TỔNG QUAN DU LỊCH
ĐỀ TÀI:
NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI DU
LỊCH VIỆT NAM HỘI NHẬP THẾ GIỚI
NHÓM: 1
ĐỀ CƯƠNG
CHƯƠNG I : KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA DU LỊCH VIỆT NAM
•
1.1. Khái quát về sự phát triển của ngành du lịch Việt Nam trước khi hội nhập WTO
•
1.2. Sự phát triển du lịch Việt Nam sau khi gia nhập WTO
CHƯƠNG II : NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI DU LỊCH VIỆT NAM HỘI NHẬP THẾ GIỚI
•
2.1. Thuận lợi
•
2.2 Khó khăn
CHƯƠNG III: NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH Ở VIỆT NAM
•
3.1. Các giải pháp kinh tế
•
3.2. Giải pháp tài chính
•
3.3. Giải pháp điều kiện
CHƯƠNG I : KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP
QUỐC TẾ CỦA DU LỊCH VIỆT NAM
1.1. Khái quát về sự phát triển của ngành du lịch Việt Nam trước khi
hội nhập WTO
1.1.1 Lịch sử hình thành ngành du lịch
•
Ngành Du lịch tại Việt Nam chính thức có mặt khi Quốc trưởng Bảo Đại cho lập Sở
Du lịch Quốc gia ngày 5/6/1951
1.2. Sự phát triển du lịch Việt Nam sau khi gia nhập WTO
•
Những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nhiều lĩnh vực kinh tế khác
và những thuận lợi khi Việt Nam gia nhập WTO thì ngành du lịch Việt nam đã
khởi sắc và ngày càng có tác động tích cực đến đời sống kinh tế xã hội của
đất nước. Số doanh nghiệp du lịch tăng đặc biệt là hệ thống cơ sở lưu trú du
lịch với sự góp mặt của nhiều thành phần kinh tế đã phát huy được hiệu quả
tích cực góp phần vào sự phát triển chung của ngành du lịch.
•
Sự phát triển đó được thể hiện dựa trên các số liệu về lượng du khách,
doanh thu và các hoạt động về du lịch mà Việt Nam đã tổ chức được
•
Năm 2007:
•
Năm 2008:
•
Năm 2009:
•
Tính đến tháng 8/ 2010:
CHƯƠNG II: NHỮNG THUẬN LỢI VÀ
KHÓ KHĂN KHI DU LỊCH VIỆT NAM HỘI
NHẬP THẾ GIỚI
2.1. THUẬN LỢI
2.2. KHÓ KHĂN
2.1. THUẬN LỢI
2.1.1 Tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng
Các di tích, di sản, tài nguyên rừng, tài nguyên biển được tôn tạo, bảo tồn và
phát triển.
•
Nhiều khu vui chơi, giải trí được xây dựng tại các địa điểm du lich hấp dẫn.
•
Có chính sách phát triển du lịch cho từng địa phương.
•
Tổ chức các sự kiện , các chương trình lớn kích cầu về du lịch.
•
Mở trường , mở khoa đào tạo về khách sạn du lịch.
•
Tạo dựng hình ảnh , quảng bá văn hóa , thắng cảnh của Việt Nam ra thế giới
nhằm thu hút khách quốc tế.
2.1.3 Thị trường du lịch ngày càng được mở rộng
•
Đời sống của nhân dân hiện nay ngày càng được nâng cao vì
thế nhu cầu về du lịch ngày càng nhiều, hơn thế nhận thức
của người dân cũng cao hơn, mong muốn có sức khỏe tốt,
muốn khám phá thế giới, vui chơi giải trí. Cuộc sống thành thị
ồn ào, ngột ngạt, căng thẳng cũng khiến con người ta có nhu
cầu tìm đến những nơi trong lành, thoải mái, yên tĩnh
•
Việc quảng bá hình ảnh Việt Nam cũng tạo thuận lợi cho việc
chúng ta khai thác thị trường ngoài nước góp phần tăng
nguồn ngoại tệ và phát triển thương hiệu du lich Việt Nam.
2.1.4 Các loại hình du lịch ngày càng đa dạng hóa và
phát triển hơn.
•
Các loại hình du lịch đã và đang phát triển đầu tiên phải kể đến
thận, đến lúc có tiền để thực hiện quy hoạch du lịch thì không còn đất mà
quy hoạch nữa vì thực tế đã thay đổi quá nhiều do sự chồng chéo của quy
hoạch các ngành khác
2.2. KHÓ KHĂN
2.2.2 Khủng hoảng kinh tế, kinh tế suy thoái,
dịch bệnh, thiên tai
•
Năm 2009, khủng hoảng kinh tế toàn cầu điều đó ảnh hưởng rấ lớn
tới các nước lớn, chi tiêu của người dân hạn hẹp vì thế mà lượng
khách nước ngoài đến Việt Nam giảm sút, khách du lịch trong nước
cũng theo đà giảm theo. Điều đó khẳng định tình hình kinh tế có
ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của du lịch
•
Hơn thế nữa, cùng với sự nóng lên của trái đất làm cho dịch bệnh
và thiên tai hoành hành ở nhiều nơi không những làm hư hại tài
nguyên du lịch mà còn hạn chế lượng khách du lịch tơi các nơi
thiên tai, dịch bệnh do e ngại về sự an toàn và sức khỏe của họ.
2.2.3 Ý thức người dân và việc bảo vệ môi trường
•
Hiện nay có một tình trạng là khách du lịch đi đến các điểm du lịch xả rác
bừa bãi gây mất cảnh quan và ô nhiễm môi trường, trước tình hình đó
ngành du lịch phải có biện pháp cụ thể để ngăn chặn nếu không sẽ để lại
hình ảnh xấu trong mắt khách du lịch quốc tế và ảnh hưởng tới môi trường
sống .
•
Vấn đề nữa là người dân chưa có ý thức bảo vệ tại nguyên du lịch, chưa
nhận biết tầm quan trọng của việc bảo vệ tài nguyên du lịch, khiến việc tu
sửa, bảo tồn, phát triển gặp khó khăn. Tài nguyên và môi trường đang có
sự suy giảm do khai thác, sử dụng thiếu hợp lý và những tác động của
thiên thai ngày càng tăng và diễn ra ở nhiều vùng, nhiều địa phương trong
việc thành lập và hoạt động một số văn phòng du lịch ở nước ngoài -
những văn phòng này còn góp phần thúc đẩy sự hợp tác liên chính phủ
- trong khi đó chúng ta chưa xây dựng được một chiến lược như vậy
trong Chiến lược Tổng thể cho ngành du lịch hay thành lập được một
văn phòng ở nước ngoài nào.
2.2.6 Chính sách của Nhà nước
Trong nhiều năm qua, Đảng và Chính phủ đã có nhiều
chính sách và nỗ lực để phát triển cơ sở hạ tầng, Tuy
nhiên, hệ thống cơ sở hạ tầng hiện nay còn yếu kém,
chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của các ngành kinh tế,
trong đó có du lịch, hạn chế khả năng tiếp cận, phát triển
và khai thác các tuyến, điểm du lịch giàu tiềm năng ở
các vùng núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa.
CHƯƠNG III: NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM
PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH Ở VIỆT NAM
3.1.Các giải pháp kinh tế
•
Giải pháp quy hoạch
•
Giải pháp về sắp xếp lại hệ thống tổ chức sản xuất kinh doanh du lịch
•
Giải pháp về thị trường
•
Giải pháp về nguồn lao động
•
Giải pháp về khoa học công nghệ
•
Giải pháp về môi trường
3.2 ) Giải pháp tài chính
•