các tài sản quay vòng nhanh với nợ ngắn hạn. Tài sản quay
vòng nhanh là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền bao gồm
tiền, chứng khoán ngắn hạn và các khoản phải thu. Tài sản dự trữ (tồn kho) là các
tài sản khó chuyển thành tiền hơn trong tổng TSLĐ và dễ bị lỗ nhất nếu đợc bán.
Do vậy tỷ số khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ
ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ (tồn kho).
- Vòng quay tiền:
15
Luận văn tốt nghiệp Đỗ Thu Hồng
Vòng quay tiền =


quả và ngợc lại.
- Thời gian vòng quay dự trữ:
Thời gian vòng quay dự trữ

=

Số ngày trong kỳ
Số vòng quay dự trữ
Chỉ tiêu này cho biết kỳ đặt hàng bình quân của doanh nghiệp là bao nhiêu ngày.
16
Luận văn tốt nghiệp Đỗ Thu Hồng
- Kỳ thu tiền bình quân:
Kỳ thu tiền bình quân =

Khoản phải thu x 360
Doanh thu
Kỳ thu tiền đợc sử dụng để đánh giá khả năng thu tiền trong thanh toán
trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu bình quân một ngày. Các khoản phải
thu lớn hay nhỏ phụ thuộc vào chính sách tín dụng thơng mại của doanh nghiệp
và các khoản trả trớc. Tuy nhiên nếu tỷ số này cao thì không tốt cho doanh
nghiệp. Nó chứng tỏ vốn của doanh nghiệp bị ứ đọng trong khâu thanh toán
hoặc do khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp kém.
2.3. Nội dung quản lý TSLĐ:
2.3.1. Quản lý dự trữ, tồn kho:
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, các doanh nghiệp thông
thờng phải dự trữ một lợng hàng hoá nhất định để cho doanh nghiệp có thể hoạt
động một cách liên tục. Hàng hoá tồn kho bao gồm ba loại: nguyên liệu thô, sản

Lý thuyết về mô hình EOQ, mô hình độ lớn của đơn hàng tối u, mô hình này
đợc dựa trên giả định là những lần cung cấp hàng hoá là bằng nhau. Khi doanh
nghiệp tiến hành dự trữ hàng hoá sẽ kéo theo hàng loạt các chi phí nh chi phí bốc
xếp hàng hoá, chi phí bảo quản, chi phí đặt hàng, chi phí bảo hiểm, nh ng tựu
chung lại có hai loại chi phí chính là chi phí lu kho và chi phí đặt hàng.
Chi phí lu kho (chi phí tồn trữ) là những chi phí liên quan đến việc tồn trữ
hàng hoá bao gồm: chi phí hoạt động (gồm chi phí bốc xếp hàng hoá, chi phí
bảo hiểm hàng hoá, chi phí do giảm giá trị hàng hoá, chi phí hao hụt mất mát,
chi phí bảo quản, ) và chi phí tài chính (bao gồm chi phí sử dụng vốn nh trả lãi
tiền vay, chi phí về thuế, khấu hao).
Nếu gọi số lợng mỗi lần cung ứng hàng hoá là Q thì dự trữ trung bình sẽ là
Q/2 và C
1
là chi phí lu kho đơn vị hàng hoá thì tổng chi phí lu kho của doanh
nghiệp (T
1
) sẽ là:
18
Đầu tư tạm thời
bằng cách mua
chứng khoán có
tính thanh
khoản cao
Luận văn tốt nghiệp Đỗ Thu Hồng

T
1

=



TC

=

Q

C
1
+D

C
2
2 Q
TC sẽ nhỏ nhất khi: Q
*

=

2.D.C
2 C
1
Vậy Q
*

ảnh hởng của lạm phát. Bởi vậy có thể nói tỷ lệ sinh lời thực trực tiếp của tiền
giấy và tiền gửi ngân hàng đối với tài khoản bảo chi có tỷ lệ âm.
Quản lý tiền mặt có liên quan chặt chẽ đến việc quản lý các loại tài sản
gắn với tiền mặt nh các loại chứng khoán thanh khoản cao. Các loại chứng
khoán gần nh tiền mặt giữ vai trò nh một bớc đệm cho tiền mặt, vì nếu số d tiền
mặt nhiều doanh nghiệp có thể đầu t vào chứng khoán thanh khoản cao, nhng
khi cần thiết cũng có thể chuyển đổi chúng một cách dễ dàng và ít tốn kém chi
phí. Nh vậy trong quản trị tài chính ngời ta sử dụng chứng khoán có khả năng
thanh khoản cao để duy trì tiền mặt ở mức độ mong muốn. Ta có thể thấy điều
này qua sơ đồ luân chuyển sau:
20
Các chứng khoán
thanh khoản cao
Đầu tư tạm thời
bằng cách mua
chứng khoán có
tính thanh
khoản cao
Bán những
chứng khoán
thanh khoản cao
để bổ sung cho
tiền mặt
Tiền mặt Tiền mặt Tiền mặt
Luận văn tốt nghiệp Đỗ Thu Hồng
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc gửi tiền mặt là cần
thiết nhng việc giữ đủ tiền mặt phục vụ cho hoạt động kinh doanh có những lợi
thế sau:
- Khi mua các hàng hoá dịch vụ, nếu có đủ tiền mặt, doanh nghiệp có thể
đợc hởng lợi thế chiết khấu.

trữ tiền mặt trung bình) là M/2. Vậy số tiền lãi bị bỏ qua do duy trì cán cân tiền
mặt trung bình (C
1
) là:C
1

=

M
i
2
với i là lãi suất sinh lời của các công cụ đợc giao dịch trên thị trờng tiền tệ.
Gọi C
b
chi phí cho một lần bán chứng khoán thanh khoản cao và M
n

tổng mức tiền mặt giải ngân hàng năm. Vậy chi phí cho mỗi lần giao dịch
chứng khoán (C
2
) là:

C
2

=


b i
Vậy M
*
chính là mức dự trữ tiền mặt tối u.
22
Luận văn tốt nghiệp Đỗ Thu Hồng
Từ công thức trên cho thấy nếu lãi suất càng cao thì ngời ta càng giữ ít tiền
mặt và ngợc lại nếu chi phí cho việc bán chứng khoán càng cao họ càng giữ
nhiều tiền mặt.
Trong thực tiễn hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp rất hiếm khi l-
ợng tiền vào, ra của doanh nghiệp lại đều đặn và dự kiến trớc đợc, từ đó tác động
đến mức dự trữ cũng không thể đều đặn nh việc tính toán trên. Bằng việc nghiên
cứu và phân tích thực tiễn, các nhà kinh tế học đã đa ra mức dự trữ tiền mặt dự
kiến dao động trong một khoảng tức là lợng tiền dự trữ sẽ biến thiên từ cận thấp
nhất đến giới hạn cao nhất. Nếu lợng tiền mặt ở dới mức thấp (giới hạn dới) thì
doanh nghiệp phải bán chứng khoán để có lợng tiền mặt ở mức dự kiến, ngợc lại
tại giới hạn trên doanh nghiệp sử dụng số tiền vợt quá mức giới hạn mua chứng
khoán để đa lợng tiền mặt về mức dự kiến.
b/ Hoạch định ngân sách: để xác định nhu cầu chi tiêu và nguồn thu ngân
quỹ. Kế hoạch này thờng đợc xây dựng dựa trên cơ sở từng tháng, từng tuần
hoặc mỗi ngày. Yếu tố quan trọng đợc một ngân sách tiền mặt có ý nghĩa dựa
trên tính xác thực của những dự báo về doanh số bán.
Trớc hết chúng ta phải xác định về doanh thu bán hàng trong kỳ. Một khi đã
dự báo đợc doanh thu bán hàng, doanh nghiệp có thể dự thảo đợc ngân sách tiền
mặt bằng cách ớc tính thời điểm cụ thể sẽ thu hồi tiền bán hàng và các khoản chi
tiêu có liên quan đến sản xuất, mua nguyên vật liệu và doanh số bán hàng tơng lai.
Việc dự báo này phải đợc dựa trên nhiều yếu tố nh các chính sách kinh tế - xã hội,

Thực tiễn hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp cho thấy luồng
tiền vào ra của các doanh nghiệp hàng ngày là rất lớn. Việc xuất nhập quỹ
phải đợc quản lý chặt chẽ bởi thủ quỹ, việc thực hiện xuất, nhập quỹ phải đợc
tiến hành một cách đầy đủ, chính xác theo đúng các kế hoạch và quy định về
ngân quỹ đề ra cũng nh việc kiểm tra quỹ phải đợc tiến hành thờng xuyên.
2.3.3. Quản lý khoản phải thu:
24
Luận văn tốt nghiệp Đỗ Thu Hồng
Để thắng lợi trong quá trình cạnh tranh trên thị trờng, các doanh nghiệp
ngoài việc áp dụng các chiến lợc marketing nh quảng cáo, chiến lợc giá cả,
các dịch vụ kèm theo, thì doanh nghiệp có thể tăng doanh thu bán hàng từ
việc áp dụng hình thức mua bán chịu (tín dụng thơng mại). Tín dụng thơng
mại có thể làm cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trờng nhng cũng có thể
đem đến những rủi ro cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc áp dụng chính sách tín dụng thơng mại đem lại những lợi ích sau cho
doanh nghiệp:
- Tín dụng thơng mại tác động đến doanh thu bán hàng. Do đợc trả tiền
chậm nên sẽ có nhiều ngời mua hàng hoá của doanh nghiệp hơn, từ đó làm cho
doanh thu tăng. Khi cấp tín dụng thơng mại cho khách hàng thì doanh nghiệp sẽ
bị chậm trễ trong việc trả tiền và vì tiền có giá trị thời gian nên giá bán sẽ đợc
quy định cao hơn.
- Tín dụng thơng mại làm giảm đợc chi phí tồn kho của hàng hoá.
- Tín dụng thơng mại làm cho tài sản cố định đợc sử dụng có hiệu quả hơn
và hạn chế phần nào về hao mòn vô hình.
Tuy nhiên việc áp dụng chính sách tín dụng thơng mại cũng có những hạn
chế sau:
- Khi cấp tín dụng thơng mại cho khách hàng có thể làm tăng chi phí hoạt
động của doanh nghiệp.
- Tín dụng thơng mại làm tăng chi phí đòi nợ, chi phí trả cho ngời tài trợ
để bù đắp sự thiếu hụt ngân quỹ. Thời hạn cấp tín dụng càng dài thì chi phí ròng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status