CẤU TRÚC NGỮ PHÁP ĐẶC BIỆT
1. So + adj + be + S + that clause So + adv +
auxiliary verb + S + main verb + O + that
clause
- Mẫu câu đảo ngữ so…that để mô tả hiện tượng, hay sự việc
ở một mức độ tính chất mà có thể gây nên hậu quả, kêt quả
tương ứng Ex: So terrible was the storm that a lot of houses
were swept away. (Trận bão khủng khiếp đến nỗi nhiều căn
nhà bị cuốn phăng đi) So beautifully did he play the guitar
that all the audience appreciated him
2. Then comes/come + S, as + clause.
Dùng then (= afterwards: thế rồi, cuối cùng, rồi)
- Để nêu ra sự vc gì đó cuối cùng rồi cũng sẽ xảy ra như là kết
cục tất nhiên của một quá trình, hoặc khi trình bảy hậu quả cuối
cùng của sự vc hay hành động xảy ra. - Từ “come” được chia thì
theo vế đằng sau
Ex: Then came a divorce, as they had a routine now. (thế rồi ly
hôn xảy ra, vì họ cứ cãi nhau hoài)
3. May + S + verb
- Để diễn tả sự mong ước, bày tỏ điều gì đó hay một đề nghị, xin
lỗi
- Là một câu chúc .
Ex: May I appologize at once for the misspelling of your surname
in the letter from my assistant, Miss Dowdy (Tôi thành thật xin lỗi
ông vì người trợ lý của tôi, cô Dowdy, đã viết sai tên họ của ông)
May you all have happiness and luck (Chúc bạn may mắn và
hạnh phúc)
4. It is no + comparative adj + than + V-ing
she was my classmate at Harvard University (Cô con gái tôi y hệt
như mẹ nó cách đây 35 năm lúc bà còn là bạn học cùng lớp với
tôi tại đại học Harvard) She is the same as she was (Cô ấy vẫn
như ngày nào)
9. It is (not always) thought + adj + Noun phrase
- Để đưa ra quan niệm, ý kiến hay thái độ của xã hội, của công
đồng hay nhiều người về vấn đề nào đó. Ngoài thought còn có
thể dùng believed, hoped…
Ex: It is not always thought essential that Miss world must have
the great appearance (Không nên luôn luôn cho rằng Hoa hậu thế
giới cần phải có ngoại hình hấp dẫn)
10. As + V3/can be seen, S + V…
- Khi muốn nhắc lại, gợi lại ý, sự vc đã trình bày, đã đề cập đến
trc đó với người đọc hay người nghe.
Ex: As spoken above, we are short of capital (Như đã nói ở trên,
chúng ta thiếu vốn) As can be seen, a new school is going to be
built on this site. (Như đã thấy, một trường học mới sẽ đc xây
dựng trên khu đất này)
11. S + point(s)/ pointed out (to s.b) + that clause
- Dùng câu này khi bạn đưa ra ý kiến hay lời bình của mình. Point
out nghĩa là chỉ ra vạch ra, cho thấy, cho rằng
Ex: She point out that he was wrong (Cô ấy chỉ ra rằng anh ta đã
lầm)
12. It is/was evident to someone + that clause
- Có nghĩa là đối với ai đó rõ ràng, nhất định là…
Ex: It was evident to them that someone gave him a hand to finish
có nước
18. There isn’t/wasn’t time to V/be + adj
- Nghĩa là: “đã không kịp/không đủ thời gian”
Ex: there wasn’t time to identify what is was (Không kịp nhận ra
đó là cái gì
19. S+ may + put on a +adj + front but inside + S + adj
- Nghĩa là : bề ngoài ai đó tỏ ra như thế này nhưng thực chất bên
trong họ có những cảm xúc, trạng thái ngược lại.
Ex: You may put on a brave front but inside you are fearful and
anxious (Bề ngoài bạn có vẻ dũng cảm nhưng thực chất bên
trong bạn rất sợ hãi và lo âu)
20. S + see oneself + V-ing…
- Dùng mẫu câu trên để diễn tả khi ai đó có cơ hội được tận
hưởng hay được thực hiện cái gì.
Ex: You can see yourself riding a cable-car in San Francisco (Bạn
có cơ hội được đi cáp treo ở San Francisco)
21. There (not) appear to be + N
- Dùng appear = seem to với ý nghĩa: dường như thế
Ex: There didn’t appear to be anything in the museum (Dường
như không có gì trong bảo tàng cả)