Nghiên cứu phương pháp an thần bằng propofol do bệnh nhân tự điều khiển trong phẫu thuật răng - Pdf 18

1

Lo sợ không những làm cho một số người không dám tiếp cận để
được chăm sóc răng miệng mà còn làm giảm ngưỡng đau, thay đổi đáp
ứng thể dịch, chuyển hóa và tuần hoàn trong phẫu thuật răng .
Phẫu thuật răng mà đại diện răng khôn hàm dưới là một phẫu
thuật khó trong miệng. Do đó, các phương pháp vô cảm và an thần phải
giúp bệnh nhân sớm đạt được tiêu chuẩn xuất viện an toàn trong ngày.
An thần gồm an thần tỉnh (conscious sedation) hoặc an thần sâu
(deep sedation). Khi an thần tỉnh, bệnh nhân có thể duy trì chức năng
giao tiếp. Trong an thần sâu, bệnh nhân không giao tiếp trong cuộc mổ.
Mục đích của an thần là làm cho bệnh nhân hết lo sợ, cộng tác
tốt nhưng không bị biến loạn về hô hấp và tuần hoàn. Để duy trì được
trạng thái tỉnh và tránh chuyển sang an thần sâu, loại và liều lượng cũng
như cách dùng thuốc an thần đóng vai trò rất quan trọng. Hiện nay, trên
thế giới, propofol là thuốc thường được dùng để an thần do người gây
mê tiêm tĩnh mạch (ACS: anesthesiologist-controlled sedation) hoặc do
bệnh nhân trực tiếp tự điều chỉnh khi cảm thấy lo sợ (PCS: patient-
controlled sedation). Tuy nhiên, vấn đề an thần trong phẫu thuật răng
ngoại trú ở nước ta còn chưa được chú ý và chưa được tác giả nào đề
cập đến. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài: 
 !"#$
nhằm 3 mục tiêu:

 !"#$#%&#%'#
()*+',$-./
$01#2 3#456)78$9 3#
4:6)7;12</'4=>>7
?$@ !##A?/
2
 Công trình nghiên cứu phương

miệng đầy đủ nên dễ mắc các bệnh nha chu, nhiễm trùng, đau răng
Người có trạng thái lo sợ nha khoa có thể làm ngưỡng chịu đau
thấp hơn so với người ít bị lo sợ. Ở những bệnh nhân lo sợ nhiều trong
hoàn cảnh bị kích thích sẽ tăng những cảm xúc lo sợ cũng như tăng đáp
ứng thần kinh thể dịch dẫn đến hoạt động tim mạch tăng .
Mối liên quan giữa lo sợ trước mổ và liều lượng an thần: Timothy
(2004) cho rằng những bệnh nhân có mức lo sợ trước mổ cao thì sẽ có
mức cử động trung bình trong mổ cao. Sự lo sợ tăng là yếu tố dự báo về
nhu cầu tổng liều an thần tăng để duy trì mức an thần và cũng là yếu tố
dự báo mức cử động trong mổ tăng . Ellis (1996) cho rằng những bệnh
nhân càng lo sợ thì càng nhiều biểu hiện cử động và ít hợp tác hơn trong
quá trình phẫu thuật .
Một số phương pháp đo mức độ lo sợ trong nha khoa: thang điểm
DAS của Corah , DFS của Kleinknecht , SDFQ của Jaakkola . DAS và
DFS được cho là “tiêu chuẩn vàng” đánh giá mức độ lo sợ của bệnh
nhân. SDFQ đánh giá tiện lợi lâm sàng về mức độ lo sợ .
)D)$?.A?53./?.?56
?>A',
Sử dụng propofol như một thuốc an thần đơn độc, bắt đầu hoặc
với một liều bolus hoặc không có liều bolus . Các liều được sử dụng
thành công trong những nghiên cứu gần đây là 18 mg propofol, đặt
khoảng thời gian trơ là 1 phút và 3,3 mg propofol mà không đặt khoảng
thời gian trơ .
?(#B<C'D<C#2
  %&    '  (    )(  '  *  +,,)-  .+/*0*1/
,//*//'*,**//)-*23Điểm OAA/S từ 5 đến 1 (5 tương
ứng với tỉnh táo hoàn toàn và 1 tương ứng với ngủ) .
4
%&'()('45-./**623Đánh
giá mức độ an thần thông qua giá trị BIS: (40 - 60 = gây mê; 61 - 80 =

ương Hà Nội. Thời gian tiến hành từ tháng 03/2009 đến tháng 02/2010.
(((>K K2B
- Phương pháp nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên, đối chứng, mù đơn.
- Bệnh nhân tự nguyện được rút thăm chia ngẫu nhiên thành 3 nhóm:
+ Nhóm 1 (nhóm chứng = nhóm gây tê đơn thuần): Bệnh nhân chỉ
được gây tê tại chỗ để phẫu thuật như thường qui tại Bệnh viện Răng
Hàm Mặt Trung ương Hà Nội.
+ Nhóm 2 (ACS = anesthesiologist controlled sedation - người gây
mê điều khiển): Bệnh nhân được gây tê tại chỗ kết hợp với được người
gây mê tiêm tĩnh mạch ngắt quãng từng liều propofol 1%.
+ Nhóm 3 (PCS = patient controlled sedation - bệnh nhân tự điều
khiển): Bệnh nhân được gây tê tại chỗ kết hợp với tự bấm điều khiển
khi lo sợ để ra lệnh bơm tiêm điện chuyên dụng tiêm tĩnh mạch từng
liều propofol 1% theo thông số cài đặt sẵn.
((?6L#2B
- Cỡ mẫu nghiên cứu tính theo công thức thử nghiệm lâm sàng:
- Trong đó, n: số bệnh nhân của mỗi nhóm, ∂: độ lệch chuẩn mức độ an
thần lấy từ kết quả nghiên cứu về an thần PCS trong nội soi đại tràng
của Tào Ngọc Sơn . Tính được: ∂ = 1,93 và e: độ chính xác 0,3 x ∂.
- Theo công thức tính cỡ mẫu số lượng mỗi nhóm là n = 50 bệnh nhân.
((E62M2B
N?K  Đánh giá tình trạng lo sợ trước phẫu thuật răng
%?B0C'(/DE!"#*F,-G@3
Theo thang điểm DAS của Corah (20 điểm) [38].
2
2
2
961
*
H

* Tỉ lệ buồn nôn và nôn, hoa mắt, đau tại chỗ tiêm, nấc.
((NOCA2F;"<JP$@2B
* Thời gian phẫu thuật: từ rạch niêm mạc đến lúc kết thúc khâu đóng.
7
* Thời gian hồi tỉnh: từ lúc ngừng thuốc an thần tới lúc bệnh nhân mở
mắt theo lệnh gọi (nhóm 2 và 3) và OAA/S = 5 điểm.
* Thời gian xuất viện được tính từ lúc kết thúc phẫu thuật đến lúc
bệnh nhân đủ tiêu chuẩn xuất viện.
((Q:/K"
UVUVWVXV@YZ
- Các phương tiện và thuốc cấp cứu
- Monitoring của hãng Philips theo d‡i: BIS và tần số tim, huyết áp
động mạch (tâm thu, tâm trương và trung bình), tần số hô hấp, SpO
2
.
- Thang điểm nhìn (visual analogue scale) gọi tắt là thước VAS.
- Bơm tiêm điện PCS (Perfusor fm B/Braun) của Đức.
UVUVWVUV@YZ
- Bệnh nhân nhóm 1 (GTĐT) giải thích cho bệnh nhân về kĩ thuật
gây tê tại chỗ và tiến hành phẫu thuật như thông thường.
- Bệnh nhân nhóm 2 (ACS) bác sĩ gây mê giải thích cho bệnh nhân
về phương pháp an thần do thầy thuốc tiêm tĩnh mạch ngắt quãng từng
liều nhỏ an thần mỗi khi lo sợ, hoặc có đáp ứng trên lâm sàng.
- Bệnh nhân nhóm 3 (PCS) người gây mê giải thích cho bệnh nhân
về nguyên tắc và phương pháp sử dụng an thần do bệnh nhân tự điều
khiển từng liều thuốc an thần mỗi khi lo sợ, khó chịu.
UVUVWVSV@[C
%@C\M45-3 dữ liệu điện não đồ số hóa từ 0 đến 100. Giá
trị BIS = 100 tỉnh hoàn toàn, BIS = 0 không hoạt động điện não.
%@C\A@-3cài đặt liều bolus, thời gian trơ, liều tối đa/giờ

: 15 phút, T
5
: kết
thúc phẫu thuật, T
X
: xuất viện.
;)D)43+L?53.KL
Tuân thủ các nguyên tắc trong tuyên bố Helsinki (1975), được thông
qua tại Hội nghị Y tế Thế giới 29 (Tokyo) năm 1986.
;)O)PCQ<R?.7K
Số liệu được xử lí theo phần mềm thống kê SPSS 15.0. Các biến
định lượng được mô tả dưới dạng giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn (
`
± SD). Các biến định danh được trình bày dưới dạng tỉ lệ (%). So sánh
diễn biến theo thời gian của một đại lượng trong cùng nhóm sử dụng
paired test. So sánh trung bình giữa hai nhóm sử dụng test t - student.
So sánh 3 giá trị trung bình trở lên sử dụng test – ANOVA.So sánh tỉ lệ
% theo test
2
χ
.
9
DST"#U&IJ#
D) )*+,../?.?567.8.19:
R+?&\ '0LH\HE0C,-,
- Về tuổi, giới, cân nặng, ASA ở 3 nhóm không khác biệt (p > 0,05).
R3<S?&\ '0
- Ở 3 nhóm bệnh nhân tương đối đồng nhất về nghề nghiệp.
R+?(?B/M!"#]C'E
- Tỉ lệ răng khôn 38 và 48 không khác biệt ở 3 nhóm (p > 0,05).

điểm (tỉnh hoàn toàn).
- Tại thời điểm từ T
1
đến

T
5
ở PCS không khác biệt ACS (p > 0,05) và 5
điểm > OAA/S > 4 điểm (giới hạn trong vùng tỉnh).
R+?EI(*Z45-RT'A@-0C,@-
- Tại tất cả các thời điểm từ T
0
đến

T
x
giá trị BIS ở PCS và ACS không
khác biệt (p > 0,05) và giá trị BIS luôn > 90 (giới hạn trong vùng tỉnh).
R3<S??& '/DPE!"*F,-
> Điểm lo sợ trung bình trước phẫu thuật theo DAS ở 3 nhóm không
khác biệt (p > 0,05) và ở mức lo sợ vừa.
R3<S?E?B'(/DE0C/!"
- Tỉ lệ mức độ lo sợ trước mổ ở 3 nhóm không khác biệt (p > 0,05).
- Tỉ lệ mức độ không lo sợ sau mổ ở PCS không khác biệt ACS (p >
0,05) nhưng cao hơn có ý nghĩa (p < 0,01) so với gây tê đơn thuần.
R+?N?hL/M/DE0C/'L
.bR.
.2
.c+d3<=?5:01<d
-3<=<

- Tỉ lệ số bệnh nhân có mức độ quên hoàn toàn, quên một phần và
không quên theo Rodrigo ở PCS và ACS khác nhau không có ý nghĩa
thống kê (thứ tự 18,52 % so với 22,22 %, 44,44 % so với 46,30 % và
37,04 % so với 31,48 %; với p > 0,05).
???OB<C+#<.W5)
R3<S?N& 'P*K,-
> Điểm đau trung bình theoVAS ở PCS và ACS khác nhau không có ý
nghĩa (p > 0,05) nhưng thấp hơn có ý nghĩa (p < 0,01) so với GTĐT.
R+?X?B/MT'(
- Về tỉ lệ số bệnh nhân có mức độ không đau ở PCS (62,96 %) và ACS
(59,26 %) khác nhau không có ý nghĩa (p > 0,05) nhưng cao hơn có ý
nghĩa (p < 0,01) so với GTĐT (22,22 %).
??E>YZ$;",
R+?[?L0C
-Tổng liều trung bình lidocain ở PCS (106,67 ± 13,92) mg và ACS
(109,33 ± 13,92) mg khác nhau không có ý nghĩa (p > 0,05) nhưng thấp
hơn có ý nghĩa (p < 0,01; p < 0,05) so với GTĐT (117,33 ± 20,01) mg.
- Tổng liều trung bình propofol ở PCS (47,04 ± 13,55) mg thấp hơn
20% so với ACS (58,52 ± 16,87) mg khác nhau có ý nghĩa (p < 0,01).
??N>0S\;"GH;
R+?]?N<B0C6O0
- Thời gian hồi tỉnh ở nhóm ACS (3,15 ± 0,45) phút và PCS (2,98 ±
0,53) phút khác nhau không có ý nghĩa (p > 0,05).
12
- Thời gian xuất viện ở ACS (10,78 ± 1,31) phút, PCS (10,17 ± 1,21)
phút và GTĐT (9,76 ± 1,23) phút khác nhau không ý nghĩa (p > 0,05).
??Q3#;Z2FGH;.6
R3<S?Q& 'P0Y6O0*@
- Điểm trung bình về tiêu chuẩn xuất viện theo Chung ở PCS 9,91 ±
0,29 điểm, ACS 9,94 ± 0,23 điểm và GTĐT 9,93 ± 0,26 điểm khác nhau

*K,-3
- Điểm trung bình mức độ hài lòng của phẫu thuật viên theo VAS ở
PCS (8,28 ± 0,66) điểm và ACS (8,11 ± 0,72) điểm không khác biệt
(p>0,05) nhưng cao hơn có ý nghĩa (p<0,01) so với GTĐT (6,85 ± 0,94)
điểm.
D)O)97.83
 ?E)91<Y;Z'"
R3<S?`-hL0/M'.P)k2
- Tại T
0
tần số tim ở PCS, ACS và GTĐT không khác biệt (p > 0,05).
- Từ T
1
đến

T
5
tần số tim ở PCS không khác biệt ACS (p > 0,05) nhưng
thấp hơn (p < 0,001; p < 0,01; p < 0,05) so với GTĐT.
- Tại T
x
tần số tim ở PCS, ACS và GTĐT không khác biệt (p > 0,05).
R3<S??-hLh[P.''o2
- Tại T
0
huyết áp trung bình ở 3 nhóm không khác biệt (p > 0,05).
- Từ T
1
đến


2
ở PCS, ACS và GTĐT khác nhau không
có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) và SpO
2
luôn > 92%
?E?OCA$@ !##A 
R+?[?s]''M
97.8
3
.bR..2
p
\]eO_
4T7
$Y
\]eO_
4T7
GY
\]eO_
4T7
Buồn nôn, nôn 5 .dHUW2 0 .f2 0 .f2 < 0,05
Đau tiêm propofol - 15 .UeHec2 12
.UUHUU2
> 0,05

Hoa mắt - 6 .XXHXX2 4 .eH_X2
Nấc 1 .XHci2 0 .f2 0 .f2
Tăng trương lực cơ 1 .XHci2 0 .f2 0 .f2
"6g3
- Nhóm GTĐT tỉ lệ số bệnh nhân buồn nôn và nôn cao hơn có ý nghĩa
(p < 0,05) so với nhóm PCS và ACS.

E?OB<C'
%I*+,,)-RT'A@-0C,@-
Tại T
0
ở PCS và ACS bệnh nhân tỉnh táo OAA/S = 5 điểm. Kết
quả ở biểu đồ 3.2 cho thấy từ T
1
đến T
5
điểm an thần trung bình ở PCS
không khác biệt ACS (p > 0,05). Như vậy, mức an thần OAA/S luôn >
4 điểm và ở mức an thần tỉnh, không có trường hợp nào an thần sâu
OAA/S < 3 điểm hoặc quá mức OAA/S 1 - 2 điểm. Ở mức an thần này
bệnh nhân tỉnh táo, có thể giao tiếp và làm theo lệnh của bác sĩ mà
không bị lo sợ, dễ dàng chấp nhận can thiệp phẫu thuật. Tại T
x
, mức an
thần ở PCS không khác biệt ACS (p > 0,05) và OAA/S = 5 điểm. Điều
16
này cho thấy tại thời điểm xuất viện, propofol hầu như hết tác dụng.
Như vậy, phương pháp PCS hoặc ACS sử dụng an thần tỉnh bằng
propofol là phương pháp an toàn trong phẫu thuật ngoại trú.
%I*45-RT'A@-0C,@-
Kết quả bảng 3.4 cho thấy tại T
0
ở PCS không khác biệt ACS (p
> 0,05). Như vậy, hoạt động điện não trong lúc bệnh nhân hoàn toàn
tỉnh táo có giá trị BIS > 97 và tương ứng với OAA/S = 5 điểm. Tại T
1
sau khi dùng an thần liều đầu 20 mg propofol, giá trị BIS ở PCS không

làm giảm lo sợ sau mổ so với trước mổ trong phẫu thuật.
O)D);)NL+[aKh.$Y01GY
Bảng 3.6 cho thấy tỉ lệ số bệnh nhân có mức không quên, quên
một phần và quên hoàn toàn ở ACS không khác biệt PCS ( p > 0,05).
Như vậy, ở mức an thần tỉnh với số bệnh nhân nhớ lại hoàn toàn và nhớ
lại một phần chiếm tỉ lệ cao hơn so với số bệnh nhân không nhớ các sự
kiện và hình ảnh trong phẫu thuật. Rodrigo (2004) thấy 19,23% quên
hoàn toàn, 42,31% quên một phần và 38,46% không quên . Kết quả của
chúng tôi cũng phù hợp với của tác giả.
O)D)D)NL+[-+bR..2
%I(0CB/MT'(
Ở biểu đồ 3.5 và bảng 3.7 cho thấy điểm đau trung bình ở ACS
không khác biệt PCS (p > 0,05) nhưng thấp hơn (p < 0,01) so với
GTĐT. Như vậy, ACS và PCS làm tăng tác dụng của gây tê, giảm
lượng thuốc tê. Fong và CS (2005) cho rằng kĩ thuật gây tê có vai trò
quyết định đến điểm số đau của bệnh nhân .
O)D)O)dg9301533i3
%?LRT',@-0CT'A@-
Bảng 3.8 cho thấy về tổng liều trung bình propofol ở PCS giảm
khoảng 20% so với ACS, sự khác biệt có ý nghĩa (p < 0,01). Điều này
cho thấy bệnh nhân sử dụng PCS sẽ tiết kiệm thuốc hơn so với sử dụng
18
ACS theo đáp ứng của bệnh nhân. Girdler (2000) cho rằng PCS dùng
thuốc ít hơn 29,8% so với ACS (p < 0,011) . Như vậy, kết quả của
chúng tôi cũng phù hợp với của tác giả.
%?L
Kết quả bảng 3.8 cho thấy về tổng liều trung bình lidocain, ở
ACS không khác biệt PCS (p > 0,05) và thấp hơn (p < 0,05 và p < 0,01)
so với GTĐT. Như vậy, sử dụng liều trung bình lidocain ở nhóm PCS
và ACS giảm hơn GTĐT. Việc sử dụng an thần kết hợp gây tê tại chỗ

%?B0C'TG!"#]C'E
Kết quả bảng 3.12 cho thấy về tỉ lệ và mức khó trung bình trong
phẫu thuật răng khôn ở 3 nhóm GTĐT, ACS và PCS không khác biệt (p
> 0,05) và ở mức độ khó vừa.
Như vậy, kết quả về độ tuổi, cân nặng, giới, ASA, khó trong
phẫu thuật răng khôn ở 3 nhóm bệnh nhân là tương đồng. Vì vậy, việc
đánh giá các tiêu chí trong nghiên cứu ở 3 nhóm là tương đối đồng nhất.
%?N!"
Bảng 3.13 về thời gian phẫu thuật trung bình ở 3 nhóm không
khác biệt (p > 0,05). Tuy nhiên, ở nhóm GTĐT thời gian trung bình
phẫu thuật dài hơn một chút. Như vậy, sử dụng ACS và PCS bằng
propofol đã giúp cho quá trình hợp tác giữa phẫu thuật viên và bệnh
nhân diễn ra thuận lợi và giảm thời gian phẫu thuật.
%-DG!"
Kết quả bảng 3.14 cho thấy sự hợp tác của bệnh nhân trong
phẫu thuật có mức tốt ở nhóm ACS không khác biệt PCS (thứ tự
90,74% và 92,59% với p > 0,05) nhưng cao hơn r‡ rệt (p < 0,01) so với
nhóm gây tê đơn thuần (25,93%). Như vậy, tác dụng an thần của
propofol đã giúp bệnh nhân hợp tác tốt hơn trong quá trình phẫu thuật.
%?B0C'(p(G!"
20
Biểu đồ 3.8 và bảng 3.15 cho thấy mức độ và tỉ lệ số bệnh nhân
cử động trung bình trong phẫu thuật ở ACS không khác biệt PCS (p
>0,05) nhưng thấp hơn (p <0,01 và p < 005) so với GTĐT. Kết quả cho
thấy ở nhóm GTĐT bệnh nhân cử động trong phẫu thuật chủ yếu do
đau, lo sợ, bồn chồn nên phải tăng liều thuốc tê. Ở nhóm ACS và PCS
tác dụng an thần của propofol bệnh nhân không cử động do giảm lo sợ
một cách đáng kể và tăng ngưỡng chịu đau.
%I(CQG!"0
Biểu đồ 3.9 cho thấy điểm hài lòng của phẫu thuật viên ở ACS

(
Bảng 3.16 cho thấy tại T
0
, tần số hô hấp ở 3 nhóm không khác
biệt (p > 0,05). Từ T
1
đến T
4
, tần số hô hấp ở ACS không khác biệt PCS
(p > 0,05) nhưng thấp hơn (p < 0,05) so với GTĐT. Như vậy, tác dụng
an thần của propofol bệnh nhân ổn định về tần số hô hấp trong suốt quá
trình phẫu thuật. Tại T
5
và T
x
tần số hô hấp ở 3 nhóm không khác biệt ý
nghĩa (p > 0,05). Như vậy, sau sử dụng an thần tỉnh bằng propofol bệnh
nhân đã nhanh chóng hồi phục về hô hấp như nhóm GTĐT.
Bảng 3.17 cho thấy SpO
2
ở 3 nhóm không khác biệt (p > 0,05)
tại tất cả các thời điểm trước, trong và sau phẫu thuật. Giá trị SpO
2
trung bình đều > 99%. Kết quả không thấy trường hợp nào SpO
2
< 92%
và thở oxy trong quá trình phẫu thuật.
O)O)D)N[?<?97.
%?B<]H]H'9Ht'HOH#
Tỉ lệ số bệnh nhân đau tại chỗ tiêm propofol ở PCS 22,22%

của phẫu thuật (thời gian mổ, tỉ lệ hợp tác tốt và mức cử động của bệnh
nhân và sự hài lòng của phẫu thuật viên).
Phương pháp an thần do bệnh nhân tự điều khiển dùng propofol
ít hơn (p < 0,01) và bệnh nhân mong muốn dùng lại phương pháp nhiều
hơn (p < 0,05) so với phương pháp an thần do người gây mê điều khiển.
So với hai phương pháp dùng an thần, phương pháp gây tê đơn
thuần có hiệu quả an thần kém hơn có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) về: tỉ
lệ lo sợ sau phẫu thuật cao hơn, đau nhiều hơn (mặc dù dùng liều
lidocain cao hơn), tỉ lệ và mức rất hài lòng của bệnh nhân thấp hơn, sự
thuận lợi của phẫu thuật kém hơn, phẫu thuật viên hài lòng ít hơn.
3. về tác dụng không mong muốn.
23
Tần số hô hấp và SpO
2
đều ổn định ở cả ba nhóm. Tần số tim và
huyết áp ở hai nhóm dùng an thần luôn ổn định và gần giá trị nền hơn
so với nhóm gây tê đơn thuầnV.
Tỉ lệ buồn nôn, nôn chỉ thấy ở nhóm gây tê đơn thuần; ở hai
nhóm dùng an thần tỉ lệ đau tại chỗ tiêm và hoa mắt tương đương nhau
(p > 0,05).
S&Tr
An thần cho phẫu thuật răng ngoại trú nên được coi là chuẩn
mực ở các cơ sở có điều kiện. Propofol là thuốc an thần tốt, người gây
mê luôn có mặt với các phương tiện cấp cứu đầy đủ dù sử dụng phương
pháp an thần do bệnh nhân tự điều khiển hay do người gây mê điều
khiển. An thần được đánh giá theo OAA/S để điều chỉnh cách dùng
propofol có thể đạt mức an thần tỉnh (5 > OAA/S > 4) nhằm duy trì ổn
định hô hấp và tuần hoàn của bệnh nhân. Theo d‡i giá trị BIS được
khuyến cáo nhưng không bắt buộc.


standards.
Conscious sedation or deep sedation, when awake sedation,
patients can maintain communication functions. In deep sedation, the
patient can not communicate during the operation.
The purpose of sedation is to save patients out of all fears,
working fine but not the circulatory and respiratory unrest. To maintain
the state of the awakeness and avoid the movement to the deep sedation
status. The type and dosage as well as the use of sedatives play a very
important role.
At present, over the world, propofol is a drug commonly used
for sedation by anesthesiologist in-controlled sedation (ACS) or by
patient-controlled sedation (PCS).
However, problems in outpatient dental surgery sedation in our
country has not been paying attention. Therefore, the study of the
subject: "Research on the methods of propofol sedation by patient self-
control in dental surgery" with 3 objectives:
• 3<<W<<?.W?W?x<iW5<bWi35W<5W5c?35W30W
y<93?WW?.zy9W0?3>53y<9W5539)
• 335W?.WWiiW?<3i533i3<W9?3<?.W
W?.399W?3?.WW<?.W<3?53<W9?3\$Y_35
?W?{3?53W9<W9?3\GY_y?.W<?.W<3W
\$$_)
• 35W0Wy<9WWiiW?<3i?.5WWW?.39<)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status