Sử dụng cau đố trong dạy học
SỬ DỤNG CÂU ĐỐ TRONG DẠY HỌC
MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Ở TIỂU HỌC
Th.S NGUYỄN THỊ TƯỜNG VI
TRẦN THỊ XUÂN HƯƠNG
Khoa Giáo dục Tiểu học - ĐHSP Huế
1. Thực trạng sử dụng câu đố trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở tiểu học
Môn Tự nhiên và Xã hội (TN-XH) ở tiểu học là môn học tích hợp kiến thức khoa
học tự nhiên và khoa học xã hội. Kiến thức môn học gần gũi với cuộc sống xung
quanh các em. Qua thực tế dạy học, một trong những biện pháp kích thích hứng thú
tìm hiểu môi trường xung quanh và khám phá khoa học cho học sinh tiểu học là
việc sử dụng hợp lí câu đố trong dạy học. Chúng tôi đã có khảo sát điều tra với 30
giáo viên tiểu học ở thành phố Huế. Kết quả điều tra cho thấy, các giáo viên đã ý
thức được rằng việc sưu tầm, thiết kế và sử dụng câu đố trong dạy học là kết quả
sáng tạo của giáo viên nhằm tìm ra cách tổ chức hoạt động học tập cho học sinh một
cách hợp lí. Phần lớn giáo viên đều nhận thấy đối với một số tiết dạy của môn TN-
XH, việc sử dụng câu đố là cần thiết (chiếm tỉ lệ 24/29 giáo viên được hỏi). Tuy
nhiên việc sử dụng câu đố trong dạy học môn TN-XH ở tiểu học đang gặp rất nhiều
khó khăn. Khó khăn lớn nhất là chưa có tài liệu tham khảo (có tới 83,3% ý kiến của
giáo viên cho thấy rằng tài liệu tham khảo là điều khó khăn nhất). Chính vì do
không có nhiều tài liệu tham khảo để hỗ trợ nên các giáo viên tiểu học đã không thể
thường xuyên sử dụng câu đố trong quá trình dạy học. Cũng qua kết quả điều tra
này, một vài ý kiến cho rằng thời gian trong mỗi tiết học cũng là một vấn đề khá
khó khăn. Giáo viên tiểu học mong muốn có một bộ sách câu đố và bộ sách hướng
dẫn để làm tài liệu tham khảo hỗ trợ trong quá trình dạy học, để họ có thể vận dụng
câu đố trong dạy học được thường xuyên hơn.
Ngoài ra, chúng tôi còn tiến hành điều tra 110 học sinh ở thành phố Huế về tình
hình sử dụng câu đố trong dạy học môn TN-XH. Chúng tôi có bảng thống kê như
sau:
Vấn đề Mức độ
Hứng thú giải
TNXH theo
cách:
Đọc
SGK
và trả
lời
câu hỏi
(4,5%)
Nghe
giảng
và trả lời
câu hỏi
(3,6%)
Thảo
luận
nhóm
và trình
bày
trước
lớp
(6,4%)
Giải
câu đố
vui
(85,5%
)
Tuy đối tượng và phạm vi điều tra của chúng tôi chưa nhiều và chưa rộng nhưng
bước đầu cho thấy câu đố có một vai trò nhất định trong dạy học môn TN-XH.
2. Vai trò của câu đố trong dạy học môn TN-XH ở tiểu học
Câu đố không phải chỉ cung cấp kiến thức, rèn luyện kỹ năng mà còn giáo dục cả ý
thức dân tộc, tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước. Ví dụ
1. Con gì nho nhỏ/ Trông giống con sâu/ Miệng ăn lá dâu/Nhả tơ vàng óng
2. Tôi là chiếc máy nhỏ xinh/ Lá cây lại hoá tài tình thành tơ/ Từ ngàn năm đến bây
giờ/ Cho người đẹp mãi - tôi chờ chi đâu
(câu đố về con tằm)
Do đó đưa câu đố vào dạy học môn TN-XH là điều rất nên làm.
3. Sử dụng câu đố vào dạy học môn TN-XH ở tiểu học
3.1. Để sử dụng câu đố vào dạy học có hiệu quả, trước hết giáo viên cần phải sưu
tầm và thiết kế các câu đố. Câu đố được sưu tầm và thiết kế cần phải đảm bảo theo
các nguyên tắc sau:
- Phải gắn liền với mục tiêu và nội dung từng bài học.
- Phải đảm bảo tính vừa sức và tạo hứng thú đối với học sinh.
- Phải đảm bảo tính phong phú, đa dạng và đầy đủ về số lượng
- Phải đảm bảo tính kế thừa và phát triển (Nghĩa là trong quá trình thiết kế câu đố
thì cần phải kế thừa các ý tưởng dạy học môn TN-XH trong sách giáo khoa tiểu học,
kế thừa một số câu đố trong dân gian và trong một số tài liệu giảng dạy đã có để tiếp
tục phát triển và hoàn thiện những câu đố đó cho phù hợp với thời gian, với đặc
điểm nhận thức của HS tiểu học. Ví dụ câu đố nguyên văn trong dân gian về cây rau
má như sau:" Rau gì có mẹ, không cha?" Như vậy ta thấy rằng câu đố này gợi ý quá
ít, HS lớp 1, 2, 3 khó có thể đoán ra nên ta có thể thiết kế thêm như sau:" Rau gì có
mẹ không cha / Giải khát tiêu độc, mọc hoang bên đường?")
- Phải đảm bảo tính giáo dục và thẩm mĩ (Giáo viên phải lựa chọn những câu đố có
ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu đối với các em, hình ảnh được sử dụng để ví von trong
câu đố phải là những hình ảnh đẹp, trong sáng. Qua đó giáo dục thẩm mĩ, giúp các
em biết yêu quý cái đẹp và sử dụng ngôn ngữ đẹp, văn minh)
3.2. Sau khi đã sưu tầm, thiết kế được hệ thống các câu đố, giáo viên lựa chọn câu
đố để sử dụng vào tiết dạy cụ thể. Trong quá trình sử dụng câu đố cũng cần phải
đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Xác định được mục đích sử dụng câu đố trong một tiết học
Phiếu học tập
Câu 1: Em hãy giải các câu đố về các loại lá sau:
1. Lá gì gói bánh chưng xanh
Tra đỗ, trồng hành, thả lợn vào trong?
2. Xưa kia tôi ở trên rừng
Người lên cắt góc buộc lưng mang về
Người giữ, người đánh thỏa thuê
Bắt tôi chịu đựng trăm bề gió sương
Thế mà người vẫn chẳng thương
Treo tôi dốc ngược lợp lên mái nhà
3. Lá thì đánh phên lợp nhà
Quả trong đầy nước như pha chút đường
Cùi làm ra kẹo quê hương.
Vỏ thì dệt thảm, bện thừng, xảm ghe.
4. Tên một loài cá.
Lá gói bánh chưng
Quả xếp từng tầng
Xanh đem nấu cá.
Thân suông đuột trơn tru
5. Cà bung thường có lá này
Cháo ăn giải cảm cũng hay nấu cùng
6. Lá gì nấu chín mà tươi
Nắng hè họng khát bao người ước mơ?
(câu đố về lá dong, lá tranh, lá dừa, lá chuối, lá tía tô, lá chè).
Câu 2: Qua các câu đố trên em hãy cho biết tác dụng của từng loại lá cây đó?
- Cách tổ chức: Giáo viên phát phiếu học tập. Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi
trong vòng 4-5 phút để trả lời. Gọi đại diện một nhóm phát biểu và các nhóm khác
bổ sung. Giáo viên nhận xét, tổng kết đáp án và đưa ra kết luận về ích lợi của lá cây
4.2. Sử dụng câu đố dưới hình thức củng cố kiến thức
Bài 23: Côn trùng (TN-XH 3) Hoạt động củng cố bài: trò chơi: "Ô chữ kì diệu".
1. Hoa đào ngoài Bắc
Hoa gì trong Nam
Cánh nhỏ màu vàng
Cùng vui đón tết
2. Hoa gì nho nhỏ
Cánh màu hồng tươi
Hễ thấy hoa cười
Đúng là tết đến
3. Hoa gì nở hướng mặt trời
Sắc vàng rực rỡ thắm tươi vườn nhà
4. Tên mua được nhiều thứ
Mà lại là loài hoa
Nép trong đám cỏ lòa xòa
Cuống dài không lá, hoa mà chẳng thơm
5. Hoa gì chỉ nở mùa hè
Rung rinh trước gió, đỏ hoe bên đường?
6. Mùa thu thường có hoa nào
Thứ vàng, thứ trắng cài vào áo em
7. Hoa gì có đỏ có vàng
Có hồng, có trắng vẫn mang tên hồng
8. Hoa gì chỉ nở ban đêm
Trắng trong như cánh hoa sen giữa đầm
9. Một chiếc kèn nho nhỏ
Trắng trắng tinh
Nhụy xinh xinh
Thơm thơm ngát
Đáp án: M: 1. Hoa mai 4 7
2 5 8
3 6 9
Câu 2: Dựa vào các câu đố trên em hãy cho biết: màu sắc, mùi hương của từng loại