Nghiên cứu những biến đổi huyết động và lượng nước ngoài mạch phổi bằng phương pháp PiCCO ở bệnh nhân mổ tim mở (tóm tắt) - Pdf 18

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG


 !"
 #!$%&'"
('')''*+"#+
, /00120,34.5/6*789
:7;3<=>?=>>==
#@#A#B)# C
2D*E=F
Công trình được hoàn thành tại:

Người hướng dẫn khoa học:
>'>#>/#,G*HIJK
=>'>#>#LM0 0,
Phản biện 1: GS.TS. Nguyễn Quốc Kính
Phản biện 2: PGS.TS.Nguyễn Gia Bình
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Viện họp tại:
Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108.
Vào hồi giờ ngày tháng năm 2014
Có thể tìm hiểu luận án tại:
> #,NO*H0P-;91*K*HIK5
=> #,NO*H0*H0NQ9R457201
S> *H0#,T01I*0,U9#L-01NV01
1
!W#X!Y
Hiện nay nhu cầu mổ tim trên thế giới cũng như ở Việt nam
ngày càng gia tăng. Tỉ lệ biến chứng sau mổ vẫn còn cao. Hội chứng
cung lượng tim thấp (HCCLTT) là một trong những biến chứng nặng
nhất sau mổ tim, tỉ lệ tử vong cao có thể lên tới 38%
Xác định yếu tố liên quan của HCCLTT ở bệnh nhân

dẫn điều trị. Thể tích cuối tâm trương toàn bộ và biến thiên thể tích
nhát bóp là các thông số có giá trị trong đánh giá tiền gánh và bù dịch
hơn áp lực tĩnh mạch trung tâm, nhịp tim. Điều trị trực tiếp theo đích
dựa trên các thông số đo bằng phương pháp PiCCO giúp cải thiện kết
quả điều trị, giảm thời gian phụ thuộc thuốc vận mạch, rút ngắn thời
gian thở máy, thời gian rút nội khí quản và thời gian nằm hồi sức.
3. Có 4 yếu tố liên quan độc lập trước, trong mổ của hội chứng cung
lượng tim thấp sau mổ tim là: Độ NYHA III, IV; lượng máu truyền
trong mổ ≥ 750 ml; thời gian kẹp động mạch chủ ≥ 90 phút, áp lực
tâm thu động mạch phổi ≥ 50 mmHg.
;9c99`KR-a0 b03 gồm 131 trang: đặt vấn đề 2 trang, tổng
quan 35 trang, đối tượng phương pháp 21 trang, kết quả 33 trang, bàn
luận 37 trang, kết luận 2 trang, kiến nghị 1 trang, có 35 bảng, 11 hình,
22 biểu đồ.177 tài liệu tham khảo (tiếng Việt 18, tiếng Anh 159).
,NV01
#"P#
>>$#d) Y #!$ 
%&'"
>>=>#*e01b0,
1.1.2.3. Các thông số đánh giá tiền gánh
Các áp lực đổ đầy buồng tim: Áp lực tĩnh mạch trung tâm
(CVP: Central Venous Pressure) và áp lực động mạch phổi bít (PAOP:
Pulmonary artery occlusion pressure) không đánh giá chính xác tiền
gánh. PAOP không đánh giá chính xác tiền gánh trong các trường
hợp: Bệnh van hai lá, các nguyên nhân làm thay đổi tính đàn hồi của
thất trái như: thiếu máu cơ tim hoặc suy tim, bệnh cơ tim giãn hoặc
phì đại, bệnh van động mạch chủ, bệnh màng ngoài tim và phụ thuộc
vào vị trị của catheter theo phân vùng phổi của West …
3
Chỉ số thể tích cuối tâm trương toàn bộ (GEDVI: Global end

EVLW có ưu điểm rõ rệt để chẩn đoán phù phổi …
EVLW giúp đưa ra quyết định có tiếp tục hay ngừng bù dịch…
4
EVLW có giá trị tiên lượng tử vong, thời gian thở máy, thời
gian nằm hồi sức và có giá trị theo dõi, đánh giá hiệu quả điều trị…
>=>'')''*
>=>>-,N_01RiK9,U09b9^,NV01^,b^I,jJkl*, mI]D01>
Từ những năm 1970, catheter động mạch phổi đó trở thành
“tiêu chuẩn vàng” trong đánh giá cung lượng tim và theo dõi huyết
động chuyên sâu. Tuy nhiên nhiều nghiên cứu chỉ ra catheter động
mạch phổi không có lợi ở BN hồi sức, ở các BN tim mạch và ở các
BN phẫu thuật có nguy cơ cao. Do đó xu hướng hiện nay là áp dụng
các phương pháp theo dõi huyết động ít hoặc không xâm nhập.
PiCCO là phương pháp ít xâm nhập, đo chính xác nhiều thông số
huyết động.
>F>  !Y  n   #  !$  #o  !p    $
##X'#q"#
>F>>!*e-9,r0,, mI]D01I,jJ]s9,
Điều chỉnh huyết động theo đích (ĐCHĐTĐ) bao gồm các biện
pháp theo dõi và điều trị tích cực huyết động ở BN có nguy cơ cao
biến chứng và tử vong. Mục đích của ĐCHĐTĐ là đảm bảo đủ oxy
cho mô và duy trì sự sống…
CI, GEDVI, EVLWI là các thông số quan trọng trong
ĐCHĐTĐ. Nghiên cứu của Goeperf và cộng sự áp dụng ĐCHĐTĐ
dựa các thông số trên cho thấy hiệu quả giảm thời gian nằm hồi sức,
giảm liều và thời gian sử dụng thuốc vận mạch. Nghiên cứu của
Smetkin và cộng sự trên BN mổ tim cho thấy nhóm ĐCHĐTĐ dựa
vào ITBVI, chỉ số tim (CI: Cardiac Index), huyết áp trung bình
(HATB), ScvO
2

(1-α/2)
x (1 - p)
n =
p ε
2
Trong đó: Z: là hệ số tin cậy: chọn α = 0,05 thì

Z

(1-α/2)
= 1,96.
p là xác suất bị HCCLTT = 0,147 ( theo Sa MP. và cộng sự)
ε: độ chính xác mong muốn: chọn ε = 0,45
Thay vào công thức tính được n = 99
Phương pháp chọn mẫu: phân nhóm ngẫu nhiên vào 2 nhóm
- Nhóm 1 (nhóm PiCCO): Theo dõi và điều chỉnh huyết động sau mổ
dựa vào các thông số đo bằng phương pháp PiCCO.
- Nhóm 2 (nhóm chứng): Theo dõi và điều chỉnh huyết động sau mổ
dựa vào các thông số cơ bản.
=>=>S>D*k-0101,*/098-O29b99,rI*/-]b0,1*b
2.2.3.1. Đánh giá sự biến đổi CI và GEDVI, EVLWI ở bệnh nhân
mổ tim mở dưới tuần hoàn ngoài cơ thể (Mục tiêu 1)
6
 Nội dung nghiên cứu
- Xác định sự biến đổi của CI, GEDVI, SVRI và EVLWI ở các thời
điểm: TM: Trước mổ; T0: Ngay sau khi về hồi sức; T2, T4, T6, T8,
T12, T16, T20, T24, T30, T36, T42, T48, T56, T64, T72 tương ứng
sau mổ: 2, 4, 6, 8, 12, 16, 20, 24, 30, 36, 48, 56, 64, 72 giờ.Dx, Dy:
thời điểm trước và sau bù dịch, điều chỉnh liều thuốc vận mạch.
- Đánh giá CI, GEDVI, chỉ số sức cản mạch hệ thống (SVRI) ở thời

so với trước bù dịch > 15%. Không thiếu TTTH (đáp ứng âm tính):
SVI hoặc CI tăng so với trước bù dịch ≤ 15%.
 Nội dung 2: Hiệu quả hướng dẫn điều trị của phương pháp PiCCO.
7
zSo sánh các thông số trước, trong mổ: Tiền sử bệnh, tính chất mổ,
điểm EuroSCORE, chỉ số khối cơ thể (BMI), độ NYHA, gan to,
ALTTĐMP (áp lực tâm thu động mạch phổi), EF thất trái, thời gian
gây mê, thời gian tuần hoàn ngoài cơ thể (THNCT), thời gian kẹp
động mạch chủ (ĐMC), lượng máu truyền và cân bằng dịch trong mổ.
+ So sánh đặc điểm điều chỉnh huyết động: Số lần sử dụng thuốc lợi
tiểu, nghiệm pháp bù dịch, thời gian phụ thuộc thuốc vận mạch, tổng
lượng dịch truyền, cân bằng dịch trong 24 giờ đầu.
+ So sánh sự khác biệt về hiệu quả điều trị: Tỉ lệ tử vong, thời gian
thở máy, rút nội khí quản, thời gian nằm hồi sức, thời gian sử dụng và
liều thuốc vận mạch – thuốc cường tim…
2.2.3.3. Xác định các yếu tố liên quan trước, trong mổ của hội
chứng cung lượng tim thấp sau mổ (Mục tiêu 3)
 Các chỉ tiêu đánh giá.
* Chẩn đoán hội chứng cung lượng tim thấp:
o Theo tiêu chuẩn của tác giả Sa M.P. và cộng sự áp dụng cho cả 2
nhóm, chẩn đoán HCCLTT gồm:
- Cần thuốc tăng cường tim và/ hoặc thuốc vận mạch (dopamine >
4μg/kg/phút và / hoặc dobutamin) ít nhất 12 giờ hoặc cần hỗ trợ tuần
hoàn bằng bóng đối xung để duy trì HA tâm thu trên 90 mmHg và có
triệu chứng thiếu máu cơ quan: Đầu chi lạnh, hạ HA, tiểu ít/vô niệu,
rối loạn ý thức hoặc kết hợp các triệu chứng.
o Theo tác giả Rao và cộng sự (1996): dựa trên các tiêu chuẩn:
- Cần thiết phải sử dụng bơm bóng đối xung ĐM chủ và hoặc thuốc
cường tim (dopamin, dobutamin, milrinone hoặc epinephrin).
- Thời gian hỗ trợ các biện pháp trên dài hơn 30 phút để duy trì huyết

); nhịp tim (l/phút)
=>=><>{R|7;R*H-3Bằng thuật toán thống kê y học với phần mềm SPSS 16
S
 #P}
S>>!W!~
Nghiên cứu gồm 125 BN, nhóm 1 (nhóm PiCCO) có 62 BN,
nhóm 2 (nhóm chứng) có 63 BN. Tuổi trung bình là 49,1 ± 12,4. Hai
nhóm không có sự khác biệt về tuổi, giới (p > 0,05).
CI ≥ 2,5 hoặc HATB ≥ 70
CI < 2,5 và/hoặc HATB ≤ 70
H0,0,407K-5h
o
EVLWI ≤ 10  
HAES 6% 7ml/kg
•#
≥ 640
< 640
GEDVI ≤ 800 và
EVLWI ≤ 10
HAES 6% 7ml/kg
GEDVI > 800 và/ hoặc
EVLWI > 10
 Cho catecholamin
đến khi CI > 2,5
,G^
I*5
Nhịp tim < 70
Nhịp tim >110
GEDVI ≤ 800 và
EVLWI ≤ 10 Thêm

n = 62
X
± SD
o(ml/m
2
)
n = 62
X
± SD
o•
(ml/kg)
n = 62
X
± SD
q
(dyne.s.cm
-5
.m
-2
)
n = 62
X
± SD
# 2,64 ± 0,31 763,9 ± 130,6 12,5 ± 3,4
b
2005,8± 250,9
# 2,68 ± 0,44 749,2 ± 120,1 14,0 ± 4,4
a
1997,3± 215,4
#= 2,67 ± 0,45 714,2 ± 135,6

1935,4 ± 230,9
#= 2,78 ± 0,45 727,0 ± 110,2 12,0 ± 4,7
b
1987,3 ± 225,7
#< 2,84 ± 0,43
a,b
760,2 ± 147,2 12,2 ± 5,0
b
2007,2 ± 237,6
#= 2,91 ± 0,51
a,b
775,3 ± 139,3 12,1 ± 4,4
b
2002,7 ± 231,5
#=F 2,98 ±0,47
a, b
789,8 ± 152,1 12,2 ± 5,1
b
1972,2 ± 251,6
^
p
a
< 0,05
p
b
< 0,05
p
a
< 0,05
p

]*„5

(l/phút/m
2
)
n = 62
X
± SD
o
(ml/m
2
)
n = 62
X
± SD
o•
(ml/kg)
n = 62
X
± SD
q
(dyne.s.cm
-5
.m
-2
)
n = 62
X
± SD
# 2,65 ± 0,31 763,9 ± 130,6 12,5 ± 3,4 2005,8 ± 250,9

11
EVLWI ở nhóm có thời gian thở máy ≤ 6 giờ thấp hơn so với
nhóm có thời gian thở máy > 6 giờ (p < 0,05).
Biểu đồ 3.8. So sánh EVLWI ở nhóm có thời gian rút nội khí quản < 8 giờ
và nhóm có thời gian rút nội khí quản ≥ 8 giờ
Ghi chú (* ): Giữa 2 nhóm ở cùng thời điểm
EVLWI ở nhóm có thời gian rút nội khí quản < 8 giờ thấp hơn
so với nhóm có thời gian rút nội khí quản ≥ 8 giờ (p < 0,05)
S>S>)#q†‡)#ˆd)!†#Y)
P}!Yn #!$#o'
')''*
S>S>>*bILG9`K9b9I,T017;‰b9]G0,I*e01b0,
Nghiệm pháp bù dịch được tiến hành ở 62 bệnh nhân theo dõi
huyết động bằng phương pháp PiCCO sau mổ, tổng số 139 lần bù
dịch HAES – sterin 6% với thể tích 7ml/kg trọng lượng cơ thể.
Bảng 3.16. Biến đổi chỉ số thể tích nhát bóp trước và sau nghiệm
pháp bù dịch
#,T017;
*bILGŠ0…S‹Œ
Š
=
E

Œ(ml/m
2
) Š
X
•Œ 6,1 ± 1,6
Ž… ‰(%)
Š

10
0
Biến đổi GEDVI (%)
Biểu đồ 3.13. Mối tương quan giữa biến đổi GEDVI sau khi bù dịch và
GEDVI trước khi bù dịch.
3.3.1.2. Mối tương quan giữa biến đổi của SVI với biến đổi của CVP,
GEDVI và SVV trước và sau khi bù dịch
Biến đổi của GEDVI (%)
403020100
60
50
40
30
20
10
0
Biến đổi của SVI (%)
Biến đổi của CVP (%)
200150100500-50
60
50
40
30
20
10
0
Biến đổi SVI (%)
Biểu đồ 3.14. Mối tương quan giữa Biểu đồ 3.16. Mối tương quan giữa
r = - 0,643; p < 0,01
Y = - 0,037 X + 30,631

với bù dịch) tốt nhất sau đó đến GEDVI và HATB. CVP và nhịp tim có
giá trị thấp trong chẩn đoán thiếu TTTH.
S>S>=>*H-‘-’]*e-9,r0,, mI]D01I,jJ9b9I,T017;]J“”01
^,NV01^,b^'*7JO_*9b9I,T017;9V“’0
Bảng 3.22. Một số đặc điểm về điều chỉnh huyết động giữa 2 nhóm.
#,T017;
,Z5
(n=62)
,Z5=
(n=63)
^
{  kc01  I,-;9  RQ*
I*„-ILJ01=F1*ƒ]M-
X
± SD (lần) 2,1± 0,9 1,9 ± 0,8 > 0,05
Tổng số lần 131 122
;  RM0  7{  kc01
01,*H5^,b^“•kG9,
X
± SD (lần) 2,4 ± 0,6 1,9 ± 0,8 < 0,05
Số lần 139 105
#,ƒ*1*K0^,cI,-D9
I,-;9Oa05g9,
X
± SD (giờ) 25,6 ± 20,4 40,6 ± 20,9 < 0,05
Số BN (%) 34 (54,8 %) 36 (57,1 %) > 0,05
#h01RNQ01kG9,I*0,I,„IL e0
ILJ01=F1*ƒ7K-5h(ml)
X
± SD

≥ 12 giờ 16 (25,8%) 23 (35,5%)
X
± SD* 8,5 ± 3,5 10,9 ± 4,5 < 0,01
#,ƒ*1*K0L˜I
0D*w,s‘-’0
(giờ)
< 8 giờ 24 (38,7 %) 4 (6,5%) < 0,05
≥ 8 giờ 38 (61,3 %) 59 (93,5 %) < 0,05
X
± SD*
9,7 ± 3,9 11,9 ± 4,6 < 0,05
#,ƒ*1*K00”5,6*789
™™
(ngày) 3,7 ± 0,8 4,4 ± 1,0 < 0,05
#rRHI{OJ01(%) 1,61 1,59 > 0,05
Ghi chú: (*) không tính 4 BN ở nhóm 1 và 3 BN ở nhóm 2 có thời gian thở máy > 30
giờ; (**) không tính 1 BN ở nhóm 1 có thời gian nằm hồi sức > 8 ngày
Thời gian thở máy, rút nội khí quản và nằm hồi sức ở nhóm 1
thấp hơn nhóm 2 (với p < 0,05). Tỉ lệ rút nội khí quản sớm (< 8 giờ) ở
nhóm 1 cao hơn nhóm 2 tương ứng là 24%; 4%. Tỉ lệ tử vong của hai
nhóm không có sự khác biệt (p > 0,05).
Ghi chú: Số liệu biểu diễn dưới dạng
X
(SD);(*) giữa 2 nhóm; p(*) < 0,05
Biểu đồ 3.20. So sánh liều dobutamin cộng dồn giữa 2 nhóm

n= 36




=>##!' (mmHg)
≥ 50 12 29
< 0,05™
< 50 9 76
S>o-LJ–9JLj
9D01]*„5
> 2 11 34
> 0,05
≤ 2 10 70
F>#-h*Šnăm)
≥ 60 4 23
> 0,05
< 60 17 81
f>*_*Is0,
Nữ 13 49
> 0,05
Nam 8 55
<>o›ILN_95h
≤ 50 % 3 16
> 0,05
> 50 % 18 88
?>!D
III,IV 9 14
< 0,01™
I,II 12 90
>
< 18,5 10 30
> 0,05
≥ 18,5 11 74
(Ghi chú: * hiệu chỉnh Yates; (†) nhóm 1 (n = 62) được theo dõi CI trước mổ)

7 68
S>Jg*##
Hạ nhiệt
10 50
> 0,05
Đẳng nhiệt
11 54
F>Jg*5h
Thay/sửa van
18 86
> 0,05
Cầu vành
3 18
f>NQ015b-
IL e0ILJ015h
≥ 750 ml 14 31
< 0,05*
< 750 ml 7 73
(Ghi chú: * hiệu chỉnh Yates)
Hai nhóm khác nhau về thời gian THNCT, thời gian kẹp ĐMC,
lượng máu truyền trong mổ (p < 0,05)>Hai nhóm không có sự khác
biệt về loại THNCT và loại mổ (p > 0,05)>
Bảng 3.29. Một số yếu tố liên quan độc lập của hội chứng cung
lượng tim thấp sau mổ (phân tích đa biến)
b9.m-I;R*/0‘-K0 qŠ–‹f•Œ ^Šš
=
Œ
>!D€ 3,6 (1,07 - 12,1) < 0,05
=>NQ015b-IL e0ILJ015h•?f5R 3,2 (1,03 - 9,68) < 0,05
S>#,ƒ*1*K0wœ^!•‹^,˜I 2,5 (1,03 - 11,83) < 0,05

từ thời điểm 16 giờ (p < 0,05), ổn định trong ngày thứ 2 và ngày thứ 3
sau mổ (bảng 3.9 và bảng 3.10). Kết quả này tương tự như nhận xét
của Andree và Rosser cho rằng chức năng tim thường giảm thấp
trong khoảng thời gian 6 - 8 giờ sau mổ và phục hồi về mức bình
thường trong vòng 24 giờ, nguyên nhân do tổn thương thiếu máu
hoặc tái tưới máu và do sản xuất các gốc tự do ….
F>=>=>*m0]h*I,„Is9,9-;*I45ILNV01IJ20“D
GEDVI trước mổ 763,9 ± 130,6 ml/m
2
, ở thời điểm về hồi sức
là: 749,2 ± 120,1 ml/m
2
. Tại thời điểm 4 - 8 giờ GEDVI giảm so với
thời điểm về hồi sức và thấp nhất ở thời điểm 6 giờ sau mổ (684,2 ±
136,6 ml/m
2
.
SVRI ở thời điểm 6 giờ sau mổ thấp hơn thời điểm về hồi sức,
cho thấy hiện tượng giãn mạch sau mổ làm giảm GEDVI. Kết quả
này cũng phù hợp với nhận định của tác giả Boldt J, do hiện tượng
giãn mạch làm giảm thể tích tuần hoàn tương đối, hầu hết lượng dịch
bù để duy trì tiền gánh được truyền trong 5 - 6 giờ sau mổ.
F>=>S>*m0]h*RNQ010N_901J2*5g9,^,h*
- Biến đổi EVLWI trước và sau mổ: EVLWI tăng lên ngay sau
THNCT so với trước mổ, điều này cũng tương tự nghiên cứu khác:
18
Hachenberg và cộng sự nghiên cứu trên 10 BN mổ bắc cầu vành cho
thấy EVLWI ở thời điểm sau khởi mê và sau mổ tương ứng là 6 ± 1,0
ml/kg và 9,1 ± 2,6 ml/kg, sau đó EVLWI giảm dần. Nghiên cứu của
Verheij và cộng sự trên 26 BN mổ tim thấy có 36% BN có sự tăng lên

2
, 98% ở nhóm có
GEDVI < 550 ml/m
2
. Nghiên cứu của Tousignant và cộng sự sử dụng
19
siêu âm tim cho thấy diện tích cuối tâm trương thất trái trước khi bù
dịch ở nhóm có đáp ứng dương tính thấp hơn nhóm đáp ứng âm tính.
Khi tiền gánh thấp, sự gia tăng tiền gánh thường dẫn đến tăng
lên đáng kể SV với mọi mức độ của suy chức năng thất trái; nhưng
khi tiền gánh cao thì hiếm khi thấy sự tăng lên rõ rệt của SV. Ngược
lại, đối với mức tiền gánh bình thường sự gia tăng SV phụ thuộc vào
chức năng thất trái nhiều hơn tiền gánh trước khi bù dịch.
Như vậy có thể khẳng định có một mối tương quan sinh lý giữa
GEDVI và SVI.
- Mối tương quan giữa biến đổi của GEDVI với biến đổi SVI
Trong nghiên cứu của chúng tôi có mối tương quan rất chặt
chẽ, đồng biến giữa ΔSVI với ΔGEDVI (với r = 0,863; p < 0,01)
khẳng định GEDVI là các thông số tin cậy trong đánh giá tiền gánh.
Nghiên cứu của chúng tôi cũng tương đương nghiên cứu:
Reuter và cộng sự trên BN mổ tim cũng khẳng định có mối tương
quan rất chặt chẽ (r = 0,85, p<0,001) giữa ∆GEDVI với ∆SVI.
Nghiên cứu của Gödje và cộng sự ở 30 BN mổ bắc cầu vành cho thấy
mối tương quan này với r = 0,82. Tương tự như vậy, nghiên cứu của
Gödje và cộng sự ở BN ghép tim cho thấy r = 0,73, trong khi CVP và
PAOP có mối tương quan yếu với ∆SVI ( r = 0,23 và r = 0,06). Hofer
và cộng sự nghiên cứu trên 20 BN mổ bắc cầu vành cho thấy mối
tương quan chặt chẽ giữa ∆GEDVI và ∆SVI (r = 0,576).
Từ các kết quả ở trên có thể khẳng định rằng GEDV là một
thông số đặc trưng cho tiền gánh

0,593. Nghiên cứu của Marik và cộng sự thì giá trị này là 0,56. Sự
khác biệt này do các tác giả lấy tiêu chuẩn đáp ứng với bù dịch khác
nhau, nghiên cứu của Hofer thì lấy mốc đáp ứng là ∆SVI ≥ 25%.
- HATB có giá trị thấp hơn so với GEDVI và SVV trong đánh
giá đáp ứng bù dịch.
–CVP không có giá trị trong đánh giá đáp ứng bù dịch, điều
này cũng phù hợp với các nghiên cứu khác: Nghiên cứu phân tích
cộng gộp của Marik và cộng sự cho thấy không có mối tương quan
giữa CVP với đáp ứng bù dịch trong nhiều bệnh cảnh lâm sàng.
Nghiên cứu của Hofer và cộng sự cũng cho thấy CVP không đánh giá
được đáp ứng bù dịch. Nghiên cứu của N.Q. Kính và cộng sự cho
thấy CVP không có giá trị trong đánh giá thiếu thể tích tuần hoàn.
- Nhịp tim nhanh có giá trị thấp trong đánh giá đáp ứng bù
dịch.
Như vậy, SVV và GEDVI có giá trị cao trong đánh giá đáp
ứng bù dịch.
21
F>S>=>*H-‘-’,N_01ky0]*e-9,r0,, mI]D019`K9b9I,T01
7;]J“”01^,NV01'*—“H0,0,405hI*55—kN_*I-M0
,J2001J2*9VI,„>
Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy điều trị theo ĐCHĐTĐ giúp
làm giảm đáng kể thời gian sử dụng thuốc vận mạch và rút ngắn thời
gian nằm hồi sức, giảm thời gian thở máy, thời gian rút nội khí quản.
Kết quả này tương tự như:
Nghiên cứu của McKendry và cộng sự trên BN sau mổ tim, với
mục tiêu duy trì SVI ≥ 35 ml/m
2
cho thấy ĐCHĐTĐ giúp làm giảm
thời gian nằm hồi sức, giảm thời gian nằm viện.
Polonen và cộng sự cho nghiên cứu áp dụng ĐCHĐTĐ (duy trì

là: Độ NYHA III, IV (OR = 3,6); lượng máu truyền trong mổ ≥ 750
ml (OR = 3,2); thời gian kẹp ĐMC ≥ 90 phút (OR = 2,5); ALTTĐMP
≥ 50 mmHg (OR = 1,8) tương tự các nghiên cứu khác trong y văn về
các yếu tố liên quan của HCCLTT:
Rao và cộng sự tiến hành nghiên cứu xác định các yếu tố liên
quan của HCCLTT trên 4558 BN mổ bắc cầu vành đơn thuần cho
thấy tỉ lệ HCCLTT là 9,1%. Các yếu tố liên quan của HCCLTT là:
EF thất trái < 20% (OR = 5,7), mổ lại (OR = 4,4); mổ cấp cứu (OR =
3,7), nữ giới (OR = 2,5), bệnh đái đường (OR = 1,6), tuổi trên 70 (OR
= 1,5), hẹp thân chung ĐM vành trái (OR = 1,4), nhồi máu cơ tim gần
đây (OR = 1,3) và bệnh lý của cả 3 thân động mạch vành (1,3).
Nghiên cứu khác của Maganti và cộng sự trên 2255 BN mổ
van ĐM chủ đơn thuần cho thấy các yếu tố liên quan độc lập của
HCCLTT là suy thận (OR = 5,0), năm mổ sớm (OR = 4,4), EF thất
trái < 40% (OR = 3,6), sốc (OR = 3,2), nữ giới (OR = 2,8) và tuổi cao
(OR = 1,02), tỉ lệ tử vong chung là 2,9%, tử vong cao hơn ở các BN
có HCCLTT (38% so với 1,5%; p<0,01).
Nghiên cứu của Surgenor và cộng sự (năm 2006) ở 8004 BN
mổ bắc cầu vành cho thấy yếu tố liên quan độc lập của suy tim cung
lượng tim thấp là thiếu máu (OR = 0,9) và truyền máu (OR = 1,27).
Nghiên cứu của Sa MP (năm 2012) trên 605 BN mổ bắc cầu
vành cho thấy yếu tố liên quan của HCCLTT là tuổi ≥ 60 (2),
THNCT (OR = 2,16), mổ cấp cứu (OR= 4,71), tái thông mạch vành
không hoàn toàn (OR= 2,62) và EF thất trái trước mổ thấp.
23
Như vậy, tùy từng nghiên cứu mà đưa ra các yếu tố liên quan
khác nhau, nghiên cứu của chúng tôi đưa ra 4 yếu tố độc lập của
HCCLTT.
 #B
Qua nghiên cứu biến đổi huyết động và lượng nước ngoài

- Chỉ số GEDV và SVV là các thông số có giá trị cao trong đánh
giá tiền gánh và đáp ứng bù dịch hơn so với nhịp tim, huyết áp
trung bình, CVP:
+ GEDVI tăng khi bù dịch. GEDVI trước bù dịch thấp hơn thì bù
dịch làm tăng cung lượng tim nhiều hơn. Có mối tương quan rất chặt
chẽ giữa biến đổi của GEDVI với biến đổi của chỉ số thể tích nhát
bóp (với r = 0,863; p < 0,01)
+ SVV là thông số có độ tin cậy và chính xác cao trong đánh giá đáp
ứng với bù dịch ở bệnh nhân thở máy điều khiển với nhịp tim đều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status