hướng dẫn trả lời câu hỏi ôn thi chính sách bảo hiểm y tế - Pdf 24

HƯỚNG DẪN ÔN THI
MÔN CHUYÊN NGÀNH
CHÍNH SÁCH BHYT
Câu 1: Hãy nêu khái niệm về Bảo hiểm y tế, Quỹ BHYT, nguồn hình
thành quỹ BHYT tại Việt Nam?

Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không
vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham
gia theo quy định của Luật này(khoản 1 điều 2 luật BHYT)

Quỹ bảo hiểm y tế là quỹ tài chính được hình thành từ nguồn đóng bảo hiểm y tế và các
nguồn thu hợp pháp khác, được sử dụng để chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người
tham gia bảo hiểm y tế, chi phí quản lý bộ máy của tổ chức bảo hiểm y tế và những khoản chi
phí hợp pháp khác liên quan đến bảo hiểm y tế.(khoản 3 điều 2 luật BHYT)

Điều 33 luật BHYT. Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm y tế

1. Tiền đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật này.

2. Tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư của quỹ bảo hiểm y tế.

3. Tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.

4. Các nguồn thu hợp pháp khác.
Câu 2: Luật BHYT quy định việc sử dụng Quỹ BHYT như thế nào?

1. Quỹ bảo hiểm y tế được sử dụng cho các mục đích sau đây:

a) Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế;

b) Chi phí quản lý bộ máy tổ chức bảo hiểm y tế theo định mức chi hành chính

Câu 4: Luật BHYT tại Việt Nam được ban hành khi nào? Cơ quan nào thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về BHYT? Cơ quan nào có chức năng tổ chức thực hiện chính
sách BHYT?

Luật BHYT đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp
thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 11 năm 2008 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2009.

Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế (Điều 5 luật BHYT)

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế.

2. Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về BHYT

3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Y
tế thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế.

4. Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản
lý nhà nước về bảo hiểm y tế tại địa phương.

Các cơ quan có chức năng tổ chức thực hiện chính sách BHYT:

Luật BHYT quy định Bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ có chức năng thực
hiện chế độ, chính sách pháp luật về BHYT, quản lý và sử dụng quỹ BHYT
Câu 5. Chức năng quản lý nhà nước về BHYT của Bộ Y tế bao gồm những nội dung gì?

Điều 6 luật BHYT. Trách nhiệm của Bộ Y tế về bảo hiểm y tế

Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện nhiệm vụ sau
đây:


Câu 7:Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp đối với BHYT?

Điều 8 luật BHYT. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp về bảo hiểm y tế

1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm
sau đây:

a) Chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế;

b) Bảo đảm kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng được ngân sách nhà nước đóng
hoặc hỗ trợ theo quy định của Luật này;

c) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế;

d) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm y tế.

2. Ngoài việc thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này, Uỷ ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương còn có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn kinh phí theo
quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật này.
Câu 8: Trách nhiệm của BHXH Việt Nam trong tổ chức và thực hiện chính sách
BHYT?

Điều 41. Trách nhiệm của tổ chức bảo hiểm y tế

1. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế.

2. Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục, tổ chức thực hiện chế độ bảo hiểm y tế bảo đảm
nhanh chóng, đơn giản và thuận tiện cho người tham gia bảo hiểm y tế.

3. Thu tiền đóng bảo hiểm y tế và cấp thẻ bảo hiểm y tế.


1. Yêu cầu người sử dụng lao động, đại diện của người tham gia bảo hiểm y tế và người tham
gia bảo hiểm y tế cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu có liên quan đến trách nhiệm
của họ về việc thực hiện bảo hiểm y tế.

2. Kiểm tra, giám định việc thực hiện khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; thu hồi, tạm giữ
thẻ bảo hiểm y tế đối với các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

3. Yêu cầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cung cấp hồ sơ, bệnh án, tài liệu về
khám bệnh, chữa bệnh để phục vụ công tác giám định bảo hiểm y tế.

4. Từ chối thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế không đúng quy định của
Luật này hoặc không đúng với nội dung hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

5. Yêu cầu người có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người tham gia bảo hiểm y tế hoàn
trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh mà tổ chức bảo hiểm y tế đã chi trả.

6. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về
bảo hiểm y tế và xử lý tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế.
Câu 10: Hãy nêu các hành vi nghiêm cấm trong hoạt động BHYT

Điều 11 luật BHYT. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Không đóng hoặc đóng bảo hiểm y tế không đầy đủ theo quy định của Luật này.

2. Gian lận, giả mạo hồ sơ, thẻ bảo hiểm y tế.

3. Sử dụng tiền đóng bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm y tế sai mục đích.

4. Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời
hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định của pháp luật về lao động. Người quản lý doanh nghiệp hưởng
tiền lương, tiền công theo quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công; cán bộ, công chức, viên chức
theo quy định của pháp luật.

2. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực
lượng Công an nhân dân.

3. Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

4. Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

5. Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước.

6. Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng.

7. Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước hằng tháng.

8. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

9. Người có công với cách mạng.

10. Cựu chiến binh theo quy định của pháp luật về cựu chiến binh.

11. Người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước theo quy định của Chính phủ.

12. Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm.

13. Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật.


22. Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp.

23. Thân nhân của người lao động quy định tại khoản 1 Điều này mà người lao động có trách
nhiệm nuôi dưỡng và sống trong cùng hộ gia đình.

24. Xã viên hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể.

25. Các đối tượng khác theo quy định của Chính phủ.

a. Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 206/CP ngày 30 tháng 5 năm
1979 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ).

b. Thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TT ngày
18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng phí đối với
thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp.

c. Người lao động được hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội do mắc
bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành.

d. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) theo quy định
của pháp luật về cán bộ, công chức.
Câu 12: Hãy nêu trách nhiệm và quyền hạn của người sử dụng lao động về thực hiện chế độ BHYT đối với người lao động?

Quyền của tổ chức, cá nhân đóng bảo hiểm y tế (Điều 38 luật BHYT)

1. Yêu cầu tổ chức bảo hiểm y tế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải thích, cung cấp thông tin về
chế độ bảo hiểm y tế.

2. Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế.



Điều 37 luật BHYT. Nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm y tế

1. Đóng bảo hiểm y tế đầy đủ, đúng thời hạn.

2. Sử dụng thẻ bảo hiểm y tế đúng mục đích, không cho người khác
mượn thẻ bảo hiểm y tế.

3. Thực hiện các quy định tại Điều 28 của Luật này khi đến khám
bệnh, chữa bệnh.

4. Chấp hành các quy định và hướng dẫn của tổ chức bảo hiểm y tế,
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi đến khám bệnh, chữa bệnh.

5. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh ngoài phần chi phí do quỹ bảo hiểm y tế chi trả.
Câu 14. Căn cứ vào mức lương nào để qui định mức đóng BHYT bắt
buộc và BHYT tự nguyện?

BẢO HIỂM Y TẾ BẮT BUỘC

Căn cứ đóng BHYT là tiền lương, tiền công, tiền trợ cấp, cụ thể như sau (Trích Điều 14, Luật BHYT):

(1) Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì
căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là tiền lương tháng theo ngạch bậc, cấp quân hàm và các khoản phụ cấp
chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).

(2) Đối với người lao động hưởng tiền lương, tiền công theo quy định của người sử dụng lao động thì
căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là tiền lương, tiền công tháng được ghi trong hợp đồng lao động.


(4) Đối với người thuộc hộ gia đình có mức sống trung bình định kỳ 6 tháng hoặc một năm một lần,
đối tượng trực tiếp đóng phần thuộc trách nhiệm phải đóng cho Bảo hiểm xã hội.
Câu 15: Hiện tại, đối tượng nào phải thực hiện mức đóng BHYT bằng 4,5%
mức tiền lương, tiền công hằng tháng của người lao động? Trách nhiệm
đóng của các nhóm đối tượng này được quy định như thế nào?
Hiện tại, các đối tượng sau phải thực hiện mức đóng BHYT bằng 4,5% mức tiền lương,
tiền công hằng tháng của người lao động:

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng
lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định của pháp luật về lao động.

2. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công
tác trong lực lượng Công an nhân dân.

3. Cán bộ không chuyên trách xã, phường, Thị trấn

Trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế được quy định như sau:

Người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3. Trong thời gian người lao
động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi
theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì người lao động và người sử dụng lao
động không phải đóng bảo hiểm y tế nhưng vẫn được tính vào thời gian tham gia bảo
hiểm y tế liên tục để hưởng chế độ bảo hiểm y tế;
Câu 16: Hiện tại, đối tượng nào phải thực hiện mức đóng BHYT bằng 4,5%
mức lương tối thiểu?

Đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương tối thiểu, do Ngân sách Nhà
nước đóng đối với các đối tượng:

1. Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng do bị tai nạn lao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status