378
Server cung cấp dịch vụ chia sẻ tập tin, máy in, thông tin liên lạc và nhiều
dịch vụ ứng dụng khác, server không thực hiện chức năng nh một máy trạm thông
thờng. Server chạy các hệ điều hành đặc biệt nh NetWare, Windows NT, UNIX,
và Linux. Mỗi server thờng giành cho một chức năng riêng nh Emai hoặc chia sẻ
tập tin.
Server có thể đợc phân thành hai loại: Server toàn hệ thống và server nhóm.
Server toàn hệ thống cung cấp dịch vụ của nó để dùng cho mọi ngời dùng trong hệ
thống mạng. Ví dụ nh Email hay DNS là những dịch vụ mà mọi ngời trong tổ
chức đều cần sử dụng vì tính chất tập trung của những dịch vụ này. Còn server
nhóm thì chỉ cung cấp dịch vụ để phục vụ cho một nhóm ngời dùng cụ thể. Ví dụ
nh những dịch vụ xử lý và chia sẻ tập tin có thể chỉ phục vụ cho một nhóm ngời
dùng nào đó thôi.
Server toàn hệ thống nên đặt ở trạm phân phối chính (MDF Main
distribution facility). Giao thông hớng đến server toàn hệ thống chỉ đi qua MDF
thôi chứ không đi qua các mạng khác. Nơi đặt lý tởng cho các server nhóm là ở
trạm phân phối trung gian gần nhóm ngời dùng mà nó phục vụ nhất. Nh vậy giao
thông đến các server này chỉ đi trong mạng riêng của IDF đó mà không ảnh hởng
đến các mạng khác. LAN switch lớp 2 đặt trong MDF và các IDF nên có đờng
thông tin trong đó, việc xử lý gói quảng bá này làm giảm lợng băng thông của mỗi
host.
Thiết bị lớp 2 có thể thu nhỏ kích thớc miền đụng độ nhng khôngthể thu
nhỏ kích thớc của miền quảng bá. Chỉ có router mới có thể vừa thu nhỏ kích thớc
miền đụng độ vừa thu nhỏ kích thớc miền quảng bá ở lớp 3.
381
5.1.3. Ph
ơng pháp thiết kế LAN
Để có 1 mạng LAN hoạt động hiệu quả và đáp ứng đợc nhu cầu của ngời
sử dụng, LAN cần đợc thiết kế và triển khai theo 1 kế hoạch với đầy đủ hệ thống
các bớc sau:
* Thu thập các yêu cầu và mong đợi của ngời sử dụng mạng
* Phân tích các dữ liệu và các yêu cầu thu thập đợc
* Thiết kế cấu trúc LAN lớp 1, 2 và 3
* Ghi nhận lại các bớc triển khai mạng vật lý và logic
Quá trình thu thập thông tin sẽ giúp cho bạn xác định và làm sáng tỏ những
vấn đề hiện tại của hệ thống mạng. Những thông tin này có thể bao gồm lịch sử
phát triển tổ chức, tình trạng hiện tại, dự án phát triển, chính sách hoạt động và
quản lý, hệ thống văn phòng và phơng thức làm việc, quan điểm của những ngời
sẽ sử dụng mạng LAN. Sau đây là những câu bạn nên hỏi khi thu thập thông tin:
* Những ngời nào sẽ sử dụng hệ thống mạng
Tính khả dụng đo lờng mức độ hữu ích của hệ thống mạng, có nhiều yếu tố
ảnh hởng đến tính khả dụng, bao gồm những yếu tố sau:
* Thông lợng
* Thời gian đáp ứng
* Khả năng truy cập vào tài nguyên mạng
383
Mỗi khách hàng đều có định nghĩa khác nhau về tính khả dụng của mạng. Ví
dụ: khách hàng cần truyền thoại và video trên mạng. Những dịch vụ này đòi hỏi
nhiều băng thông hơn lợng băng thông đang có trên mạng. Để tăng lợng băng
thông khả dụng, cần phải thêm nhiều tài nguyên vào mạng nhng nh vậy thì chi
phí sẽ tăng theo. Do đó thiết kế mạng phải làm sao cung cấp đợc khả năng sử
dụng lớn nhất với chi phí thấp nhất.
Sau khi phân tích về tính khả dụng, bớc tiếp theo là phân tích các yêu cầu
của hệ thống mạng và ngời sử dụng mạng đó. Ví dụ khi càng có nhiều ứng dụng
mạng về thoại và video thì nhu cầu về băng thông mạng càng tăng lên nhiều hơn.
Một thành phần nữa trong bớc phân tích này là đánh giá yêu cầu của ngời
dùng. Một mạng LAN mà không thể cung cấp thông tin nhanh chóng và chính xác