Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới tình trạng giãn cơ tồn dư của vecuronium và hiệu quả giải giãn cơ của neostigmin - Pdf 18

1
2
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, xu hướng sử dụng thuốc giãn cơ có tác dụng trung bình
(vecuronium) trong thủ thuật đặt ống NKQ và làm mềm cơ trong
phẫu thuật càng trở nên phổ biến trong gây mê hồi sức hiện đại Tuy
nhiên, tình trạng giãn cơ tồn dư (GCTD) sau dùng thuốc giãn cơ tác
dụng trung bình vẫn xảy ra và đang là vấn đề lưu tâm ở thời kỳ thoát
mê do nguy cơ trào ngược, suy thở đối với bệnh nhân (BN).
Một số nghiên cứu trên thế giới đã đề cập tới các yếu tố trước và
trong mổ gây ảnh hưởng tới tác dụng của thuốc giãn cơ. Việc sử
dụng máy Tof watch theo dõi giãn cơ và giải giãn cơ (GGC) để hạn
chế GCTD đã trở nên phổ biến ở một số nước. Tại Việt Nam chưa có
nghiên cứu nào bàn tới các yếu tố ảnh hưởng đến GCTD và hiệu quả
GGC của các liều neostigmin (NEO) nhằm hạn chế tác dụng không
mong muốn cũng như phát huy hiệu quả GGC của thuốc. Xuất phát
từ thực tế trên nhằm đưa ra các biện pháp phòng ngừa cũng như điều
trị hiệu quả GCTD sau mổ, chúng tôi thực hiện đề tài “nghiên cứu
một số yếu tố ảnh hưởng tới tình trạng GCTD của vecuronium và
hiệu quả của thuốc GGC”:
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng tới tình trạng GCTD của
vecuronium sau phẫu thuật.
2. Đánh giá hiệu quả GGC và các tác dụng không mong muốn của
neostigmin ở liều 20; 30 và 40 μg/kg.
CÁC ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
1. Nghiên cứu xác định các yếu tố tuổi, t
0C
thực quản, HGB, thể tích
isofluran bốc hơi, thời gian gây mê có tương quan và có ảnh hưởng
đến GCTD. Bằng phương pháp hồi quy logistic, nghiên cứu xác định

bế toàn bộ thần kinh cơ thì cần có một lượng lớn receptor bị bất hoạt:
75% receptor bị phong bế mới gây giảm chiều cao kích thích đơn; i
92% receptor bị phong bế mới đạt đến trạng thái giãn cơ hoàn toàn.
1.2 Nguyên lý cơ bản của máy kích thích thần kinh ngoại vi Tof
watch:
 Nguyên lý cơ bản của máy kích thích thần kinh ngoại vi: Tổ
chức thần kinh dễ bị kích thích bởi các tác nhân hoá học hay điện, khi
đó chúng đáp ứng bằng khử cực màng tế bào và có một điện thế hoạt
động chạy dọc theo sợi trục thần kinh. Khi bệnh nhân được gây mê,
4
thần kinh vẫn đáp ứng được với kích thích điện. Sử dụng dòng điện
trên tối đa kích thích tất cả các sợi thần kinh trong bó thần kinh là tốt
nhất.
 Mô hình kích thích chuỗi 4 (TOF: train of four): Kích thích
chuỗi bốn (TOF) là một chuỗi kích thích bao gồm 4 kích thích trên
tối đa (2 Hz) trong 1,5 giây. Khi sử dụng liên tục, mỗi chuỗi kích
thích TOF thông thường được lặp đi lặp lại cách nhau 10 - 12 giây.
Mỗi kích thích trong chuỗi đều làm cơ co lại, và sự mất dần (fade)
đáp ứng là cơ sở cho đánh giá. Tỉ số TOF được tính bằng biên độ đáp
ứng thứ 4 (T4)/biên độ đáp ứng thứ nhất (T1).
Lợi thế lớn nhất của kích thích TOF là mức độ ức chế có thể
được đọc trực tiếp từ đáp ứng TOF. Thêm vào, kích thích TOF ít gây
đau. Tuy nhiên, kích thích TOF không phù hợp cho đánh giá mức độ giãn
cơ sâu.
 Các nhóm cơ kích thích:
+ Nhóm cơ vòng mắt: Đáp ứng của cơ vòng mắt với kích thích
thần kinh gần gũi với tính nhạy cảm của cơ hô hấp và thuốc giãn cơ,
thuận tiện cho theo dõi chức năng thần kinh cơ trong khởi mê đặt ống
NKQ.
+ Nhóm cơ khép ngón cái: Thời gian hồi phục của cơ khép ngón

 Yếu tố giới: Ở nữ giới, Vdss của vecuronium (VEC) thấp hơn có
ý nghĩa so với nam. Một số tác giả đề cập đến sự liên quan giới tính
trong hoạt động của một số microsomes ở gan… Tuy vậy, nghiên
cứu về ảnh hưởng của giới tính lên VEC còn trái ngược nhau.
 Yếu tố thể trạng: Ở người béo phì, các mô mỡ quá nhiều so với
cân nặng cơ thể, nên dẫn đến tình trạng quá liều thuốc; khoảng thời
gian chờ tác dụng sẽ nhanh hơn và thời gian tác dụng sẽ kéo dài hơn.
 Hạ thân nhiệt: Nhiệt độ hạ làm giảm độ thanh thải VEC (giảm
10% tương ứng với giảm 1°
C
); giảm sự hồi phục thần kinh cơ.
 Rối loạn điện giải, toan kiềm: Tăng nồng độ calci làm giảm sự
nhạy cảm; sự giảm kali làm tăng tác dụng giãn cơ của VEC. Nhiễm
toan làm tăng tác dụng và nhiễm kiềm làm giảm tác dụng của thuốc.
 Shock giảm thể tích tuần hoàn: dẫn đến tổ chức thiếu oxy, ứ
6
đọng CO
2
, chu trình Krebs bị bế tắc nên ứ đọng acid lactic và acid
pyruvic dẫn đến toan chuyển hoá làm tăng tác dụng của thuốc giãn
cơ. Giảm sự tưới máu đến các cơ quan, giảm quá trình chuyển hoá
nên giảm quá trình sinh nhiệt sẽ làm tăng GCTD sau mổ.
 Thời gian gây mê kéo dài: thường liên quan đến vấn đề tích luỹ
liều. Vecuronium được chứng minh là tác dụng tích lũy liều không
đáng kể.
 Thuốc dùng trong gây mê: Tác dụng của VEC tăng rõ khi được
kết hợp với nhóm thuốc mê hô hấp halogen. Các thuốc mê tĩnh mạch,
thuốc an thần, thuốc giảm đau khi dùng với liều thường quy được
chứng minh là có rất ít tác dụng trên thần kinh cơ.
1.5 Giải giãn cơ:

tiến hành nghiên cứu từ 2/2009 đến 12/2010.
2.2 Đối tượng nghiên cứu:
 Tiêu chuẩn lựa chọn: BN từ 18 tuổi trở lên; ASA độ 1; 2; Có chỉ
định gây mê NKQ; Có chỉ định phẫu thuật ổ bụng; Mallampati I, II;
Có thể rút ống NKQ sớm sau gây mê.
 Tiêu chuẩn loại trừ: BN không hợp tác; Dị ứng với VEC hoặc
NEO; Có tiền sử động kinh, tâm thần, khó khăn trong giao tiếp; Có
tổn thương các thần kinh chi phối vận động các cơ vùng cánh tay,
bàn tay, cẳng tay có lắp đặt máy tof-watch; Có tổn thương vùng đầu
mặt cổ, miệng, lưỡi; Có tiền sử tăng áp lực nội sọ; bệnh tim; cao
huyết áp; hen; Có bệnh lý về tiếp hợp thần kinh cơ…
2.3 Cỡ mấu:
( Z
1-
α
/2
)
2
[p(1-p)]
N =
(pδ)
2
+ α = 0,05. Z
1-
α
/2
= 1,96 (tra từ bảng phân phối chuẩn).
+ p = 0,45 (tham khảo Debaene B.)
+ δ: là phần trăm sai số của p. Chọn δ = 0,154.
+ ε = pδ = 6,93 % là sai số cho phép của toàn bộ nghiên cứu.

bụng, điều chỉnh các thông số tăng từ từ cả Vt và tần số, giữ cho
etCO
2
< 40 mmHg và áp lực đường thở < 30 cm H
2
O. Duy trì mê
bằng isofluran; VEC nhắc lại 0,03 mg/kg khi TOF ≥ 2 twitch (không
tiêm nhắc lại lần cuối khi thời gian ước tính từ thời điểm dự kiến tiêm
đến khi đóng bụng dưới 20 phút). Duy trì nhiệt độ phòng mổ 20 –
22
0C
. Trong và sau mổ, BN được ủ ấm. Đánh giá lại các chỉ số huyết
học và sinh hóa bằng các xét nghiệm máu được làm tại thời điểm
cuối cuộc mổ. Những BN cần truyền máu sau mổ thì loại khỏi nghiên
cứu.
9
+ Các tiêu chí đánh giá:
- Tuổi: Nghiên cứu lấy mốc tuổi cao là ≥ 60 tuổi.
- Giới : bao gồm 2 giới là nam và nữ
- Thể trạng: Công thức tính BMI: Cân nặng (kg) / [chiều cao]
2
(m).
Thể trạng được phân ở 4 cấp độ: Nhẹ cân: BMI < 18,5; Bình thường:
BMI: 18,5 - 24,9; Thừa cân: BMI: 25,0 - 29,9; Béo phì: BMI ≥ 30
- HGB: Phân loại thiếu máu: thiếu máu nhẹ (HGB > 100g/l); thiếu
máu vừa (80g/l < HGB ≤ 100g/l); thiếu máu nặng (60g/l < HGB ≤
80g/l); thiếu máu rất nặng (HGB ≤ 60 g/l).
- Các xét nghiệm sinh hóa : Giới hạn bình thường của một số xét
nghiệm sinh hóa máu: Albumin máu: 32 – 54 g/l; Na
+

- Thể tích isofluran bốc hơi: tính theo công thức Dion P., áp dụng
ở nhiệt độ phòng 21
0C
, với trọng lượng phân tử (MW) 184,4; tỉ trọng
thuốc (D) xấp xỉ 1,5 g/ml; nồng độ isofluran thở vào ([Isofluran]);
lưu lượng khí mới (FGF):
[Isofluran] x FGF x MW
Số ml = x phút
2412 x D
- Các tiêu chí thời gian: Thời gian phẫu thuật: tính từ lúc rạch da
đến kết thúc phẫu thuật; Thời gian gây mê: tính từ lúc khởi mê đến
kết thúc phẫu thuật; Thời gian tiêm liều cuối vecuronium cho đến khi
bệnh nhân ra phòng hồi tỉnh : được viết tắt là thời gian liều cuối –
hồi tỉnh.
- Giá trị TOF : Trong mổ : đo TOF 10 phút/lần giúp cho việc nhắc
lại VEC. Phòng hồi tỉnh : đo TOF 5 phút/lần trong 60 phút đầu. Đánh
10
giá thời gian hồi phục về TOF 0,7 ; 0,9 ; 1,0. Giá trị TOF hồi phục tự
nhiên sau 30 phút; sau 60 phút.
- Tiêu chí điểm độ mê : đánh giá theo bảng điểm PRST của Evans
(phụ lục 1) thông qua các chỉ số HATB, nhịp tim, mồ hôi, nước mắt.
 Phần 2:
+ Tiến hành:BN sau phẫu thuật tiếp tục được theo dõi TOF 5 phút
1 lần trong 60 phút. Sau 60 phút, chọn những BN có 0,25 ≤ TOF <
0,9 cho GGC theo nhóm đã được bốc thăm (các BN này cần thỏa mãn
các điều kiện lâm sàng: có dấu hiệu thở lại, nhiệt độ cơ thể ≥ 34,5
0C
,
nhịp tim ≥ 60 lần /phút, huyết áp tâm thu ≥ 90 mmHg). Rút ống NKQ
khi BN thoả mãn các tiêu chuẩn: tỉnh, tiếp xúc tốt; da và niêm mạc

quan giữa biến (tuổi, nhiệt độ, isofluran, HGB, thời gian gây mê) với
biến TOF bằng đồ thị phát tán và hệ số tương quan r của Pearson.
Tìm mối liên quan bằng tỉ suất chênh OR. Phân tích hồi quy logistic
để tìm nguy cơ độc lập. Kết quả nghiên cứu được trình bày dưới dạng
bảng số liệu và biểu đồ.
2.6 Khía cạnh đạo đức: Nghiên cứu được tất cả BN tham dự đồng ý.
Thuốc được sử dụng theo quy tắc thường quy trong lâm sàng gây mê
hồi sức hiện nay tại Việt Nam cũng như trên thế giới, nhằm hạn chế
các tác dụng phụ và nâng cao chất lượng gây mê hồi sức cho các
bệnh nhân sau này. Nghiên cứu đã được hội đồng Viện nghiên cứu
khoa học Y dược lâm sàng 108 cho phép thực hiện. Các thông tin về
BN được mã hóa giữ bí mật. Các kết quả nghiên cứu chỉ để phục vụ
mục đích khoa học.
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ
3.1 Ảnh hưởng của một số yếu tố đến tỉ số TOF sau mổ 1 giờ:
3.1.1 Yếu tố tuổi:
Bảng 3.1. Phân bố TOF sau mổ 1 giờ theo các độ tuổi
Tuổi (năm) n (%) TOF (
X
±
SD)
Min − Max
18 − < 30 9 (4,5 %) 97,12 ± 16,89 50 − 100
30 − < 40 10 (5,0 %) 82,20 ± 21,82 61 − 100
40 − < 50 71 (35,7 %) 65,05 ± 39,37 29 − 100
50 − < 60 69 (34,7 %) 54,27 ± 44,70 7 − 100
≥ 60 40 (20,1 %) 43,52 ± 27,83 2 − 98
Nhận xét: TOF (%) sau mổ 1 giờ giảm dần theo độ tăng của tuổi.
12
Biểu đồ 3.1. Tương quan giữa tỉ số TOF và tuổi

0C
thực quản
Nhiệt độ (0C) n (%) TOF (
X
±
SD) Min - Max
< 35
0C
13 (6,53%) 26,23 ± 26,43 2 − 97
35
0C
− < 35,5
0C
26 (13,07%) 56,67 ± 30,65 18 − 99
35,5
0C
− < 36
0C
62 (31,15%) 70,98 ± 25,52 37 − 100
≥ 36
0C
98 (49,25%) 72,32 ± 25,24 39 − 100
13
Biểu đồ 3.2. Tương quan giữa TOF và t
0C
thực quản
(r = 0,668 ; p < 0,01)
Sự phân bố tỉ số TOF theo t
0C
thực quản trung bình trong 199 BN phản

0C
thực quản và
GCTD: với t
0C
thực quản < 35,5
0C
, nguy cơ còn GCTD tăng lên gấp
9,33 lần, với độ tin cậy 95%: OR = 9,33 [2,76 – 31,57], p < 0,01.
3.1.3 Yếu tố hemoglobin, hematocrit và thể tích tuần hoàn:
Bảng 3.5. Phân bố hematocrit, thể tích máu mất theo HGB: Lượng
HGB và hematocrit giảm dần theo sự tăng thể tích máu mất trong mổ
Hemoglobin
(g/l)
Số lượng BN
(%)
Thể tích máu
(ml)
Hematocrit
(%)
< 90 3 (1,51%) 567,2 ± 28,3 26,4 ± 6,3
90 − < 100 25 (12,56%) 503,3 ± 58,2 28,1 ± 7,7
100 − < 110 39 (19,60%) 406,5 ± 46,3 31,8 ± 8,2
110 − <120 30 (15,07%) 278,1 ± 52,1 35,4 ± 9,8
14
≥ 120 102 (51,26%) 156,3 ± 58,2 40,3 ± 12,6
Bảng 3.6. Phân bố TOF sau mổ 1 giờ theo các mức độ HGB
Tỉ số TOF (%) sau mổ 1 giờ giảm dần theo sự giảm của HGB.
HGB (g/l) n (%) TOF (%) Min - Max
< 90 g/l 3 (1,51%) 22,67 ± 11,18 2 − 40
90 − < 100 25 (12,56%) 43,46 ± 26,59 7 − 98

Nhận xét: Đặt “đường cắt” tìm hiểu liên quan giữa HGB và GCTD:
với HGB < 100 g/l, nguy cơ còn GCTD tăng lên gấp 5,78 lần so với
15
HGB ≥ 100 g/l, với độ tin cậy 95%: OR = 5,78 [1,73 – 29,28], p <
0,01.
3.1.4 Yếu tố thể tích isofluran bốc hơi (ml):
Bảng 3.8. Phân bố TOF sau mổ theo thể tích isofluran bốc hơi
TOF (%) sau mổ giảm theo sự tăng của thể tích isofluran bốc hơi.
Isofluran (ml) n (%) TOF sau mổ (%) Min - Max
< 12 92 (46,23%) 78,76 ± 16,55 40 − 100
12 − < 14 16 (8,04%) 72,88 ± 27,16 41 − 100
14 − < 16 22 (11,06%) 61,09 ± 28,75 40 − 99
16 − < 18 14 (7,04%) 57,86 ± 31,40 36 − 98
18 − < 20 8 (4,02%) 48,88 ± 34,46 8 − 99
20 − < 22 9 (4,51%) 45,33 ± 28,26 38 − 88
≥ 22 38 (19,1%) 41,06 ± 33,49 2 − 97

Biểu đồ 3.4. Tương quan TOF và số ml isofluran (r = - 0,699; p < 0,01)
Phân bố % TOF theo thể tích isofluran được phản ánh bằng mối
tương quan tuyến tính nghịch, mức độ tương quan chặt (r = - 0,699).
Bảng 3.9 Mốc isofluran 18 ml

trong tiên lượng nguy cơ GCTD
*
p < 0,05 so với isofluran < 18 ml
Isofluran (ml)
TOF
OR 95% CI p
TOF < 0,9 TOF ≥ 0,9
Mốc

Thời gian (phút)
TOF
OR 95% CI p
TOF < 0,9 TOF ≥ 0,9
Mốc
180 phút
≥ 180 23 (88,5%)
*
3 (11,5%)
5,21
1,51 –
18,02
<
0,05
< 180 103 (59,5%) 70 (40,5%)
Tổng (n=199) 126 (63,3%) 73 (36,7%)
Nhận xét: Đặt “đường cắt” tìm hiểu liên quan giữa GCTD và thời
17
gian gây mê: với TG gây mê ≥ 180 phút, nguy cơ GCTD tăng lên gấp
5,21 lần, với độ tin cậy 95%: OR = 5,21 [1,51 – 18,02], p < 0,05.
3.1.6 Xác định yếu tố nguy cơ độc lập:
Dựa vào mô hình hồi qui logicstic để xác định nguy cơ độc lập:
Bảng 3.7. Phân tích đa biến các yếu tố ảnh hưởng GCTD
*
p<0,05
Các yếu tố nguy cơ OR 95 % CI
Isofluran ≥ 18ml 11,61
*
2,55 – 52,85
Hemoglobin < 100g/l 6,19

p < 0,05 so với các nhóm 2; 3; 4.

p > 0,05 so với nhóm 3,4
Nhóm
TOF (%)
N 1 (n=24) N 2 (n=34) N 3 (n=25) N 4 (n=28)
GGC 62,96± 16,1 56,97 ±18,1 46,76 ± 5,4 53,68± 12,9
Sau 10 phút 67,25±17,0
*
87,75 ±10,9

84,57± 11,4 89,50± 11,2
Sau 20 phút 71,38±15,2
*
93,67± 5,1

93,53 ± 6,1 95,31 ± 4,1
18
19
 Thời gian hồi phục thần kinh cơ:
Bảng 3.9. So sánh thời gian hồi phục thần kinh cơ giữa các nhóm
*
p<0,05 so với nhóm 2; 3; 4.

p > 0,05 so với nhóm 3,4
Nhóm
Thời gian (ph)
N 1 (n=24) N 2 (n=34) N 3 (n=25) N 4 (n=28)
Về TOF 0,7 30,4 ±22,7
*

↑ 25,48 ± 5,2 ↑ 24,56 ± 6,1 ↑ 26,02 ± 6,8
Sau 15 phút ↓ 0,62 ± 0,8

↓ 10,01 ± 6,3 ↓ 14,12 ± 4,3 ↓ 16,02 ± 6,1
20
Biểu đồ 3.7. Phân bố HATB sau GGC ở 4 nhóm 1; 2; 3; 4
Nhận xét: HATB trong mỗi nhóm không khác biệt nhau giữa các
thời điểm (từ T0 đến T60) và không khác biệt nhau giữa 4 nhóm.
 Một số phiền nạn sau mổ liên quan đến gây mê, giải giãn cơ:
+ Buồn nôn, nôn:
Bảng 3.11. Đặc điểm của nôn theo thời gian sau gây mê, GGC
Sự khác biệt giữa các nhóm về tỉ lệ nôn, buồn nôn không có ý nghĩa
thống kê (p > 0,05)
Nhóm
Nôn,buồn nôn
Nhóm 1
(n=24)
Nhóm 2
(n=34)
Nhóm 3
(n=25)
Nhóm 4
(n=28)
Tổng
(n= 111)
0 − 6 giờ 4 (16,7%) 6 (17,7%) 3 (12,0%) 5 (17,9%) 18 (16,2%)
7 − 24 giờ 2 (8,33%) 2 (5,88%) 2 (8%) 3 (10,7%) 9 (8,1%)
Tổng 6 (25%) 8 (23,5%) 5 (20,0%) 8 (28,6%) 27 (24,3%)
+ Các phiền nạn khác: Co thắt phế quản 0,9%, nhức đầu 1,8%,
rét run 5,4%, không có BN bục miệng nối trong 24 giờ sau mổ.

người già, do vậy nguy cơ còn GCTD sẽ tăng lên ở người cao tuổi.
4.1.2. Yếu tố nhiệt độ thực quản trung bình trong mổ:
Hạ nhiệt độ trong mổ là vấn đề thường gặp và ảnh hưởng của nó
kéo dài tới một vài giờ sau mổ. Đã có nhiều nghiên cứu cho thấy sự
hạ nhiệt độ làm kéo dài thời gian tác dụng của VEC. Theo Caldwell
J.E., sự giảm t
0C
thực quản có liên quan với sự tăng thời gian tác dụng
của VEC (r
2
= 0,58; p < 0,005). Heier T. nhận thấy mối tương quan
tuyến tính rất chặt giữa t
0C
với đáp ứng twitch (r = 0,8 - 0,99, p <
0,05). Nghiên cứu cũng tìm thấy mối tương quan tuyến tính thuận với
mức độ chặt giữa tỉ số TOF và t
0C
thực quản trung bình trong mổ (r =
0,668; p < 0,01). Đặt “đường cắt” tìm hiểu liên quan giữa t
0C

GCTD qua các mốc t
0C
35,5
0C
thấy: với t
0C
< 35,5
0C
, nguy cơ còn

- 22
0C
. Nghiên cứu tìm thấy mối tương quan
tuyến tính nghịch giữa tỉ số TOF và thể tích isofluran, với mức độ
tương quan chặt (r = - 0,699; p < 0,01). Đặt “đường cắtˮ tìm hiểu liên
quan giữa thể tích isofluran bốc hơi và GCTD qua các mốc isofluran,
chúng tôi tìm thấy: tại mốc isofluran bốc hơi 18 ml: nguy cơ còn
GCTD sau mổ 1 giờ tăng lên gấp 8,95 lần. Đã có nhiều nghiên cứu
cho thấy Isofluran làm tăng hiệu lực và kéo dài thời gian tác dụng
VEC. Morita T. tìm thấy đường cong đáp ứng liều của VEC dịch trái
và tốc độ hồi phục T4/T1 chậm có ý nghĩa khi dùng với isofluran.
4.1.5. Yếu tố thời gian gây mê:
Thời gian gây mê được tính từ lúc tiêm thuốc mê đến khi đóng
xong da cho BN. Theo nghiên cứu, thời gian gây mê của bệnh nhân là
137,4 ± 53,8 phút (70 − 400). Mức độ phong bế thần kinh cơ tăng
23
tương ứng với sự tăng thời gian gây mê. Mối tương quan tuyến tính
nghịch được thể hiện giữa tỉ số TOF sau mổ 1 giờ và thời gian gây
mê, với mức độ tương quan chặt (r = - 0,638; p < 0,01). Đặt “đường
cắt” tìm hiểu liên quan giữa GCTD và thời gian gây mê qua các mốc
thời gian 120 phút; 150 phút; 180 phút; 210 phút, nghiên cứu tìm
thấy: nguy cơ còn GCTD với thời gian gây mê ≥ 180 phút tăng lên
gấp 5,21 lần. Kết quả nghiên cứu phù hợp với Baillard C.: thời gian
phẫu thuật kéo dài có liên quan nghịch với tỉ số TOF sau mổ (OR =
0,996, p<0,05); McCaul C.: thời gian phẫu thuật có liên quan nghịch
với tỉ số TOF sau mổ (OR = 0,94, p < 0,01).
4.1.6. Xác định các yếu tố nguy cơ độc lập: Bằng mô hình hồi quy
logicstic, nghiên cứu đã xác định được 4 yếu tố có nguy cơ độc lập
với GCTD của VEC: Isofluran bốc hơi ≥ 18 ml; HGB < 100 g/l; Tuổi
≥ 50; t

 Sự hồi phục chức năng thần kinh cơ sau tiêm neostigmin:
Với TOF thời điểm GGC (0,25 ≤ TOF < 0,9), cả 3 nhóm 2; 3; 4
đều đạt hiệu quả GGC (sau 10 phút, TOF > 0,8). Sự hồi phục thần
kinh cơ sau 10 phút và 20 phút giữa 3 nhóm (20; 30; 40 μg/kg) không
khác biệt nhau nhưng đều nhanh hơn nhóm 1 (không dùng NEO). Kết
quả nghiên cứu phù hợp với Harper: khi GGC cho atracurium gây ra
ở mức phong bế 40% - 50%, thời gian hồi phục về TOF 0,7 không
khác nhau giữa 3 liều neostigmin 20; 40; và 80 µg/kg. Chúng tôi
không gặp tình trạng tái giãn cơ sau GGC, giá trị TOF luôn có chiều
hướng tăng theo thời gian trong tất cả BN được GGC, điều này phù
hợp với điều kiện GGC của nghiên cứu: 0,25 ≤ TOF < 0,9. Tái giãn
cơ thường gặp khi GGC trong trường hợp phong bế sâu (TOF < 2
twitch) và ở các thuốc giãn cơ có thời gian tác dụng dài.
4.2.2. Sự thay đổi về tuần hoàn sau tiêm neostigmin:
Biến đổi tuần hoàn phụ thuộc nhiều vào tỉ lệ trộn NEO với
atropine. Nghiên cứu chọn cách trộn NEO/atropine trong nhóm 2; 3;
4 tương ứng 20/10; 30/15; 40/20. Theo nghiên cứu, nhịp tim tăng cao
sau tiêm NEO 1 phút sau tiêm NEO 15 phút. Mức chênh nhịp tim so
với trước GGC của 3 nhóm 2; 3; 4 đều > 20%, tuy nhiên mức chênh
này không khác nhau giữa 3 nhóm (p > 0,05). Sau thời gian khoảng
15 - 20 phút nhịp tim giảm nhiều nhất so với trước lúc GGC, và mức
chênh này không khác nhau giữa 3 nhóm (p > 0,05). Tỉ lệ nhịp chậm
tim chung là 9% và không khác nhau giữa 4 nhóm (p > 0,05). Chúng
tôi không gặp trường hợp nào bị rối loạn nhịp tim.
Kimura T. trộn NEO/atropine 50/20: mức tăng nhịp tim sau tiêm là
34 ± 6 lần/phút; mức giảm nhịp tim là 5 ± 4 lần/phút; tỉ lệ mạch chậm
< 50 lần/phút là 28%. Long G., tỉ lệ NEO/atropine 35/18μg/kg nhận
thấy sau sự tăng nhịp tim ban đầu là tình trạng hạ từ 70 ± 12 lần/phút
xuống 44 ± 11 lần/phút sau tiêm thuốc hoá giải 15 phút.
Kết quả nghiên cứu cũng phù hợp với Caldwell J.E., sự tăng nhịp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status