Giáo trình Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương - Chương 13 - Pdf 18

NGHIEÄP VU NGOAÏI THÖÔNG TS NGUYEN VAN NAM p.1

CHƯƠNG XIII
THỦ TỤC HỒ SƠ HẢI QUAN

Căn cứ pháp lý :
- Luật Thương Mại : luật số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005
- Luật Hải Quan: luật số 42/2005/QH11 ngày 14/06/2005
- Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu: luật số 45/2005/QH11 ngày 14/06/2005
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG.
1. Khái niệm:
Thủ tục Hải quan là các công việc mà người khai Hải quan và công chức Hải quan
phải thực hiện theo quy định của Luật Hải quan đối với hàng hoá, phương tiện vận tải.
2. Đối tượng làm thủ tục Hải quan, chịu sự kiểm tra giám sát Hải quan:

a. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh (XK,NK,QC); hành lý ngoại hối, tiền
Việt Nam của người xuất nhập cảnh; vật dụng trên phương tiện vận tải (PTVT) xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, kim khí quý, đá quý, cổ vật, văn hóa phẩm, bưu phẩm, các
tài sản khác, xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc lưu giữ trong địa bàn hoạt động Hải
quan.
Hàng hóa xuất khẩu, nh
ập khẩu, quá cảnh bao gồm tất cả các động sản có mã số,
tên gọi theo quy định của pháp luật được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc lưu giữ
trong địa bàn hoạt động Hải quan.
b. Phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển,
đường sông xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
3. Kiểm tra Hải quan:


b. Đối với công chức Hải quan:

- Tiếp nhận và đăng ký tờ khai Hải quan;
- Kiểm tra hồ sơ Hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải.
- Thu thuế và các khoản thu khác theo qui định của pháp luật.
- Quyết định việc thông quan hàng hóa, phương tiện vận tải.

II. THỜI HẠN LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN.

1/ Thời hạn người khai hải quan khai và nộp tờ khai hải quan:

Hàng hóa nhập khẩu được thực hiện trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu, tờ khai hải quan có giá trị làm thủ
tục hải quan trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày đăng ký.
Hàng hóa xuất khẩu được thực hiện chậm nhất là 8 giờ trước khi phương tiện vận
tải xuất cảnh, tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tụ
c hải quan trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày đăng ký.
2/ Thời hạn công chức hải quan làm thủ tục hải quan:

Công chức hải quan tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan ngay sau khi người
khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng qui định của pháp luật.
Thời hạn công chức hải quan hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận
tải.
- Chậm nhất là 8 giờ làm việc đối với lô hàng XNK áp dụng hình thức kiểm tra thực
tế một phần hàng hóa theo xác suất.
- Chậm nhấ
t là 2 ngày làm việc đối với lô hàng XNK áp dụng hình thức kiểm tra
thực tế toàn bộ hàng hóa. Trong trường hợp lô hàng XNK có số lượng lớn, việc kiểm tra
phức tạp thì có thể gia hạn thời hạn kiểm tra nhưng không quá 8 giờ làm việc.

kiểm tra, nếu phát hiện có vi ph
ạm thì tiếp tục kiểm tra cho tới khi kết luận được mức
độ vi phạm.
3/ Những trường hợp công chức đề xuất hình thức, mức độ kiểm tra:
Đối với những Chi cục hải quan, nơi máy tính chưa đáp ứng được việc phân luồng
tự động thì cơng chức tiếp nhận hồ sơ căn cứ các tiêu chí về phân loại doanh nghiệp,
chính sách mặt hàng, thông tin khác… đề xuất hình th
ức, mức độ kiểm tra.
Đối với những trường hợp máy tính đã xác định được hình thức, mức độ kiểm tra
trên Lệnh nhưng công chức hải quan nhận thấy việc xác định của máy tính là chưa chính
xác do có những thông tin tại thời điểm làm thủ tục, hệ thống máy tính chưa được tích
hợp đầy đủ, xử lý kịp thời thì đề xuất hình thức, mức độ kiểm tra.
4/ Kết thúc công việc tiếp nhận, kiểm tra sơ bộ hồ sơ đăng ký tờ khai, công chức in,
ký tên và đóng dấu số hiệu công chức vào Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra hải quan.
5/ Chuyển toàn bộ hồ sơ kèm Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra cho lãnh đạo chi cục
6/ Sau khi lãnh đạo chi cục quyết định hình thức, mức độ kiểm tra hải quan, hồ sơ
được luân chuyển như sau:

Đối với hồ sơ luồng xanh:
a/ Lãnh đạo chi cục Chuyển trả cho công chức để ký xác nhận, đóng dấu số hiệu
công chức trên tờ khai hải quan
b/ Sau khi ký, đóng dấu công chức, công chức chuyển bộ hồ sơ cho bộ phận thu lệ
phí hải quan, đóng dấu “đã làm thủ tục hải quan” và trả tờ khai cho người khai hải quan.
NGHIEÄP VU NGOAÏI THÖÔNG TS NGUYEN VAN NAM p.4

♦ Đối với hồ sơ luồng vàng, luồng đỏ:
Lãnh đạo chi cục chuyển bộ hồ sơ cho công chức để kiểm tra chi tiết hồ sơ, giá,

người khai hải quan trước khi kiểm tra thực tế hàng hóa, đề xuất trình lãnh đạo chi cục
xem xét, quyết định (nếu có).
2/ Tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa
3/ Ghi kết quả kiểm tra thực tế vào tờ khai hải quan, yêu cầu phải mô tả cụ thể cách
thức ki
ểm tra, mặt hàng thuộc diện kiểm tra, đủ các thông tin cần thiết để xác định mã số
phân loại hàng hóa, gía tính thuế và vấn đề liên quan. Ký tên, đóng dấu số hiệu công
chức trên tờ khai hải quan.
4/ Nhập kết quả kiểm tra thực tế vào hệ thống máy tính.
5/ Xử lý kết quả kiểm tra
NGHIEÄP VU NGOAÏI THÖÔNG TS NGUYEN VAN NAM p.5

Bước 4: Thu lệ phí hải quan, đóng dấu “đã làm thủ tục hải quan” và trả tờ
khai cho người khai hải quan
1/ Kiểm tra biên lai thu thuế, bảo lãnh của ngân hàng / tổ chức tín dụng về số thuế
phải nộp đối với hàng phải nộp thuế ngay.
2/ Thu lệ phí hải quan.
3/ Đóng dấu “ đã làm thủ tục hải quan”
4/ Vô sổ theo dõi và trả tờ khai hải quan cho người khai hải quan.
5/ Bàn giao hồ sơ cho bộ phậ
n phúc tập theo mẫu phiếu tiếp nhận
Bước 5
: Phúc tập hồ sơ
Nhận hồ sơ hải quan từ bộ phận thu lệ phí hải quan
Phúc tập hồ sơ theo quy trình phúc tập hồ sơ do tổng cục hải quan ban hành.

IV. NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status