3. Cho biết nguyên nhân gây ra sự thay đổi tốc độ phản ứng trong dung dịch.
CHƯƠNG VIII
PHẢN ỨNG DÂY CHUYỀN VÀ QUANG HÓA
I. PHẢN ỨNG DÂY CHUYỀN
1. Một số khái niệm cơ bản
2. Phân loại phản ứng dây chuyền
3. Thuyết các xuất về phản ứng dây chuyền
4. Sự nổ
5. Áp dụng phương pháp nồng độ dừng cho phản ứng dây chuyền
6. Phương pháp thực nghiệm nghiên cứu phản ứng dây chuyền
II. PHẢN ỨNG QUANG HÓA
1. Mở đầu
2. Sự hấp thụ ánh sáng của môi trường đồng thể
3. Các định luật quang hóa cơ bản
4. Sự biến hóa quang hóa. Các giai đoạn của phản ứng quang hóa
5. Một số ứng dụng và vai trò của phản ứng quang hóa
CHƯƠNG VIII
PHẢN ỨNG DÂY CHUYỀN VÀ QUANG HÓA
Phản ứng dây chuyền và quang hoa cũng thuộc loại phản ứng phức tạp, được coi là phản ứng phức tạp
đặc biệt.
I. PHẢN ỨNG DÂY CHUYỀN
1 Một số khái niệm cơ bản
TOP
A. Ðịnh nghĩa
1) Phản ứng sinh mạch
Phản ứng sinh mạch trong phản ứng dây chuyền xảy ra có thể nhờ các tác dụng sau:
2) Sự phát triển mạch, mắt xích và độ dài mạch
Sau khi tiểu phân hoạt động được tạo ra (do phản ứng sinh mạch) trong hệ. Các tiểu phân hoạt động
này tiếp tục tham gia vào quá trình làm cho phản ứng tiến triển tạo thành sản phẩm. Sự nối tiếp của phản ứng
được lập đi lập lại một cách tuần hoàn. Quá trình trên gọi là sự phát triển mạch. Một chu kỳ của quá trình
trong phản ứng dây chuyền gọi là mắt xích của phản ứng dây chuyền. Ví dụ, đối với phản ứng dây chuyền
trên, sự phát triển mạch diễn ra như sau:
Ở chu kỳ (A) tạo ra được hai mắt xích (1) và (2), còn chu kỳ (B) - (3), (4).
Hoặc: Từ đó ta có thể định nghĩa độ dài mạch như sau:
Tổng số mắt xích sinh ra từ khi sinh mạch đến lức đứt mạch gọi là độ dài mạch, hay, số hoạt động cơ
bản của một trung tâm hoạt động trong thời gian sống của nó. Ðộ dài mạch của phản ứng dây chuyền phụ
thuộc vào quan hệ tỷ số của tiểu phân hoạt động được hình thành trong một đơn vị thời gian và số tiểu phân
hoạt động mất đi (hủy diệt).
3) Sự cắt mạch (hay đứt mạch hoặc kết thúc mạch)
Ðối với phản ứng trên sự cắt mạch có thể mô tả bằng phản ứng sau:
Ở đây, phản ứng thực hiện bằng va chạm với M.
Muốn thực hiện sự cắt mạch phải khử hoạt động của các tiểu phân hoạt động (phần này sẽ trình bày chi
tiết hơn ở mục C).
2 Phân loại phản ứng dây chuyền
TOP
Có thể chia phản ứng dây chuyền ra phản ứng dây chuyền không phân nhánh và phân nhánh.
A. Phản ứng dây chuyền không phân nhánh
Ðể đơn giản ta xét bình phản ứng bị giới hạn bởi hai mặt phẳng song song A và B thẳng góc với mặt
phẳng đáy, cách nhau một khoảng d cm và đối xứng so với mặt oy. (Hình 8.1)
Giả thiết hai mặt phẳng đó đủ rộng để có thể bỏ qua ảnh hưởng của các thành khác của bình. Ta chấp
nhận rằng mọi tiểu phân hoạt động đến thành bình đều bị hủy diệt, t
ức là không có tiểu phân hoạt động nào
tồn tại trên thành bình. Như vậy, xuất hiện một gradien nồng độ của các tiểu phân hoạt động, nồng độ này
bằng không ở thành bình, càng xa thành bình càng tăng, đạt cực đại ở mặt phẳng oy. Mặt phẳng này được
chọn làm mặt phẳng vuông góc để tính khoảng cách x cm tới thành bình A và B.
D. Tốc độ phản ứng dây chuyền
Bây giờ ta xét sự biến hóa của trung tâm hoạt động theo thời gian. Lý thuyết của Semenov. 4 Sự nổ
TOP
Người ta phân biệt nổ dây chuyền và nổ nhiệt.
1) Nổ dây chuyền:
Những quá trình trình bày bốc cháy của hỗn hợp nhiên liệu, gây ra sự phát triển mạch phân nhánh rất
2 Sự hấp thụ ánh sáng của môi trường đồng thể
TOP 3 Các định luật quang hóa cơ bản
TOP
A. Ðịnh luật Grotthus - Draper
Ðịnh luật này khẳng định rằng chỉ những bức xạ nào của ánh sáng hệ phản ứng hấp thụ thì mới có thể
gây ra biến đổi hóa học.
Tuy nhiên, nếu sự hấp thụ ánh sáng là điều kiện cần cho mọi phản ứng quang hóa, nó không phải là
điều kiện đủ, bởi vì, một bức xạ có thể được hấp thụ mà không gây ra biến hóa hóa học nào.
B. Ðịnh luật Van't Hoff