Phiếu học tập 11 - Pdf 18

BÀI 1 - SỰ THÍCH NGHI CỦA HỆ RỄ VỚI CHỨC NĂNG
HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG
∗∗∗
Câu hỏi:
1. Quan sát hình 1.1 để mô tả cấu tạo
bên ngoài của hệ rễ cây trên cạn. Chức
năng hấp thụ nước và muối khoáng do
cấu trúc nào của rễ thực hiện?
Trả lời:

Rễ chính
Rễ bên
Lông hút
Đỉnh sinh
trưởng
Miền sinh
trưởng kéo dài
Lông hút già chết
Miền kéo dài
Phát triển
lông hút mới
Hình 1.1. Cấu tạo bên ngoài của hệ rễ

khoáng từ đất vào đến mạch gỗ của rễ, ghi tên mỗi con đường vào vị trí có số 1, 2.
Lông hút
1
2
Biểu bì
Vỏ
Đai caspari
Nội bì
Vỏ trụ
Mạch gỗ
Cầu sinh
chất
Trung
trụ
Gian
bào
Màng sinh
chất
Hình 1.3. Sự xâm nhập của nước và các ion khoáng vào rễ.
B - Hai con đường xâm nhập của nước và ion khoáng vào rễ.
Trả lời:

BÀI 2 – QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN VẬT CHẤT TRONG CÂY
DÒNG MẠCH GỖ

ẩm ướt (Hình 2.4):
* Tại sao nước không bốc hơi?
* Tại sao tạo ra những giọt nước
treo tại đầu lá?
Trả lời:……………………………
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………
4. Quan sát hình 2.1 để suy luận: Ngoài lực đẩy của rễ cây còn có những lực nào khác
tác động nên dòng vận chuyển dịch mạch gỗ?
Trả lời:……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………

hạt, quả, củ…)
Đường saccrôzơ
Dòng
libe

Đường
Bản rây
Hình 2.6: Sự lưu thông giữa mạch gỗ và libe
BÀI 3 - THOÁT HƠI NƯỚC Ở LÁ
Bảng 3.1: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM CỦA GARÔ
Tên cây Mặt lá
Số lượng khí khổng/mm
2
Thoát hơi nước,
mg/24 giờ
Cây thược dược
Cây đoạn
Cây thường xuân
- Mặt trên
- Mặt dưới
- Mặt trên
- Mặt dưới
- Mặt trên
- Mặt dưới
22
30
0
60
0
80


Lớp cutin
Biểu bì
Mô giậu
Khí khổng
Lớp cutin
Biểu bì
Mô giậu
Hình 3.3: Biểu bì trên của lá
cây thường xuân, cây đọan.
Biểu bì trên của lá cây thược dược.

BÀI 4 - CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG THIẾT YẾU
VÀ VAI TRÒ CỦA CHÚNG
Câu hỏi:
1. Qua thí nghiệm minh hoạ trên hình
4.1, hãy nêu vai trò của các nguyên tố
dinh dưỡng đối với thực vật. Hãy liệt kê
các nguyên tố đại lượng, vi lượng cần
cho đời sống thực vật.
Trả lời:

Nồng độ
tối ưu
Độc hại
Nồng độ
Hình 4.3. Đồ thị biểu diễn tương quan
giữa liều lượng phân bón và sinh trưởng
của cây
BÀI 6 - NITƠ VÀ ĐỜI SỐNG CỦA THỰC VẬT

Hình 6.1: Sự phụ thuộc dinh dưỡng của cây vào hoạt động của vi khuẩn đất
1. Khí quyển; 2. Nitơ; 3. Vật chất hữu cơ; 4. Vi khuẩn amôn hoá;
5. Vi khuẩn cố định nitơ; 6. Amôn; 7. Vi khuẩn nitrat;
8. Nitrat (NO

3
); 9. Axit amin; 10. Rễ; 11. Đất.

Câu hỏi:
1. Hãy chỉ ra trên hình 6.1 con đường chuyển hoá nitơ hữu cơ (Trong xác sinh vật)
thành dạng nitơ khoáng
+
4
NH
và NO

3
.
Trả lời:
O
2
CO
2
H
2
O
Hình 8.1: Sơ đồ quang hợp ở cây xanh
2. Quan sát hình 8.2 để nhận xét về cấu tạo , vị trí tế bào mô giậu và mô khuyết của
lá thích nghi với chức năng quang hợp như thế nào?
Trả lời:
Vách tế bào
Lục lạp
Tế bào chất
Màng không bào
Không bào
Nhân
Tế bào mô giậu (cắt đôi)
2. Sản phẩm của pha sáng
tham gia vào pha nào trong
chu trình Canvin?
Trả lời: 3. Nêu sản phẩm trực tiếp
của chu trình Canvin và vai
trò của nó để chuyển hoá
thành các chất cần thiết
khác cho cơ thể sống.
Trả lời:
Hình 9.1: Sơ đồ các quá trình của hai pha trong quang hợp
Cacbonhiđrat
Pha cố định
CO

NADPH
Pha tối
Pha sáng
ATPBÀI 10 - SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG ĐẾN
CƯỜNG ĐỘ QUANG HỢP
Câu hỏi:
1.Quan sát hình 10.1, hãy
nhận xét:
a. Khi nồng độ CO
2
là 0,04%
với cường độ ánh sáng 667lux
hoặc 18000lux thì có cường độ
quang hợp như thế nào?
b. Khi nồng độ CO
2
là 0,32%
với cường độ ánh sáng 667lux
hoặc 18000lux thì có cường độ
quang hợp như thế nào?
c. Nêu ảnh hưởng của
cường độ áng sáng và nồng độ
CO
2
tới cường độ quang hợp.
Trả lời:
0


18.000 lux
6.000 lux
2.000 lux
667 lux
%
BÀI 10: SỰ ẢNH HƯỞNG SỰ CỦA CO
2
VÀ NHIỆT ĐỘ
2. Quan sát hình 10.2 và cho biết:
a. Vi khuẩn tập trung nhiều trên sợi tảo tương ứng với miền ánh sáng nào? Tại sao?
Trả lời:

b. Nêu ảnh hưởng quang phổ của ánh sáng tới cường độ quang hợp.
Trả lời: Hình 10.2. Thực nghiệm của Enghenman
2. Phân tích đồ thị trên hình
10.4 cho biết tác động của nhiệt
độ ảnh hưởng tới cường độ
quang hợp của cây như thế
nào?
Trả lời:

0,03 0,06 0,15 0,3
Nồng độ CO
2
%
Hình 10.3 Sự phụ thuộc của quang hợp
vào nồng độ CO
2
I. Cây bí đỏ ; II. Cây đậu
100
80
60
40


BÀI 12 – KHÁI NIỆM VỀ HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
Câu hỏi:
1. Dựa vào hình 12.1 và trả lời các câu hỏi sau:
a. Vì sao phải lắp các ống
nghiệm chứa dung dịch hấp thụ
CO
2
phía bên trái (phía trước)
bình có hạt nảy mầm?
Trả lời: b. Vì sao nước vôi trong ống
nghiệm bên phải bình chứa hạt bị
vẩn đục khi bơm hút hoạt động?
Trả lời:


Giọt nước màu
Hạt nảy mầm
Lưới kim loại
B. Phát hiện sự hấp thụ O
d. Nhiệt kế trong bình (hình 12.1C)
chỉ nhiệt độ cao hơn nhiệt độ không khí
bên ngoài bình chứng tỏ điều gì?
Trả lời:
……………………………………….
…………………………………………
………………………………………….
………………………………………….
……………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
…………………………………………

2. Dựa vào hình 12.1A, xác định các yếu tố tham gia vào quá trình hô hấp của hạt
nảy mầm và sản phẩm tạo ra. Viết phương trình hô hấp tổng quát.
Trả lời:


H
6
O
3
)
Tế bào chất
Phân giải kỵ khí
A. Hô hấp kỵ khí
(lên men)
Đường phân
2ATP H
2
O
2CO
2
Tế bào chất
Axit piruvic
(2CH
3
COCOOH)
Ti thể
+ O
2

6CO
2
36AT
P
H
2


BÀI 12: HÔ HẤP Ở THT
QUANG HÔ HẤP
Câu hỏi:
1. Từ khái niệm quang hợp, hô hấp để giải thích khái niệm quang hô hấp.
Trả lời:
2. Điều kiện xảy ra quá trình quang hô hấp là gì? Tại bào quan nào?
Trả lời:
3. Tại sao nói quang hô hấp không có ý nghĩa về mặt năng lượng, nhưng lại tiêu
tốn 30 – 50 % sản phẩm quang hợp?
Trả lời:
Hình 12. 3. Quá trình quang hô hấp
4. Quang hô hấp là quá trình có lợi hay có hại cho cây?
Trả lời:
BÀI 15 - TIÊU HOÁ NỘI BÀO VÀ TIÊU HOÁ TRONG
TÚI TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT

Câu hỏi:Hình 15.2. Tiêu hoá thức ăn trong túi tiêu hoá của thuỷ tức
Câu hỏi:
2. Hãy so sánh thức ăn trong túi tiêu hoá thức ăn trước và sau khi tiêu hoá ngoại bào
như thế nào?
Trả lời:

3. Giải thích tại sao sau khi thức ăn tiêu hoá ngoại bào lại được tiếp tục tiêu hoá nội
bào để làm gì?
Trả lời:

4. Quan sát hình 15.1 và 15.2 đề tìm ra ưu điểm của tiêu hoá thức ăn trong túi tiêu hoá
so với tiêu hoá nội bào ở động vật đơn bào.
Trả lời:

Thức ăn
tiêu hoá
dang dở

Trả lời:

3. Điền vào bảng dưới đây các quá trình tiêu hoá cơ học và hoá học thức ăn trong
các bộ phận khác nhau của ống tiêu hoá của người:
Bảng: TIÊU HOÁ CƠ HỌC VÀ HOÁ HỌC Ở CÁC BỘ PHẬN
CỦA ỐNG TIÊU HOÁ CỦA NGƯỜI
ST BỘ
PHẬN
TIÊU HOÁ CƠ HỌC TIÊU HOÁ HOÁ HỌC
1 Miệng

2 Thực
quản

3 Dạ dày

……………………………. ………………………………………….
7 Ruột
già

non
ngắn
A
B
Hình 16.1: Ống tiêu hoá
của chó
Răng và xương sọ
Dạ dày và ruột
BẢNG 1: ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA ỐNG TIÊU HOÁ
CỦA ĐỘNG VẬT ĂN THỊT
STT Tên bộ phận Đặc điểm cấu tạo Chức năng
1
2
3
4
Răng
Dạ dày
Ruột non
Manh tràng
………………………….…….
………………………….……
………………………….……
………………………….……
………………………….……
………………………….……
………………………….……
………………………….……
………………………….……
………………………….……
………………………….……

………………………….……
………………………….……
………………………….……
………………………….……
BÀI 16 - ĐẶC ĐIỂM TIÊU HOÁ VÀ HẤP THỤ THỨC ĂN
TRONG ỐNG TIÊU HOÁ CỦA ĐỘNG VẬT ĂN THỰC VẬT
Câu hỏi:

Dựa trên hình 6.2 để rút ra các đặc điểm cấu tạo và chức năng của ống tiêu hoá
thích nghi với thức ăn ở động vật ăn cỏ: răng, dạ dày, ruột non, manh tràng.
Xương sọ
Tấm sừng để
răng dưới tì
vào để giữ cỏ
Răng cửa và răng
nanh giống nhau
để giữ và giật cỏ
Răng cạnh hàm
và răng hàm có
nhiều gờ cứng để
nghiền nát cỏ
Khớp hàm lỏng
cho phép chuyển
động sang hai
bên
Dạ dày đơn
Ruột non dài
Manh
tràng lớn
Ruột già


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status