tra loi cau hỏi on tap ĐLKT - Pdf 18

Câu I: Khái niệm phân bố sản xuất. các khía cạnh của phân bố sản xuất. vận
dụng các khía cạnh đó.
* Khái niệm: Phân bố sản xuất là việc phân chia sắp xếp, lựa chọn địa điểm phân
bố các cở sở sản xuất phù hợp với điều kiện của nghành sản xuất và của vùng.
* Các khía cạnh của phân bố sản xuất:
Phân bố sản xuất ở đâu
Tại sao phải phân bố sản xuất ở đó
sản xuất như thế nào có hiệu quả
Câu II: Các nguyên tắc phân bố sản xuất: nội dung, lợi ích, vận dụng. Lưu ý
khi vận dụng nguyên tắc đó.
- Phân bố sản xuất là cơ sở về mặt lý luận giúp định hướng cho việc phân bố quá
trình sản xuất sao cho đạt hiệu quả tối đa nhất
a. Nguyên tắc gần tương đương:
* Nội dung: phân bố sản xuất phải gần nguồn nguyên liệu, nhiên liệu, động lực…
và gần nguồn lao động và thị trường tiêu thụ.
* Lợi ích của việc thực hiện nguyên tắc này:
+ Giảm chi phí vận chuyển đi xa và chồng chéo nhau giữa khu vực sản xuất, vùng
nguyên liệu và nơi tiêu thụ.
+ Sử dụng hợp lý và tiết kiệm các nguồn lực có sẵn trong vùng
+ Tăng năng xuất lao động từ đó tăng lợi nhuận
* Trên thực tế ít có khu vực nào hội tụ đủ các yếu tố trên. Vì vậy người ta dựa vào
đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của từng ngành để phân chia thành 4 nhóm ngành khi phân
bố:
Nhóm ưu tiên phân phối gần vùng nguyên liệu: đối với những ngành sử dụng đầu
vào có khối lượng lớn, khó vận chuyển.
VD: Chế biến thuỷ sản
Nhóm ưu tiên phân phối gần vùng nguyên liệu: đối với những ngành sử dụng
những nhiên liệu đầu vào chiếm từ 30% giá thành sản phảm trở lên
VD: Nhà máy thuỷ điện
Nhóm ưu tiên phân bố gần nguồn lao động và thị trường tiêu thụ là những ngành
có sử dụng nhiều lao động hoặc nhiều ngành có sản phẩm cồng kềnh khó vận chuyển

+ Nâng cấp cơ sở hạ tầng.
+ Kết hợp hỗ trợ đào tạo lao động với doanh nghiệp
- Phát triển cân đối giữa các vùng phải dựa trên cơ sở kết hợp lợi ích riêng của
mỗi vùng với lợi ích chung của cả nước. Vùng thuận lợi phát triển trước, vùng khó khăn
phát triển sau, không vì sự phát triển của vùng này mà hạn chế phát triển vùng kia.
Ở nước ta, trước đây đầu tư xây dựng một số nhà máy lớn trung tâm công nghiệp
trước đây lạc hậu ( xí nghiệp hợp than Thái Nguyên…), mở một số tuyến đường bộ
miền núi, xây dựng nhiều nông lâm trường ở miền núi. Có thời kì, vận động hàng triệu
người từ các đô thị lớn lên các vùng miền núi Tây Bắc và Tây Nguyên để phát triển
nông lâm nghiệp. Gần đây đầu tư mức cần thiết cho vùng kinh tế trọng điểm để thúc
đẩy phát triển thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế. chấp nhận sự cách biệt tạm thời về trình độ
sản suất giữa các vùng.
c. Các nguyên tắc kết hợp theo nghành theo lãnh thổ:
2
*Nội dung:
- Kết hợp chuyên môn hoá với phát triển tổng hợp: nhằm phát huy lợi thế so sánh
của vùng để sản xuất ngành chuyên môn hoá, ngành sản suất mũi nhọn, đồng thời sử
dụng mọi khả năng tiềm tàng sẵn có để phát triển tổng hợp vùng.
+ Chuyên môn hoá là dựa vào những lợi thế để phát triển các ngành có ý nghĩa
với cả nước và thị trường thế giới.
+ Phát triển tổng hợp là bản chất vùng kinh tế theo định hướng XHCN. Nó xác
định cơ cấu hợp lý nhất của vùng và phản ánh mối quan hệ nội tại vùng.
+ Kết hợp giữa nông nghiệp – công nghiệp, giữa thành thị - nông thôn để hình
thành liên hiệp công nông, đồng thời giảm bớt cách biệt giàu nghèo giữa thành thị và
nông thôn.
+ Thúc đẩy CNH – HĐH nông thôn, nâng cao năng xuất của nông nghiệp.
+ Công nghiệp được coi là thị trường tiêu thụ của các sản phẩm nông nghiệp. Góp
phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở địa bàn nông thôn.
+ Nông nghiệp là địa bàn tiêu thụ của ngành công nghiệp, góp phần phát triển các
ngành công nghiệp.

- Mở rộng thị trường tiêu thụ
- Tăng cường giao lưu văn hoá, XH và KHKT
- Mở rộng quy mô sản xuất
* Để thực hiện tốt nguyên tắc mở cửa hội nhập phải dựa trên cơ sở bình đẳng, tôn
trọng cùng có lợi. Muốn vậy, mỗi vùng cần xác định phân loại các sản phẩm tham gia
vào thị trường thế giới sao cho có lợi nhất thích hợp với từng thời điểm
KẾT LUẬN: Bốn nguyên tắc trên đang được vận dụng ở VN và giữa chúng có
quan hệ hữu cơ chặt chẽ với nhau. Vì vậy khi vận dụng phải vận dụng đồng bộ, có kết
hợp với điều kiện đặc điểm của từng vùng. Tuy nhiên, tuỳ từng vùng, từng thời điểm
phát triển kinh tế khác nhau mà nguyên tắc này hoặc nguyên tắc kia được nhấn mạnh.
Song nguyên tắc một vẫn là nguyên chủ đạo thích hợp với mọi vùng, mọi quốc gia, mọi
thành phần kinh tế và giai đoạn phát triển, vì đây là nguyên tắc mang lại hiệu quả kinh
tế cao nhất.
Câu 3: Khái niệm bán kính tiêu thụ. Cách xác lập bán kinh tiêu thụ
- Bán kính tiêu thụ (R): là bán kính hợp lý của việc vận chuyển một loại sản phẩm
chuyên môn hoá bằng một phương tiện vận tải thích hợp, theo một hướng nhất định.
- Sau khi tính bán kính tiêu thụ của một cơ sở sản xuất, theo các hướng với các
phương tiện vận tải khác nhau, ta nối giới hạn các bán kính đó lại và xác định ranh giới
vùng thị trường cho mỗi cơ sở sản suất.
Câu 4: Vùng kinh tế. Khái niệm, vai trò, nội dung và phân vùng
1 . Khái niệm: Vùng kinh tế là một bộ phận kinh tế lãnh thổ đặc thù của nền kinh
tế quốc dân, có sản xuất chuyên môn hoá kết hợp chặt chẽ với phát triển tổng hợp vùng,
đồng thời có mối quan hệ với nội và ngoại vùng.
2 . Vai trò: Vùng kinh tế là cơ sở:
- Hoạch định các chiến lược, kế hoạch phát triển về kinh tế, chính trị, văn hoá
theo lãng thổ.
- Quản lý quá trình phát triển KT – XH của vùng.
3. Nội dung:
* Chyên môn hoá sản xuất của vùng kinh tế:
4

trong sản lượng của vùng.
* Phát triển tổng hợp vùng kinh tế:
- Phát triển tổng hợp là bản chất của vùng kinh tế theo định hướng XHCN. Nó
xác định hợp lý nhất của vùng và phản ánh mối quan hệ kinh tế trong nội tại vùng.
- Ý nghĩa của phát triển tổng hợp vùng:
+ Tận dụng nguồn lực nhỏ, phân tán, có ý nghĩa địa phương để phát triển kinh tế.
5
+ Đảm bảo cho vùng tự túc được phần lớn nhu cầu của vùng, mặt khác có thể làm
tròn nhiệm vụ đã được phân công đối với nền kinh tế cả nước.
- Chuyên môn hoá kết hợp chặt chẽ với phát triển tổng hợp vùng sẽ tạo nên một
tổng hợp thể kinh tế vùng, mà nó là tập hợp của 3 nhóm ngành sau:
+ Nhóm ngành sản xuất chuyên môn hoá
+ Nhóm ngành hỗ trợ cho ngành sản xuất chuyên môn hoá
+ Nhóm ngành sản xuất phụ của vùng
3 Các loại vùng kinh tế:
+ Chuyên môn hoá
+ Quy mô sản xuất lớn
+ Sản xuất tập trung
+ Sản xuất gắn với thị trường tiêu thụ
=> Do đó sản xuất nông nghiệp hiện đại gắn với công nghiệp chế biến là một tất
yếu.
* Vai trò của công nghiệp chế biến đối với sản xuất nông nghiệp:
+ Nâng cao giá trị của sản phẩm nông nghiệp
+ Tăng thời gian sử dụng sản phẩm nông nghiệp
+ Sau khi sản xuất các sản phẩm nông nghiệp dễ dàng vận chuyển
+ Giúp người tiêu thụ nắm rõ hơn về thông tin sản phẩm
Các yếu tố ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp:
a.Điều kiện tự nhiên của lãnh thổ: là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát
triển và phân bố sản xuất nông nghiệp
- Khí hậu: lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sang…. Đây là nhân tố tác động trực

thiên tai.
+ Áp dụng kỹ thuật giống mới tạo những giống cây trồng vật nuôi có thời gian lao
động rút ngắn, năng xuất chất lượng cao, phù hợp với nhiều vùng sinh thái khác nhau.
- Sự điều hành vĩ mô của nhà nước, địa phương kết hợp với đường lối, chính
sách, biện pháp đúng đắn sẽ tạo điều kiện để sản xuất nông nghiệp phát triển.
- Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long (13 tỉnh).
Câu 8: Đặc điểm của ngành Nông nghiệp. Yếu tố ảnh hưởng. Vai trò của
ngành Công nghiệp chế biến. Sự cần thiết kết hợp nông nghiệp và công nghiệp chế
biến.
1. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp:
a. Sản xuất nông nghiệp có tính mở rộng theo không gian:
- Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt của sản xuất nông nghiệp, nên ở đâu có đất
đai là ở đó có thể phát triển và phân bố sản xuất nông nghiệp.
- Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt vì:
+ Đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay được.
+ Đất đai nếu sử dụng hợp lý thì có thể làm tăng độ phì cho đất.
+ Đất đai có vị trí cố định, diện tích không đổi.
- Nhu cầu về sản xuất sản phẩm nông nghiệp tăng do dân số ngày càng tăng.
+ VN nói riêng và thế giới nói chung đang đứng trước mâu thuẫn:
* Diện tích đất nông nghiệp có xu hướng giảm ( do nhu cầu về đất sản xuất, đất
nhà ở… có xu hướng tăng).
7
* Dân số ngày càng tăng do đó nhu cầu về lương thực thực phẩm tăng, tăng cả về
số lượng, chất lượng và cả cơ cấu.
+ Do đó cần có những giải pháp:
* Sử dụng đất một cách đầy đủ: Tỷ lệ sử dụng đất nông nghiệp tối đa, tận dụng
khai hoang tăng vụ (tăng vụ nhưng phải xem xét phù hợp với từng vùng).
* Sử dụng đất 1 cách hợp lý: Nâng cao năng suất kết hợp cải tại nâng cao độ phì (
bón phân hợp lý, bố trí cây trồng hợp lý ) chống xói mòn rửa trôi ( trồng ruộng bậc
thang).

- Quảng canh: là hình thức sản xuất nông nghiệp phát triển theo chiều rộng, mở
rộng quy mô diện tích đất.
- Thâm canh: là hình thức sản xuất nông nghiệp phát triển theo chiều sâu, bằng
các biện pháp áp dụng khoa học kỹ thuật để năng cao năng suất cây trồng.
- Tăng hệ số sử dụng đất ( hệ số quay vòng đất) tức là hình thức tăng vụ
2. Thâm canh là con đường duy nhất để tăng cường sản phẩm công nghiệp trong
điều kiện đất đai khan hiếm vì thâm canh phát triển tho chiều sâu, áp dụng khoa học kỹ
thuật vào sản xuất chứ làm tăng năng suất chất lượng sản phẩm mà không cần phải mở
rộng diện tích.
Câu 10: Những hạn chế của sản xuất nông nghiệp VN. Cần làm gì để nâng
cao khả năng cạnh tranh đối với sản phẩm nông nghiệp VN.
1. Hạn chế của sản xuất nông nghiệp:
- Sản xuất nông nghiệp truyền thống, còn mang tính tự cung tự cấp, sản xuất lạc
hậu.
- Quá trình phát triển chưa bền vững, cơ cáu ngành chưa hợp lý, trồng trọt vẫn
chiếm tỷ lệ cao trong khi đó chăn nuôi chiếm tỷ lệ thấp, tăng trưởng chưa ổn địng.
- Sản xuất nhỏ, manh mún,hiệu quả kinh tế thấp. Chưa có sự quy hoạch tập
trung,phát triển tự phát lan tràn.
- Sức cạnh tranh còn thấp, do chất lượng vẫn còn thấp.
2. Biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh
- Chuyển mạnh sang sản xuất các loại sản phẩm có thị trường và hiệu quả kinh tế
cao, phát triển mạnh chăn nuôi với tốc độ và chất lượng cao hơn, xây dựng các vùng
sản xuất hàng hoá tập trung gắn với việc chuyển giao công nghệ sản xuất, bảo quản và
chế biến, khăc phục tình trạng sản xuất manh mún, tự phát. Tiếp tục rà soát, bổ sung,
điều chỉnh lại quy hoạch sản xuất nông nhiệp theo hướng: phát huy lợi thế tự nhiên của
từng vùng, lợi thế kinh tế của từng laọi cây trồng, con gia súc, tang tỷ trọng chăn nuôi
và dịch vụ, hình thành vùng sản xuất hàng hoá gắn với thị trường và công nghiệp chế
biến, bảo đảm hiệu quả bền vững và an ninh lương thực quốc gia.
- Nghiên cứu chính sách bảo hiểm cho sản xuất lương thực.
- Đưa nhanh khoa học công nghệ vào sản xuất, nhất là việc nghiên cứu và chuyến

* Vùng chuyên canh lúa:
- Vùng chuyên môn hoá lúa đồng bằng Sông Cửu Long
- Vùng chuyên môn hoá ở đồng bằng Sông Hồng
* Vùng chuyên canh cây công nghiệp:
- Vùng chuyên canh cây công nghiệp Đông Nam Bộ.
- Vùng chuyên canh cây công nghiệp Tây Nguyên.
- Vùng chuyên canh caay công nghiệp miền núi trung du phía Bắc.
2. Phân tích lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh của vùng Đông Nam Bộ trong
phát triển nông nghiệp.
* Lợi thế so sánh:
- Đại hình tương đối bằng phẳng với ¾ diện tích là đồng bằng và bán bình
nguyên. Độ dốc phổ biến từ 13-15 độ cao không quá 200m gồm có những bề mặt Cao
Nguyên thấp và những đồi lượn song, rất ít bị chia cắt sâu, thuận lợi cho sản xuất nông
nghiệp và thích hợp cho việc cơ giiói háo trong nông nghiệp.
- 40% diện tích của vùng là đất đỏ bazan. Là loại đất có tầng phân hoá dầy, màu
mở, phát triển trên đại hình bằng phẳng nên thích hợp cho việc chuyên canh cây công
10
nghiệp trên quy mô lớn n hư cao su, điều, hồ tiêu, càfê và cây ăn quả. Ngoài ra, còn có
đất xám phát triển trên phù sa cổ, chiếm diện tích khá lớn. Tuy không màu mở bằng đất
đỏ bazan nhưng thích hợp trồng cây lâu năm, đặc biệt là cao su, hồ tiêu.
- Khí hậu tương đối điều hoà tạo điều kiện thuận lợi để vùng phát triển một nền
nông nghiệp nhiệt đới đa dạng, đặc biệt phát triển các loại cây ăn quả, cây công ngiệp
và cây dược liệu. Các biến động lớn về thời tiết như bão lũ, sương muối hầu như không
có nên cây trồng có điều kiện thuận lợi để sinh trưởng và phát triển.
- Nước là điều kiện không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp. Vùng Đông Nam
Bộ có hệ thống sông dày đặc ( S.Bé, S.Sài Gòn, S. Vàm Cỏ Đông, S. Đồng Nai…) Với
lưu lượng nước khoảng 36,6 tỷ m3. Trên hệ thống sông còn có 2 hồ chứa nước lớn là:
Trị An và Dần Tiếng dung tích khoảng 3,6 tỷ m3 cung cấp nước tưới cho một vùng
nông nghiệp rộng lớn, đảm bảo nguồn nước tưới thường xuyên cho các vùng chuyên
canh nông nghiệp. Ngoài nguồn nước mặn, trong vùng còn có nguồn nước ngầm với trữ

sản xuất với nhau, đồng thời cập nhật những kỹ thuật canh tác, sản xuất tiên tiến phục
vụ cho việc phát triển nông nghiệp.
- Là vùng thu hút được vốn đầu tư nước ngoài mạnh nhất nước là điều kiện làm
tăng lượng vốn trong sản xuất nông nghiệp của vùng.
- Nằm trong vùng có nền công nghiếp phát triển nhất nước. Đặc biệt là công
nghiệp chế biến, các cơ sở chế biến trở thành nơi tiêu thụ chính của các sản phẩm nông
nghiệp. Đây là đầu ra ổn điịnh cho nhà nông.
- Do điều kiện phù hợp với cây công nghiệp và áp dụng khoa học kỹ thuật vào
sản xuất nên chất lượng sản phẩm cây công nghiệp của vùng ngày càng tăng, được bạn
hàng nước ngoài ưa chuộng( hàng hoá sản xuất đến đâu được tiêu thụ đến đó). Thị
trường của nông sản vùng Đông Nam Bộ không chỉ là phục vụ trong nước mà còn có
thị trường rộng lớn trên thế giới. Tương lai nông sản của vùng rất khả quan và thị
trường tiêu thụ ngày càng mở rộng do nhu cầu của thế giới ngày càng tăng. Hiện nay
cao su, điều, cafê, tiêu của vùng nói riêng và của nước ta nói chung và của vùng Đông
Nam Bộ nói riêng đã được xuất khẩu sang nhiều thị trường khác nhau trên thế giới.
- Là vùng có tốc độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhanh nhất nước. Công nghiệp
hoá tác dụng cho nền sản xuất nông nghiệp một cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại bảo
đảm cho nông nghiệp phát triển nhanh và ổn định. Tạo điều kiện thuận lợi cho nông
nghiệp ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất đảm bảo
cho nó phát triển với tốc độ lớn và hiệu quả. Giúp cho nông nghiệp đi sâu vào thâm
canh, nâng cao năng suất sản suất.
Câu 12: Tính tập trung công nghiệp theo lãnh thổ thể hiện ở điểm nào? Lợi
ích tập trung công nghiệp theo lãnh thổ. Việc tập trung quá mức có những hạn chế
gì.
1.Tập trung công nghiệp có tính tập trung cao theo lãng thổ:
- Tập trung theo lãnh thổ thể hiện ở 3 khía cạnh:
+ Thể hiện ở số lượng các XNSX
+ Thể hiện ở mật độ của XN ngày càng nhiều trên một đơn vị diện tích
+ Thể hiện ở quy mô của các xí nghiệp ngày càng lớn
2.Lợi ích của sự tập trung cao theo lãnh thổ:

trình độ học vấn tay nghề và chuyên môn kỹ thuật cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc xây
dựng và ứng dụng những thành tựu của khoa học kỹ thuật đối với những xí nghiệp công
nghiệp.
- Tiến bộ khoa học kỹ thuật: là nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển và
phân bố công nghiệp. Trước đây công nghiệp được phân bố ở những nơi gần nguyên
liệu, nhưng khi khoa học kỹ thuật phát triển, hàm lượng chất xám trong sản phẩm công
nghiệp cao. Khối lượng nguyên liệu, đơn vị sản phẩm giảm, vì vậy công nghiệp được
phân bố ít phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu. Khoa học công nghệ tiên tiến nhiều loại
sản phẩm mới ra đời làm cho cơ cấu công nghiệp đa dạng và sự phân bố có nhiều thay
đổi.
- Cơ sở hạ tầng đặc biệt giao thông vận tải: có tác dụng thúc đẩy hoặc làm hãm sự
phát triển và phân bố công nghiệp.
13
- Thị trường tiêu thụ có thể tác động thúc đẩy sự phát triển công nghiệp và ngược
lại.
- Đường lối chính sách phát triển KT – XH và môi trường chính trị có ảnh hưởng
lớn đến việc thu hút vốn đầu tư.
2. Môi trường luật pháp và môi trường chính trị có ảnh hưởng đến việc thu hút
vốn đầu tư phát triển công nghiệp của một quốc gia hay một vùng vì:
- Môi trường chính trị ổn định thì các nhà đầu tư yên tâm đầu tư sản xuất, tránh
được các rủi ro khi tình hình chính trị bất ổn: sản xuất sẽ ngưng trệ, ảnh hưởng cung cấp
nguyên liệu, thị trường tiêu thụ cũng ảnh hưởng…
- Luật đầu tư thông thoáng, thủ tục hành chính gọn nhẹ sẽ làm thời gian làm thủ
tục đầu tư nhanh, rút ngắn thời gian chuẩn bị đẩy nhanh sản xuất do đó quay vòng vốn
nhanh.
Câu 14: Hạn chế của công nghiệp VN. Cần làm gì để nâng cao khả năng
cạnh tranh đối với sản phẩm công nghiệp VN.
1.Hạn chế công nghiệp VN:

Khả năng cạnh tranh thấp

Câu 15. Đặc điểm của khu công nghiệp. Lợi ích của các quốc gia (nhà đầu
tư) có vốn đầu tư vào khu chế xuất ở VN? Yêu cầu về địa điểm phân bố khu chế
xuất?
- Khu công nghiệp: là khu tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng công
nghiệp và thực hiện các dịch vụ trong sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác
định, không có dân cư sinh sống, do thủ tướng chính phủ quyết định thành lập.
- Đặc điểm của khu công nghiệp:
+ Khu vực tập trung nhiều xí nghiệp
+ Phong các khu chế riêng
+ Có ban quản lý thống nhất thực hiện các quy chế
- Khu chế xuất: là khu công nghiệp tập trung các doanh nghiệp chế xuất chuyên
sản xuất hàng xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, do thủ
tướng chính phủ ký quyết định thành lập.
- Lợi ích của các quốc gia (nhà đầu tư) có vốn đầu tư vào khu chế xuất ở VN:
+ Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong một thời gian
+ Được miễn thuế thuê đất trong một thời gian
+ Miễn thuế nhập khẩu máy móc và nguyên liệu sản xuất
+ Hỗ trợ xử lý chất thải
+ Cơ sở hạ tầng: điện, điện thoại, nước…. đều có sẵn
Câu 16. Đặc điểm của tổ chức ngành dịch vụ? hiểu thế nào là phần mềm của
sản phẩm? Tại sao phần mềm của sản phẩm lại khó đánh giá.
- Theo nghĩa rộng: dịch vụ được coi là lĩnh vực kinh tế thứ 3 trong nền kinh tế
quốc dân, là các hoạt động nằm ngoài 2 ngành nông nghiệp, công nghiệp
- Theo nghĩa hẹp: dịch vụ là ngành hoạt động hỗ trợ cho sản xuất kinh doanh, bao
gồm các hỗ trợ trước và sau khi bán, là phần mềm của sản phẩm cung ứng cho khách
hàng.
15
- Dịch vụ được coi là ngành sản xuất (nhưng là sản xuất phi vật chất) vì nó cũng
có: lao động, nguyên nhiên vật liệu, thiết bị phương tiện vốn. Nó góp giá trị tăng quy
mô kinh tế.

dạng, trình độ khoa học công nghệ của sản xuất có cao mới có nhu cầu đối với hoạt
động du lịch được.
- Quy mô dân số, kết cấu dân số, tốc độ gia tăng dân số sẽ đề ra yêu cầu về quy
mô phát triển, nhịp độ phát triển và cơ cấu của ngành dịch vụ.
- Mật độ dân số và sự phân bố dân cư có tác động rất lớn đến hoạt động dịch vụ. ở
TP nhất là những thành phố lớn có số dân đông và là nơi tập trung dân cư với mật độ
16
cao nhu cầu của dân cư ở đây về nhiều mặt như lương thực, thực phẩm…. phần nhiều
được đáp ứng từ nguồn cung cấp bên ngoài. Ngoài ra dân cư và mật độ phân bố dân cư
thưa thớt sẽ ảnh hưởng và gây khó khăn cho sự phân bố và khai thác dịch vụ.
- Mức sống và thu nhập quyết định sức mua và nhu cầu dịch vụ
- Truyền thống văn hoá, lịch sử phong tục tập quán khác nhau của dân cư sẽ có
nhu cầu về các loại hình dịch vụ khác nhau.
- Điều kiện ưu đãi, di tích lịch sử, văn hoá: cơ sở hình thành trung tâm dịch vụ du
lịch đôi khi trở thành nơi có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế đối với địa phương.
2. Tại sao nói thương mại có khả năng mở rộng khả năng tiêu dùng và nâng
cao mức hưởng thụ của mọi thành viên trong xã hội
Câu 18. Cở sở hình thành ngành du lịch. Cho biết các loại hình du lịch phổ
biến ngày nay
1. Cơ sở hình thành dịch vụ du lịch
- Điều kiện tự nhiên ưu đãi (bãi biển, danh lam thắng cảnh)
- Trung tâm kinh tế văn hoá
- Di tích lịch sử
- Công trình đương đại
- Các khu vực có ngành nghề truyền thống
- Khu vực đặc biệt
2. Các loại hình du lịch
- Tham quan
- Nghỉ ngơi (hiện nay VN tìm ra các suối nước nóng)
- Chữa bệnh

trực tiếp tham gia vào việc tổ chức quản lý và điều hành dự án đầu tư, chịu trách nhiệm
về kết quả trong khinh doanh và thu lợi nhuận
- Lĩnh vực đầu tư, các hoạt động kinh doanh
- Nguồn vốn hỗ trợ chính thức (ODA): Là hình thức đầu tư mà quyền sở hữu tách
quyền sử dụng vốn đầu tư, tức nguồn có vốn không ( trực tiệp tham gia vào việc tổ
chức, điều hành dự án mà thu lợi nhuận cho vay).
- Lĩnh vực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, đào tạo nguồn nhân
lực xoá đói giảm nghèo, tăng cường thể chế, bảo vệ môi trường.
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status