BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ QUỐC PHÒNG
VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108
NGUYỄN QUỐC TUẤN
ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG LỌC CỦA THẬN
KHI GÂY MÊ VÒNG KÍN LƯU LƯỢNG THẤP
BẰNG SEVOFLURANE
TRONG PHẪU THUẬT BỤNG
Chuyên ngành: Gây mê hồi sức
Mã số: 62720122
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Hà Nội – 2013
class="bi xc ye w2 h4"
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI:
VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108
VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Phan Đình Kỷ
2. PGS.TS. Trần Duy Anh
Phản biện 1: PGS.TS. Công Quyết Thắng
Phản biện 2: TS. Nguyễn Đức Thiềng
Phản biện 3: TS. Nguyễn Thị Quý
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp viện
tại Viện nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108 vào hồi:
giờ ngày tháng năm 2013
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1. Thư viện Quốc Gia
2. Thư viện Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108n N
3. Thư viện Y học Trung ương
4
ĐẶT VẤN ĐỀ
chất A trên những bệnh nhân được GMVKLLT bằng sevoflurane với
mục đích:
1. Đánh giá chức năng lọc của thận và tương quan giữa các
phương pháp xác định mức lọc cầu thận ở bệnh nhân được gây mê
bằng sevoflurane vòng kín với lưu lượng thấp 1 lít/phút trong phẫu
thuật bụng.
2. Xác định sự hiện diện của hợp chất A ở ngưỡng phát hiện
1ppm (parts per million – một phần triệu) và một số yếu tố ảnh
hưởng đến sự tạo thành hợp chất A trong gây mê bằng sevoflurane
với vòng kín lưu lượng thấp 1 lít/ phút.
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI
Kết quả cho thấy trên 45 bệnh nhân gây mê vòng kín lưu lượng thấp
bằng sevoflurane với thể tích khí bù 1 lít/phút, mức lọc cầu thận bằng
phương pháp ước tính dựa vào creatinine huyết tương theo công thức
Cockroft-Gault và phương pháp đo bằng dược chất phóng xạ
Technetium - 99m - diethyenetriaminepentaacetic acid (Tc-99m –
DTPA), chức năng lọc của thận, mức lọc cầu thận bình thường. Mức lọc
cầu thận đo bằng hai phương pháp trên có tương quan thuận chặt chẽ.
Hợp chất A hiện diện thấp hơn ngưỡng 1ppm (một phần triệu) khi
phân tích bằng kỹ thuật sắc ký khí khối phổ với thời gian gây mê
trung bình 143 phút, dài nhất 215 phút, MAC trung bình từ 0,82 đến
0,88%, nhiệt độ phòng mổ trung bình 24,910C, nhiệt độ bình vôi
soda trung bình từ 27,68 đến 43,820C, độ ẩm phòng mổ trung bình
59,02%, độ ẩm bình vôi soda từ 21,64 đến 74,1%, sử dụng vôi soda
sofnolime và máy gây mê hệ Physioflex. Nhiệt độ và độ ẩm của bình
của vôi soda có mối tương quan thuận chặt chẽ với nhau.
Nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn trong
chuyên ngành Gây mê – Hồi sức.
CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án có 109 trang, bao gồm các phần sau:
3
)],
(fluoromethyl-2,2-difluoro-1-[trifluoromethyl]vinyl ether) ở nồng độ
cao gây độc cho thận khi thực nghiệm ở trên chuột.
1.1.3. Ảnh hưởng của gây mê hô hấp bằng sevoflurane đối với
thận
1.1.3.1. Ảnh hưởng gián tiếp: phụ thuộc thời gian mổ và gây mê, tình
trạng bệnh nhân
7
1.1.3.2. Ảnh hưởng trực tiếp đến thận: thận sẽ tiếp xúc với các hợp chất
A, B, C, D, E.
GÂY MÊ HÔ HẤP
1.2.1. Hệ thống gây mê hô hấp: được phân chia kinh điển ra 4 loại
1.2.1.1. Hệ thống hở
Là hệ thống đơn giản nhất với một mặt nạ lưới kim loại có lót gạc
(mặt nạ Schimmelbusch ).
1.2.1.2. Hệ thống nửa hở.
Dùng ống Ayre hình chữ T có cải biến hoặc van để tránh hít lại khí
thở ra, gọn nhẹ, dễ sử dụng nhưng nồng độ thuốc mê có thể thay đổi
và thuốc mê tồn lưu trong khí thở ra được trộn lẫn với không khí
phòng mổ.
1.2.1.3. Hệ thống nửa kín.
Khí mê và oxy được cung cấp qua một mặt nạ mê kín, máy có kèm theo
bóng dự trữ hơi và van thở ra. Khi hít vào bệnh nhân hít khí của bóng dự
trữ, lúc thở ra một phần qua van và một phần trở lại bóng dự trữ.
1.2.1.4. Hệ thống kín.
Với hệ thống này oxy được cung cấp đủ cho chuyển hoá của cơ
thể, CO
2
sẽ được vôi soda hấp thu hoàn toàn, lượng khí mê được tuần
+ H
2
O = H
2
CO
3
H
2
CO
3
+ 2NaOH = Na
2
CO
3
+ 2H
2
O + nhiệt lượng
(phản ứng xảy ra nhanh)
Na
2
CO
3
+ Ca(OH)
2
=CaCO
3
+ 2NaOH (diễn ra chậm)
Một phần nhỏ CO
2
phản ứng trực tiếp với Ca(OH)
3/4
ml (V: thể tích O
2
=ml, P: cân nặng= kg)
1.2.2.2. Nguyên lý gây mê vòng kín lưu lượng thấp
Gây mê vòng kín lưu lượng thấp (GMVKLLT) là gây mê vòng kín với
lượng khí mới bù vào từ 1lít đến 0,5 lít/phút. Nhờ sử dụng chất soda hấp
thu CO
2
cho phép khí thở ra và khí gây mê được tái tuần hoàn.
GMVKLLT có ưu điểm như tiết kiệm chi phí thuốc mê tới 60%, tiết
9
kiệm oxy, giảm ô nhiễm phòng mổ và môi trường. GMVKLLT còn giữ
được nhiệt độ và độ ẩm của khí hít vào phổi bệnh nhân.
1.2.3. Phân loại hệ thống máy gây mê được kiểm soát bằng điện tử
Máy gây mê được kiểm soát bằng bộ vi xử lý gồm hai loại:
- Hệ máy Modulus: khí bù theo kiểu ngược dòng (upstream).
- Hệ máy PhysioFlex: khí bù theo nguyên tắc xuôi dòng
(downstream, lượng khí bù thấp hơn các loại máy khác.
1.3. GÂY MÊ TRONG PHẪU THUẬT CÁC TẠNG TRONG Ổ BỤNG
1.3.1. Đặc điểm của phẫu thuật các tạng trong ổ bụng:
- Ảnh hưởng đến ống tiêu hoá, gan, lách, tụy, cơ thành bụng, cơ
hoành, có thể gây ra phản xạ phó giao cảm.
- Ảnh hưởng đến chức năng hô hấp, gây tăng áp lực ổ bụng dẫn đến
tác động lên khoang lồng ngực. là nguồn gốc các biến chứng của hô
hấp trong và sau gây mê.
- Nguy cơ nhiễm trùng do hàng rào chống nhiễm trùng của đường tiêu
hoá bị phá vỡ, liệt ruột, ứ trệ sẽ dẫn đến các rối loạn nước, điện giải.
1.3.2. Gây mê trong phẫu thuật các tạng trong ổ bụng:
- Lưu ý tình trạng rối loạn cân bằng nước, điện giải và dinh dưỡng.
Tái hấp thu: Na+ khoảng 65%, glucose (ngưỡng
180mg%), protein và axít amin, nước khoảng
65%, Cl- khoảng 65%, urê khoảng 50%, HCO3-,
K+ khoảng 65%,
Bài tiết: các anion hữu cơ, các cation hữu cơ.
Sản xuất: ammonia.
Quai Henle Tái hấp thu: một phần nước và Na+
Ống lượn xa Tái hấp thu: Na+ được tiếp tục tái hấp thu. Nước
được tái hấp thu nhiều hơn Na+ nên dịch chuyển
dần thành đẳng trương (có sự hỗ trợ rất của ADH
- Anti Diuretic Hormon). Cl- được tái hấp thu
theo cơ chế vận chuyển tích cực thứ cấp cùng
với Na+.
Bài tiết: H+ K+ NH-3
Ống góp Tái hấp thu nước: bài tiết các chất tương tự ở
11
ống lượn xa
Bộ máy cận
cầu thận
Bài tiết: Renin, Erythropoietin, tham gia quá
trình tạo vitamin D
1.5. QUÁ TRÌNH TẠO NƯỚC TIỂU Ở THẬN
1.5.1. Màng cầu thận và tính thấm của màng: 3 lớp
- Lớp tế bào nội mô có hàng ngàn lỗ nhỏ có kích thước 160A
o
.
- Lớp màng đáy do các sợi collagen và proteoglycan đan chéo có các
khe nhỏ kích thước khoảng 110A
o
, tích điện âm.
B
)
P
L
= (60 + 0) – (32 + 18) = 10 mmHg
1.5.3. Các chỉ số đánh giá chức năng lọc của thận:
- Hệ số lọc (Filtration coeficient - K
L
) :
phụ thuộc tính thấm của
màng lọc, diện tích mao mạch (~1,6m2, 2-3% có vai trò lọc), biểu
thị bằng ml/phút/mmHg.
- Mức lọc cầu thận (MLCT) hay Glomerular Filtration Rate
(GFR) : là lượng dịch lọc được tạo ra trong một phút ở toàn bộ các
nephron của hai thận (~ 120 ml/phút) theo luật Starling:
MLCT = K
L
×
P
L
= K
L
×
(P
H
- P
B
1.5.6. Xác định tổn thương thận và giai đoạn suy thận:
Chỉ số MLCT (GFR) là thông số quan trọng để xác định chức
năng thận. Hiệp hội thận quốc gia Mỹ đã đưa ra hướng dẫn để xác
định giai đoạn suy thận, và chia ra thành 5 giai đoạn chính theo bảng
phân độ RIFLE.
Bảng 1.4 Phân độ RIFLE
Phân độ
RIFLE
Creatinin, GFR Nước tiểu
R – Risk
Nguy cơ
Tăng creatinin huyết thanh x 1,5 lần
hoặc giảm MLCT>25%
<0,5ml/kg/giờ
trong 6 giờ
I – Injury
tổn thương thận
Tăng creatinin huyết thanh x 2 lần
hoặc giảm MLCT > 50%
<0,5ml/kg/giờ
trong 12 giờ
F – Failure
suy thận
Tăng creatinin huyết thanh x 3 lần
hoặc giảm MLCT > 75% hoặc
creatinin huyết thanh ≥ 4mg/dl ( với
tăng cấp ≥ 0,5 mg/dl
<0,3 l/kg/giờ
trong 24 giờ
hoặc vô niệu
1.7. SINH LÝ THẬN TRONG GÂY MÊ
* Các thuốc tự do, không gắn vào protein huyết tương được thải trừ
qua thận theo cơ chế lọc tự động.
* Bài tiết tích cực qua ống thận là đường thải trừ cần có chất vận
chuyển (carrier) nên tại đây có sự cạnh tranh để thải trừ.
* Khuếch tán thụ động qua ống thận: một phần thuốc đã thải trừ
trong nước tiểu ban đầu lại được tái hấp thu vào máu.
14
Những thuốc có trọng lượng phân tử <300 đươck thải qua thận,
làm giảm thải trừ để tiết kiệm thuốc, làm tăng thải trừ để điều trị
nhiễm độc, trong trường hợp suy thận cần giảm liều thuốc.
1.8. SẮC KÝ KHỐI PHỔ
Các mẫu khí được phân tích bằng phương pháp sắc ký khí kết hợp
với khối phổ (Gas Chromatography Mass Spectometry, viết tắt là
GC-MS hoặc GCMS), là phương pháp có độ nhạy cao được sử dụng
nghiên cứu về thành phần các chất trong không khí.
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Gồm 45 bệnh nhân phẫu thuật bụng theo chương trình dưới gây mê
hô hấp bằng sevoflurane tại khoa Gây mê – Hồi sức, Bệnh viện
TƯQĐ 108 từ tháng 01 năm 2007 đến tháng 07 năm 2010. Tuổi từ
16 đến 60, ASA I-II, Không có bất thường hệ tiết niệu, các xét
nghiệm trước mổ trong giới hạn bình thường.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp nghiên cứu lâm sàng
quan sát, tiến cứu.
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu – cỡ mẫu
2.2.1.1. Thiết kế nghiên cứu:
Mẫu nghiên cứu gồm 45 bệnh nhân, tự đối chứng.
2.2.1.2. Thiết kế mẫu
2
)
(Chú thích: diện tích da của bệnh nhân được tính từ cân
nặng, chiều cao rồi được hiệu chỉnh về diện tích da chuẩn 1,73m
2
).
* Đặc điểm về cơ cấu bệnh.
* Các chỉ số về mạch, huyết áp, hô hấp.
- Theo dõi sự biến đổi tần số tim, huyết áp.
- Tăng huyết áp: HA tâm thu > 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm
trương > 90 mmHg.
- Tụt huyết áp động mạch: HA tâm thu ≤ 90 mmHg (hoặc giảm >
20% so với mức nền trước mổ) và kéo dài hơn 1 giờ
- Các chỉ số về hô hấp: SpO
2
, xét nghiệm khí máu.
- Sử dụng các chỉ số khí máu, TTAB để đánh giá rối loạn trao đổi
khí, rối loạn thông khí, suy hô hấp về mức độ cũng như tính chất.
- Thiếu oxy máu hoặc rối loạn oxygen hoá máu khi PaO
2
< 80
mmHg.
- Rối loan trao đổi khí được xác định khi PaO
2
<= 60mmHg
- Phân loại suy hô hấp:
Type I: PaO
2
< 70mmHg, PaCO
2
+ Trung bình: bệnh nhân có một số cảm giác không thoải mái như
nhức đầu, buồn nôn, lâu tỉnh táo…. Tuy vậy không có ấn tựợng nặng
nề về quá trình gây mê và thức tỉnh.
+ Kém: nhiều phiền toái khi thức tỉnh, ảo giác, khó chịu, có diễn biến
bất thường.
2.2.2.2. Tiêu chuẩn đánh giá
Mục tiêu 1:
* Chức năng lọc của thận: các chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu, sinh
hóa nước tiểu, thể tích nước tiểu.
* MLCT: mức lọc cầu thận ước tính bằng creatinine nội sinh, MLCT
đo bằng dược chất phóng xạ. Trong đó MLCT ước tính theo công
thức Cockcrolf-Gault như sau :
( )
CrHT
kPt
Clcr
.72
140−
=
Clcr - độ lọc thận (ml/p); t - tuổi (năm); P - trọng lượng cơ thể (kg);
k - hệ số: k=1 nếu là nam, k=0,85 nếu là nữ, CrHT: creatinine huyết
tương.
* Tương quan giữa các phương pháp tính MLCT
* Các tiêu chuẩn phân loại mức độ tổn thương thận:
Tiêu chuẩn của Morgan GE và Mikhail MS: Chức năng thận bình
thường 100-120ml/ph, giảm dự trữ thận 60-100 ml/ph, RLCNT nhẹ
<60ml/ph, RLCNT vừa <40 ml/ph và RLCNT nặng< 25ml/ph
- Tiêu chuẩn theo độ RIFLE (Bảng 1.4)
Mục tiêu 2:
17
Propofol: 2,5 mg/kg TMC, tracrium: 5mg/kg, Fentanyl: 2,5g/kg.
Duy trì mê: sevoflurane 3%, theo dõi, lựa chon MAC phù hợp, khí
bù 1lít/phút FiO
2
40%. Duy trì giảm đau Fentanyl liều 2g/kg/h.
18
Giãn cơ theo yêu cầu của phẫu thuật. Kết thúc gây mê: thể tích khí
bù > 4 lít/phút, đánh giá mức độ tỉnh của bệnh nhân để rút ống NKQ.
+ Theo dõi sau mổ
Xét nghiệm ure máu, creatinine máu, glucose máu, nước tiểu 10
thông số vào các ngày 3, 5 sau mổ, đánh giá GFR bằng dcpx.
+ Thời điểm lấy số liệu nghiên cứu
- Theo dõi nhiệt độ, độ ẩm của bình vôi soda mỗi 15 phút.
- Theo dõi nhịp tim, HA tại các thời điểm: T
0
: trước khi khởi mê, T
1
:
sau khi khởi mê, T
2
: sau khi GMVKLLT 15 phút, T
3
: sau khi
GMVKLLT 30 phút, T
4
: sau khi kết thúc gây mê VKLLT chuyển
sang gây mê dòng mở.
- Xét nghiệm: ure, creatinin, glucose huyết thanh, sinh hóa nước tiểu
10 thông số (pH, specific gravity, urobilinozen, glucose, bilirubin,
ketone, blood, protein, nitrite, leucocytes) vào các thời điểm: N
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG
3.1.1. Đặc điểm bệnh nhân: 60% nam và 40% nữ, tuổi trung bình là
39,4 tuổi. Chiều cao trung bình 166,48 cm ở nam, 152,17 ở nữ. Cân
nặng trung bình là 63,03 kg ở nam, 48,56 kg ở nữ. BSA trung bình
1,78 m
2
ở nam, là 1,43m
2
ở nữ. ASA I: 51,1%, ASAII: 49,9%. Phẫu
thuật: gan mật 40%, thực quản dạ dày 13,3%, đại tràng 26,7%, tá tụy
40%, bệnh khác 2,2%.
3.1.2. Những thay đổi huyết động trong thời gian gây mê
Nhịp tim ở T
0
cao hơn ở T
1
và T
2
(p < 0,05). Nhịp tim ở T
1
với T
2
khác biệt (p > 0,05). HA trung bình ở T
o
cao hơn ở T
1,
T
2
, T
3
Chỉ số
N
0
SDX
±
N
3
SDX
±
p
Ure HT (mmol/L) 4,16 ± 1 3,87±0,83 > 0,1
20
Creatinine HT (µmol/L) 77,87 ± 13,97 84,25±14,0
9
>0,1
MLCTưt (ml/phút/1,73m
2
) 83,099 ±
18,527
76,92±18,3
7
>0,1
Bảng 1.19 Xét nghiệm ure, creatinin huyết thanh và GFR ước tính
theo creatinin thời điểm N
o
và N
5
(n=45)
Thời gian
Chỉ số
- Các chỉ số khác đều âm tính, không có bất thường ở nước tiểu các
bệnh nhân tại các thời điểm sau gây mê ngày thứ 3 và ngày thứ 5.
3.2.4. Mức lọc cầu thận đo bằng dược chất phóng xạ
Bảng 0.27 MLCT đo bằng DCPX thời điểm N
0
và N
5
Thời gian
Chỉ số
N
0
SDX
±
N
5
SDX
±
p
MLCT dcpx * 79,15 ± 15,76 77,258 ± 16,521 > 0,1
21
(ml/phút)
* MLCT dcpx: mức lọc cầu thận đo bằng dược chất phóng xạ.
- So sánh tương quan:
+ MLCTdcpx trước mổ và creatinin trước mổ
Hệ số tương quan r = 0,825 (P<0,001), R2 = 0,682
Phương trình hồi qui: Y = -1,02X + 162,04
MLCTdcpx trước mổ và creatinin trước mổ có mối tương quan
nghịch chặt chẽ.
+ MLCTdcpx sau mổ ngày thứ 5 và creatinin sau mổ ngày thứ 5
Hệ số tương quan r = 0,821(P<0,001), R2 = 0,675
SDX
±
Hợp chất A
(ppm)
30’ 2,1 ± 0,36 1,65 ± 0,31 0,85 ± 0,55 < 1
60’ 2,41 ± 0,42 1,98 ± 0,56 0,88 ± 0,57 < 1
Trước kết
thúc
GMVKLLT
2,23 ± 0,38 1,86 ± 0,43 0,82 ± 0,62 < 1
Với độ nhạy 1ppm, không có mẫu nào phân tích được khối phổ của
hợp chất A.
3.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển hóa sevoflurane
Nhiệt độ phòng mổ trung bình 24,9
o
C, độ ẩm trung bình 59,02 %,
nhiệt độ bình vôi soda trung bình 40,02
o
C, độ ẩm bình vôi soda
64,56 %. Nhiệt độ của bình vôi soda tăng dần theo thời gian gây mê,
cao nhất 45
o
C. Độ ẩm của bình vôi soda tăng nhanh ở trong khoảng
60 phút đầu tiên, sau đó chậm dần và duy trì ở mức 70-80%. Kết quả
phân tích sắc ký khí khối phổ các mẫu khí tại thời điểm 30, 60’, cuối
thời gian GMVKLLT với MAC trung bình dao động từ 0,82 đến
0,85 cho thấy có sự hiển diện của không khí và sevoflurane ở 100%
mấu khí. Với độ nhạy 1ppm, toàn bộ các mẫu khí đã không phát hiện
được hợp chất A.
3.3.3. So sánh tương quan giữa nhiệt độ và độ ẩm trong bình vôi
, T
3
,
T
4
) không biến động nhiều và phù hợp với lâm sàng của gây mê.
Tiền mê bằng fentanyl và duy trì mê bằng sevoflurane phối hợp với
fentanyl sẽ làm giảm các sang chấn của các thủ thuật và phẫu thuật
này. Điều này tương tự như nghiên cứu của các tác giả khác.
Trong duy trì GMVKLLT bằng sevoflurane, nhịp tim và huyết áp ít
bị ảnh hưởng. Nếu chọn MAC phù hợp với bệnh nhân, nhịp tim và
huyết áp sẽ rất ổn định.
4.1.4. GMVKLLT với thể tích khí bù 1 lít/ phút
Với thể tích khí bù là 1lít/ phút và 40% oxy , Vt = P.10ml và tần
số thở lựa chọn ưu tiên khởi đầu từ 12 lần/phút; trong nghiên cứu này
45 bệnh nhân duy trì mê bằng GMVKLLT với sevoflurane không
gặp phải tai biến về hô hấp hoặc rối loạn liên quan đến thông khí.
Nhiều nghiên cứu về gây mê VKLLT đã chứng minh được sự an
24
toàn của kỹ thuật này khi phân tích các chỉ số lâm sàng, cận lâm sàng
đã được theo dõi.
4.1.5. Chất lượng gây mê và thức tỉnh
Đáp ứng tốt yêu cầu của phẫu thuật viên, và bảo đảm chất lượng
gây mê trên bệnh nhân theo cảm giác chủ quan. Thời gian thức tỉnh
và rút ống NKQ trong nghiên cứu này không có sự khác biệt lớn so
với các nghiên cứu khác. Các tai biến nặng nề như suy hô hấp cấp,
co thắt khí phế quản, tái giãn cơ, v.v không gặp trong nghiên cứu
này, hậu phẫu ngắn hơn mang lại hiệu quả kinh tế cao.
4.2. ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG LỌC CỦA THẬN
4.2.1. Các xét nghiệm sinh hóa về chức năng thận
), sau gây mê 5 ngày (N
5
) không khác
biệt và nằm trong giới hạn bình thường.
4.2.3. Đo mức lọc cầu thận bằng dược chất phóng xạ
MLCT tại N
0
và N
5
không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Xét
trên các đồ thị về mối tương quan của MLCT
dcpx
vào ngày N
0
, N
5
với
creatinin nội sinh có sự tương quan nghịch với hệ số tương quan rất
cao r > 0,8.
25
4.2.4. So sánh tương quan của mức lọc cầu thận của hai phương
pháp đánh giá
Khảo sát đồ thị biểu diễn sự tương quan của MLCT
ưt
ước tính và
MLCT
dcpx
N
0
và N