Đề tài: "Lạm phát và các giải pháp chống lạm phát ở nước ta hiện nay" - Pdf 18

Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hoạt động đầy sôi động và cạnh tranh gay
gắt để thu đợc lợi nhuận cao và đứng vững trên thơng trờng, các nhà kinh tế
cũng nh các doanh nghiệp phải nhanh chóng tiếp cận, nắm bắt những vấn đề
của nền kinh tế mới. Một trong những vấn đề kinh tế nổi cộm hiện nay là lạm
phát. Lạm phát nh một căn bệnh của nền kinh tế thị trờng, nó là một vấn đề
hết sức phức tạp đòi hỏi sự đầu t lớn về thời gian và trí tuệ mới có thể mong
muốn đạt kết quả khả quan. Kiểm soát lạm phát là nhiệm vụ của chính phủ.
Lạm phát ảnh hởng đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân, đến đời sống xã hội,
đặc biệt là giới lao động. ở Việt Nam hiện nay, kiểm soát lạm phát, giữ vững
nền kinh tế phát triển ổn định, cân đối là mục tiêu rất quan trọng trong phát
triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống nhân dân.
Bài viết với đề tài: "Lạm phát và các giải pháp chống lạm phát ở nớc
ta hiện nay"
Hà Nội, tháng 7 năm 2006
1
1. Lý luận chung về lạm phát
1.1. Khái niệm lạm phát
- Lạm phát là một phạm trù vốn có của nền kinh tế thị trờng, nó xuất
hiện khi các yêu cầu của các quy luật kinh tế hàng hoá không đợc tôn trọng,
nhất là quy luật lu thông tiền tệ. ở đâu còn sản xuất hàng hoá, còn tồn tại
những quan hệ hàng hoá tiền tệ thì ở đó còn tiềm ẩn khả năng xảy ra lạm phát
và lạm phát chỉ xuất hiện khi các quy luật của lu thông tiền tệ bị vi phạm.
- Trong bộ "T bản" nổi tiếng của mình C. Mác viết: "Việc phát hành tiền
giấy phải đợc giới hạn ở số lợng vàng hoặc bạc thực sự lu thông nhờ các đại
diện tiền giấy của mình". Điều này có nghĩa là khi khối lợng tiền giấy do Nhà
nớc phát hành vào lu thông vợt quá số lợng vàng mà nó đại diện thì giá trị của
tiền giấy giảm xuống và tình trạng lạm phát xuất hiện.
- Một định nghĩa nữa về lạm phát do các nhà kinh tế học hiện đại đa ra
và nó đợc sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực nghiên cứu thị trờng: "Lạm phát là
sự tăng lên của mức giá trung bình theo thời gian".

Lịch sử của lạm phát cũng chỉ ra rằng, lạm phát ở các nớc đang phát triển
thờng diễn ra trong thời gian dài, vì vậy hiệu quả của nó phức tạp và trầm trọng
hơn. Vì vậy các nhà kinh tế đã chia lạm phát thành 3 loại:
Lạm phát kinh niên kéo dài trên 3 năm với tỷ lệ lạm phát dới 50% một
năm; lạm phát nghiêm trọng thờng kéo dài trên 3 năm với tỷ lệ lạm phát trên 50%;
siêu lạm phát kéo dài trên một năm với tỷ lệ lạm phát trên 200% một năm.
1.3. Nguyên nhân gây ra lạm phát
a) Lạm phát theo thuyết tiền tệ:
Kinh tế đi vào lạm phát, đồng tiền mất giá có nhiều nguyên nhân dẫn
đến lạm phát. Chẳng hạn thời tiết không thuận, mất mùa, nông dân thu hoạch
thấp, giá lơng thực tăng lên. Giá nguyên vật liệu tăng làm cho giá hàng tiêu
dùng tăng lên. Khi tiền lơng tăng, chi phí sản xuất cũng tăng theo, dẫn đến giá
các mặt hàng cũng tăng. Tăng lơng đẩy giá lên cao. Tóm lại, lạm phát là hiện
tợng tăng liên tục mức giá chung và có thể giải thích theo 3 cách.
- Theo học thuyết tiền tệ, lạm phát là kết quả của việc tăng quá thừa
mức cung tiền.
- Theo học thuyết Keynes, lạm phát xảy ra do thừa cầu về hàng hoá và
dịch vụ trong nền kinh tế (do cầu kéo).
- Theo học thuyết chi phí đẩy, lạm phát sinh ra do tăng chi phí sản xuất
(chi phí đẩy).
Trên thực tế lạm phát là kết quả của tổng thể 3 nguyên nhân trên, mỗi
nguyên nhân có vai trò khác nhau ở mỗi thời điểm khác nhau.
Mức cung tiền là một biến số duy nhất trong đẳng thức tỷ lệ lạm phát,
mà dựa vào đó ngân hàng Trung ơng đã tạo ra ảnh hởng trực tiếp. Trong việc
chống lạm phát, các ngân hàng Trung ơng luôn giảm sút việc cung tiền.
Tăng cung tiền có thể đạt đợc bằng 2 cách:
- Ngân hàng trung ơng in nhiều tiền hơn (khi lãi suất thấp và điều kiện
kinh doanh tốt), hoặc
- Các ngân hàng thơng mại có thể tăng tín dụng.
Trong cả hai trờng hợp sẵn có lợng tiền nhiều hơn cho dân c và chi phí.

tiêu dùng. Điều này chỉ có thể đợc trong giai đoạn tăng trởng kinh tế khi ngời
tiêu dùng sẵn sàng trả với giá cao hơn.
Ví dụ:
Nếu tiền lơng chiếm một phần đáng kể trong chi phí sản xuất và dịch
vụ. Nếu tiền lơng tăng nhanh hơn năng suất lao động thì tổng chi phí sản xuất
sẽ tăng lên. Nếu nhà sản xuất có thể chuyển việc tăng chi phí này cho ngời
tiêu dùng thì giá bán sẽ tăng lên, công nhân và các công đoàn sẽ yêu cầu tiền
lơng cao hơn trớc để phù hợp với chi phí sinh hoạt tăng lên, điều đó tạo thành
vòng xoáy lợng giá.
4
Một yếu tố chi phí khác là giá cả nguyên vật liệu đặc biệt là dầu thơ.
Trong năm 1972-1974 hầu nh giá dầu quốc tế tăng 5 lần dẫn đến lạm phát
tăng từ 4,6% đến 13,5% bình quân trên toàn thế giới.
Ngoài ra sự suy sụp của giá dầu (1980) làm cho lạm phát giảm xuống
mức thấp cha từng thấy.
Bên cạnh những yếu tố gây nên lạm phát đó là giá nhập khẩu cao hơn đ-
ợc chuyển cho ngời tiêu dùng nội địa. Nhập khẩu càng trở nên đắt đỏ khi đồng
nội tệ yếu đi hoặc mất giá so với đồng tiền khác. Ngoài ra yếu tố tâm lý dân
chúng, sự thay đổi chính trị, an ninh quốc phòng Song nguyên nhân trực tiếp
vẫn là số lợng tiền tệ trong lu thông vợt quá số lợng hàng hoá sản xuất ra.
Việc tăng đột ngột của thuế (VAT) cũng làm tăng chỉ số giá.
Chỉ tiêu khả năng cung ứng
- Khi sản lợng vợt tiềm năng đờng AS
có độ dốc lớn nên khi cầu tăng mạnh,
AD - AD
1
, giá cả tăng P
0
- P
1

E
1
ASSL
ASRL
P
P
1
P
0
y*y
0
y
E
1
ASLR
AD
ASSR
1
ASSR
2
y
1
P
2
P
1
P
0
y* y
AD

điều chắc chắn.
Các nguyên nhân liên quan đến chính sách của Nhà nớc, chính sách
thuế, chính sách cơ cấu kinh tế không hợp lý. Các chủ thể kinh doanh làm
tăng chi phí đầu vào, nguyên nhân do nớc ngoài.
1.4. Tác động của lạm phát đối với nền kinh tế
Lạm phát có nhiều loại, cho nên cũng có nhiều mức độ ảnh hởng khác
nhau đối với nền kinh tế. Xét trên góc độ tơng quan, trong một nền kinh tế mà
lạm phát đợc coi là nỗi lo của toàn xã hội và ngời ta có thể nhìn thấy tác động
của nó.
* Đối với lĩnh vực sản xuất
Đối với nhà sản xuất, tỷ lệ lạm phát cao làm cho giá đầu vào và đầu ra
biến động không ngừng, gây ra sự ổn định giả tạo của quá trình sản xuất. Sự
mất giá của đồng tiền làm vô hiệu hoá hoạt động hạch toán kinh doanh. Hiệu
quả kinh doanh - sản xuất ở một vài doanh nghiệp có thể thay đổi, gây ra
những xáo động về kinh tế. Nếu một doanh nghiệp nào đó có tỷ suất lợi nhuận
thấp hơn lạm phát sẽ có nguy cơ phá sản rất lớn.
* Đối với lĩnh vực lu thông
6
Lạm phát thúc đẩy quá trình đầu cơ tích trữ dẫn đến khan hiếm hàng
hoá. Các nhà doanh nghiệp thấy rằng việc đầu t vốn vào lĩnh vực lu thông.
Thậm chí khi lạm phát trở nên khó phán đoán thì việc đầu t vốn vào lĩnh vực
sản xuất sẽ gặp phải rủi ro cao. Do đó nhiều ngời tham gia vào lĩnh vực lu
thông nên lĩnh vực này trở nên hỗn loạn. Tiền ở trong tay những ngời vừa mới
bán hàng xong lại nhanh chóng bị đẩy vào kênh lu thông, tốc độ lu thông tiền
tệ tăng vọt và điều này làm thúc đẩy lạm phát gia tăng.
* Đối với lĩnh vực tiền tệ, tín dụng
Lạm phát làm cho quan hệ tín dụng, thơng mại và ngân hàng bị thu hẹp.
Số ngời gửi tiền vào ngân hàng giảm đi rất nhiều. Về phía hệ thống ngân hàng,
do lợng tiền gửi vào giảm mạnh nên không đáp ứng đợc nhu cầu của ngời đi
vay, cộng với việc sụt giá của đồng tiền quá nhanh, sự điều chỉnh lãi suất tiền

lạm phát phi mã cũng tăng giá ba chữ số. Đảng đã kịp thời nhận định tình hình
này.
"Chúng ta cha có chính sách cơ bản về tài chính gắn liền với chính sách
đúng đắn về giá cả, tiền tệ, tín dụng. Các khoản chi ngân sách mang nặng tính
bao cấp và một thời gian dài vợt qua nguồn thu. Việc sử dụng vốn vay và viện
trợ kém hiệu quả. Tất cả những cái đó gây ra thâm hụt ngân sách là nguyên
nhân trực tiếp dẫn đến lạm phát trầm trọng".
Trong điều hành vĩ mô phát triển kinh tế, mọi quốc gia trên thế giới đều
phải quan tâm tới chính sách tài chính, tiền tệ, chống lạm phát. Đối với nớc ta
hiện nay, kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả đang là một vấn đề lớn đặt ra
trong điều hành của chính phủ, của các cấp các ngành vì sự phát triển và ổn
định. Cho tới nay, Việt Nam đã thành công về phơng diện này. Lạm phát đã
giảm từ hơn 700% một năm vào năm 1986 xuống còn chỉ 35% vào năm 1989.
Đây là một thành công lớn, phản ánh kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố, nh tự
do hoá nền kinh tế, áp dụng một tỷ giá hối đoái thực tế hơn, ngời dân không
còn tồn trữ hàng hoá, vàng và đô la mà bắt đầu tích luỹ bằng đồng tiền trong
nớc, xuất khẩu dầu thô ngày càng tăng. Tuy nhiên, những tiến bộ vợt bậc trong
năm 1989 đã không đợc củng cố ngay bằng các chính sách tiền tệ và tài khoản
thận trọng, do đó trong các năm 1992 và 1993, giá cả đã tăng gần 70% năm.
2.2. Đánh giá thực trạng lạm phát ở Việt Nam
- Giai đoạn thứ nhất: Từ năm 1890 trở về trớc, lạm phát đợc hiểu giống
hoàn toàn định nghĩa của Marx, cho nên chống lạm phát là tìm mọi cách hạn
chế việc phát hành tiền vào lu thông.
- Thời kỳ 1938-1945: Ngân hàng Đông Dơng cấu kết với chính quyền
thực dân Pháp đã lạm phát đồng tiền Đông Dơng để vơ vét của cải nhân dân
Việt Nam đem về Pháp đóng góp cho cuộc chiến tranh chống phát xít Đức và
sau đó để nuôi máy chục vạn quân nhận bán Đông Dơng làm chiếc cầu an
toàn đánh Đông Nam á. Hậu quả nặng nề của lạm phát nhân dân Việt Nam
phải chịu giá sinh hoạt từ 1939-1945 bình quân 25 lần.
8

Trong vi nm qua nn kinh t Vit Nam cú nhng nột cú v ngy cng
khi sc, chng hn nh tc phỏt trin kinh t ó t 4.8% nm 1999 lờn
n trờn 7% nm 2003, nhng phõn tớch k hn ta thy nhng ỏm mõy mự
dng nh ang kộo li gn t phớa chõn tri xa.
9
Sau cuộc khủng hoảng tài chính xảy ở châu Á năm 1997, Việt Nam chủ
trương chính sách kích cầu nhằm giảm bớt ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng
và bù lại mức giảm đầu tư trực tiếp của nước ngoài. Ta thấy mức tăng đầu tư
nhanh chóng đưa lên từ tỷ lệ 27,6% GDP năm 1999 lên tới 35% GDP vào
năm 2003. Đây cũng là tỷ lệ đầu tư kỷ lục trên thế giới, thế nhưng do hiệu quả
sản xuất thấp vì chính sách đầu tư vẫn tập trung vào khu vực nhà nước, tốc độ
phát triển cũng chỉ đạt được 7,3% . Đầu tư cao nhưng khoảng 60%, tức là
khoảng 7,5 tỷ USD vẫn là đầu tư của nhà nước, trong đó nguồn vốn đầu tư
của nhà nước là từ ngân sách (gần 40%), vay nước ngoài (30%), phần còn lại
là vốn doanh nghiệp (không biết bao nhiêu là từ vay ngân hàng và bao nhiêu
là vốn tự có). Tỷ lệ đầu tư của nước ngoài giảm, nhưng có một điểm sáng là
tỷ lệ đầu tư của tư nhân tăng từ 24% năm 1999 lên 26,7% năm 2003. Tỷ lệ
đầu tư của nhà nước tiếp tục cao, tổng số tiền đầu tư lớn, do đó tham nhũng
bành trướng ở mức độ gần như không còn kiểm soát được là điều dễ hiểu.
Nếu như tỷ lệ tham nhũng tiền đầu tư của nhà nước lên 20-30% như đã thảo
luận trong kỳ họp quốc hội vừa qua, thì số tiền tham nhũng có thể lên tới 1,5–
2,25 tỷ USD một năm.
Trong đầu tư, chính sách của nhà nước vẫn là tập trung phát triển sản
xuất thay thế nhập khẩu (sắt thép, xi măng, đường), kể cả đưa tới việc bảo vệ
thị trường nội địa cho đầu tư nước ngoài (xe hơi, xe gắn máy), thay vì tập
trung phát triển sản xuất nhằm xuất khẩu. Do chính sách trên, thiếu hụt cán
cân xuất nhập khẩu ngày càng cao, tăng từ 0% GDP năm 1999 lên 13,5%
GDP năm 2003.
Mức thiếu hụt cán cân xuất nhập khẩu năm 2003 là 5.1 tỷ USD. Mức
thiếu hụt này chưa tạo nên khủng hoảng cán cân thanh toán vì hiện nay thiếu

nói cho cùng là vấn đề tăng tiền tệ. Nếu giá thành (như xăng dầu, sắt thép
nhập từ nước ngoài chẳng hạn) có tăng thì các giá khác phải giảm nếu như
lượng tiền tệ và tín dụng không tăng. Việc giá đẩy giá (cost push) chỉ xảy ra
11
nu ngõn hng trung ng cho phộp nú xy ra. Nhỡn vo tc tng tớn dng
Vit Nam, ta thy rừ l tc tng ó mc rt cao v ang cú chiu
hng i lờn. Khụng th in tin, tung tớn dng kớch cu mói t ch tiờu
phỏt trin cao. Cn nhanh chúng nhn nh chớnh xỏc vn cú chớnh sỏch
tin t v tớn dng phự hp. Hỡnh nh chớnh ph ó thy vn khi quyt nh
tng t l d tr bt buc, nhm gim mc tng tớn dng. Nhng ng thi
vn cú ý kin l t lónh o ngõn hng l tip tc gi ch tiờu mc tng tớn
dng l 25% nm 2004. Cũn c quan k hoch thỡ vn nhm t ch tiờu tc
tng trng l 7,5-8%. Nhm t ch tiờu phỏt trin cao, v t c
mc ớch li tp trung vo quc doanh, thỡ lm sao trỏnh c vic bm tớn
dng. ch tiờu k hoch? Cn xột li hng phỏt trin trờn cỏc hng sau:
- i hng phỏt trin thay th nhp khu hng vo phỏt trin xut
khu, nu khụng thiu ht cỏn cõn ngoi thng s ngy cng trm trng
thờm. Cuc khng hong ti chớnh chõu ó lm vic ny thay chớnh ph
trong thi gian 1997-1999, chớnh vỡ th m thiu ht cỏn cõn ngoi thng
thanh toỏn trm trng vo thi gian ú ó ngng vo nm 1999. Ch cú th
phỏt trin bn vng tc cao nu nh phỏt trin khụng to ra mc thiu
ht cỏn cõn thanh toỏn trm trng nh hin nay.
- Chm dt chớnh sỏch tớn dng vo khu vc quc doanh nhm t
ch tiờu k hoch phỏt trin cao nu khụng lm phỏt s ti mc khụng kim
soỏt c. Hin nay gn 80% tớn dng ngõn hng quc doanh vn vo
doanh nghip quc doanh. Phỏt trin cao l iu ai cng mong mun nhng
phi trờn c s hiu qu sn xut, ch khụng phi trờn c s duy ý chớ, a
n vic phỏt trin khụng bn vng.
3. Các giải pháp chống lạm phát ở Việt Nam hiện nay
3.1. Các quan điểm và khắc phục lạm phát

Lĩnh vực tài chính - tiền tệ đạt tiến bộ đáng kể, nổi bật nhất là đã chặn
đợc nạn lạm phát cao, từng bớc đẩy lùi lạm phát. Chỉ số hàng tiêu dùng và
dịch vụ giảm từ 67,4% năm 1993 xuống còn 17,5% năm 1994.
Năm 1995: 5,2%
Năm 1996: 14,4%; Năm 1997: 12,7%
Năm 1998: 4,5%; Năm 1999: 3,6%
3.2. Biện pháp chống lạm phát ở Việt Nam
Căn cứ vào thực tế thực thi và các giải pháp chống lạm phát, chúng ta
có thể kể đến một số giải pháp chủ yếu sau:
a. Về phía Đảng và Nhà nớc: là Đảng cần nâng cao nhận thức chính trị,
nhận thức kinh tế cán bộ, Đảng viên theo hớng đổi mới. Không đợc trang bị t
13
duy mới, kiến thức mới thì cán bộ không thể thực hiện đợc những yêu cầu đổi
mới trên mọi lĩnh vực. Đồng thời Nhà nớc phải vững mạnh chuyên chính vô
sản, lập lại trật tự kỷ cơng xã hội, giữ vững phép nớc phải kiên quyết thực hiện
nguyên tắc tập trung dân chủ trong hệ thống Đảng và các cơ quan Nhà nớc,
đấu tranh không khoan nhợng, xoá bỏ những đặc quyền, đặc lợi, nhng t tởng
cục bộ địa phơng đang làm trì trệ, tê liệt những chủ trơng chính sách của Nhà
nớc. Để làm việc này, Nhà nớc cần ban hành những đạo luật chung về kinh tế,
các đạo luật cụ thể về giá cả, lao động, tài chính, ngân hàng làm cơ sở thống
nhất cho việc thi hành trong cả nớc đồng thời phải đề cao chức năng thoái soát
kiểm kê của Nhà nớc đối với các hoạt động kinh tế, hoạt động xã hội.
b. Các biện pháp về tiền tệ, tín dụng, thanh toán và ngân hàng trong
kinh tế, hoạt động xã hội.
"Kiên quyết đẩy lùi và khống chế lạm phát, ổn định về tăng cờng nền
tài chính, tiền tệ, tạo môi trờng cho sản xuất hàng hoá phát triển có hiệu quả"
Nh vậy, Đảng đã thấy rõ tầm quan trọng của việc đẩy lùi về kiềm chế
lạm phát với việc thi hành các chính sách tài chính, tín dụng, tiền tệ, xây dựng
một nền tài chính lành mạnh. Nghị quyết TW II còn vạch rõ.
+ Xoá bao cấp qua tín dụng

- Với biện pháp này có thể giảm đi một khối lợng tiền tệ đáng kể do
việc buôn bán vòng vèo ăn chênh lệch giá và bấy lâu nay không sao kiểm soát
nổi. Mựat khác do hớng tín dụng ngân hàng có lựa chọn và chú trọng tính hiệu
quả của nó có thể tạo ra đợc một khối lợng đáng kể số tiền sẽ chi cho các kỳ
phiếu thơng mại giữa ngân hàng và khách hàng cũng nh các hoạt động tái
chiết khấu và tín dụng cuối cùng của ngân hàng Nhà nớc và ngân hàng thơng
mại.
- Để hạn chế và điều hoà tín dụng, ngân hàng TW thờng sử dụng các
biện pháp: Tăng hay giảm lãi suất để giảm hay tăng khối lợng tín dụng, nghĩa
là đối với công cụ lãi suất này sẽ khuyến khích hoặc hạn chế ai trong hoạt
động kinh doanh, thực hiện mua hay bán các chứng khoán tại thị trờng bỏ
ngỏ.
c) Về phía ngân hàng TW - ngân hàng thơng mại
Nhà nớc thực hiện thả nổi giá cả hầu hết các mặt hàng, giờ đây giá cả
của hàng hoá do thị trờng định đoạt. Nhà nớc chỉ dừng lại ở mức quy định một
ít mặt hàng treo giá của Nhà nớc đa ra. Từ năm 1989 giá cả hầu hết các hàng
hoá đợc thị trờng xác định, đến nay Nhà nớc chỉ còn xác định giá cớc tải liên
lạc, giá năng lợng, xăng dầu. Một số mặt hàng quan trọng Nhà nớc can thiệp
bằng các biện pháp kinh tế tích cực. Chẳng hạn giá gạo hạ thấp, Nhà nớc bỏ
tiền ra mua với giá gạo cao hơn thị trờng tự do để giữ vững và khuyến khích
sản xuất nông nghiệp. Giá vàng lên cao, ngân hàng Nhà nớc bán vàng ra thị tr-
ờng với mức giá thấp hơn để kéo vàng hạ xuống. Với giải pháp này Nhà nớc
đã xoá bỏ tình trạng ngân sách phải bao cấp cho các xí nghiệp và các tổ chức
15
kinh tế thông qua hệ thống giá thấp. Do trực tiếp chịu sự quy định của quan hệ
cung cầu, của ngời sản xuất và ngời tiêu dùng là chức năng điều tiết giá cả
do thị trờng đảm nhận đã đợc khôi phục trở lại. Trên thị trờng giá cả đã có sự
co giãn lên xuống và thực sự trở thành tấm gơng phản ánh kết quả sản xuất
kinh doanh của các đơn vị kinh tế. Giá cả trở thành mệnh lệnh của thị trờng và
nó cũng rất khắc nghiệt. Đồng thời giá cả có tác động đến nhu cầu, làm cho

16
khẩu mà là đầu t vốn, kỹ thuật để chất lợng hàng hoá đạt tiêu chuẩn, giá thành
hạ để đủ sức cạnh tranh với thị trờng quốc tế.
Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu đáng kể trong công cuộc chống
lạm phát nhờ áp dụng các giải pháp nêu trên. Điều đó không có nghĩa là
những giải pháp mẫu mực hoàn hảo đủ để quyết định vấn đề chống lạm phát
một cách hoàn hảo đủ để quyết định vấn đề chống lạm phát một cách văn bản.
Tuỳ từng hoàn cảnh, từng giai đoạn mà chúng ta có thể linh hoạt sử dụng các
biện pháp khác nhau nhằm đạt hiệu quả kinh tế lớn. Vì phát triển kinh tế có
hiệu quả lại liên quan đến những vấn đề to lớn và rộng nh chiến lợc kinh tế -
xã hội hay đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam.
Kết luận
Tình hình diễn biến lạm phát và khắc phục nó tại Việt Nam rất phức
tạp. Lạm phát đã hoành hoành công khai khi Việt Nam tiến hành cải cách kinh
tế xã hội, xoá bỏ cơ chế bao cấp, quan liêu. Sự cải cách không đồng bộ giữa
giá cả và quản lý kinh tế dẫn đến khủng hoảng trầm trọng. Thành công trong
công cuộc chống lạm phát 1989 đa đất nớc vợt lên chính là sự đổi mới trong
nhận thức quản lý kinh tế của Đảng và Nhà nớc ta. Kinh tế ổn định đã làm tiền
đề cơ sở cho sự thành công của các thành tựu trong lĩnh vực giáo dục, khoa
học, chính trị Những thành tựu to lớn mà chúng ta đạt đợc trong công cuộc
chống lạm phát cũng không vì thế mà làm chúng ta chủ quan, nới lỏng. Lạm
phát luôn rình rập và đe doạ chúng ta bất cứ lúc nào. Chính vì vậy Đảng và
Nhà nớc ta cần phải luôn thận trọng trong mỗi bớc đi của mình để đảm bảo
cho nền kinh tế nớc ta phát triển vững mạnh làm nền tảng để phát triển khoa
học, giáo dục.
17
Tµi liÖu tham kh¶o
1. Kinh tÕ häc Samuelson
2. Trang Wep tham kh¶o
www. world bank.org.vn

e) Hoạt động đối ngoại trên thơng trờng của nhà nớc 19
19
KÕt luËn 20
Tµi liÖu tham kh¶o 21
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status