13
ty cổ phần
- Xoá bỏ những hạn chế
trong hoạt động kinh doanh
ở các chi nhánh của các tổ
chức tài chính
- Chuyển từ chế độ cấp giấy
phép sang chế độ dăng ký
đối với các công ty chứng
khoán
- Tự do hoá mức hoa _ang
của người môi giới
- Cho phép các ngân hàng
phát hành thẳng trái phiếu
và cổ phiếu
3/98
12/98 10/99
4/99
4/99
4. Cải tiến khung pháp lý cho
việc trao đổi bình đẳng và
minh bạch
- Thực hiện ngay các biện 4/99
14
pháp hành động đúng
- Tăng cường chế độ công
khai tình hình kinh doanh
của các doanh nghiệp
- Cải cách các tiêu chuẩn về
kế toán: đánh gia kế toán
thị trường bằng điểm
12/98
khó đòi thông qua một số giải pháp mạnh có tính khả thi như bán lại nợ,
cho doanh nghiệp chịu nợ phá sản, ngân hàng tự huỷ bỏ một phần nợ. Cùng
với đó thực hiện giảm thuế để kích thích người dân tăng chi tiêu và đầu tư
phát triển kinh tế.
Trên phương diện cung nhà nước chú ý đẩy mạnh cải cách cơ cấu và
thể chế kinh tế nhằm tạo môi trường thông thoáng cho các doanh nghiệp
hoạt động. Các chính sách Nhà nước tập trung chú trọng phát triển các
nghành công nghệ cao đại diện cho nền kinh tế mới – kinh tế tri thức. Xúc
tiến chương trình phát triển tổng thể
vùng kinh tế nhằm gắn kết các khu
vực trong nền kinh tế theo 4 trục chính: Đông – Bắc, ven biển Nhật Bản,
16
ven Thái Bình Dương và trục phía tây Nhật Bản, qua đó phát huy lợi thế so
sánh của từng vùng trong hoạt động kinh doanhhợp tac quốc tế. Nhật Bản
cũng đẩy mạnh tiến trình tự do hoá và hội nhập quốc tế. Bên cạnh gia tăng
các hoạt động hợp tác với ASEAN, Nhật Bản cũng từng bước mở cửa thị
trường nội địa và tự do hoá các hoạt động kinh doanh, thu hút nhiều hơn
dòng vố
n nước ngoài đổ vào thị trường Nhật Bản.
Điều đáng chú ý trong các cuộc cải cáchgần đây là chú trọng phát
triển kinh tế theo hướng gia tăng nội nhu, láy nội nhu làm động lực phát
triển.
I. MỘT SỐ THÀNH CÔNG BƯỚC ĐẦU CỦA CẢI CÁCH KINH TẾ
NHẬT BẢN
Nhìn một cách tổng thể, cải cách kinh tế ở Nhật Bản đã thu được
Kể từ khi nền kinh tế “bong bóng” bị sụp đổ, Chính phủ Nhật Bản đã
ban hành khá nhiều giải pháp kích thích cả gói với quy mô lớn cùng với các
luật cải cách tài chính và tỷ lệ lãi suất thấp nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
Những giải pháp này đã góp phần thúc đẩy mạnh mẽ s
ự phát triển của khu
vực kinh tế tư nhân. Các nhà lãnh đạo kinh doanh của khu vực tư nhân đã
phần nào lấy lại được lòng tin trong việc đưa khu vực tư nhân thành khu
vực đi đầu trong việc đem lại sự phục hồi kinh tế cho Nhật Bản. Dưới tác
động của các chính sách cải cách, các tập đoàn công ty của Nhật Bản đã và
đang tiến hành việc cơ cấu lại theo hướng phù hợp v
ới xu thế toàn cầu hoá
kinh tế. Có 4 tín hiệu chứng tỏ các tập đoàn công ty Nhật Bản đang tự
chuyển đổi theo hướng một cơ cấu có khả năng cạnh tranh mạnh hơn.
Thứ nhất là có sự thay đổi trong khâu quản lý theo hướng tăng cường
vai trò của những người nắm cổ phần. Theo hướng này, các tập đoàn công
ty Nhật Bản được đặt dưới sự giám sát ch
ặt chẽ của các cổ đông, và do đó
các hoạt động kinh doanh sẽ trở nên có hiệu quả hơn.
Thứ hai là việc thực hiện hệ thống tính toán thống nhất. Hệ thống
này đã có tác dụng quan trọng trong việc tăng cường sự minh bạch cũng
như buộc các công ty phải tập trung vào những khả năng cốt lõi của họ.
Thứ ba là các công ty đang xúc tiến việc nâng cao ch
ất lượng lãnh
đạo bằng cách đưa vào các giám đốc từ bên ngoài. Bằng cách này các nhà
quản lý có thể nghe được nhiều ý kiến khác nhau và không thiên vị về
chiến lược công ty của họ, cho phép họ thực hiện những thay đổi làm tăng
Nissan và Renault nhằm cứu vãn sự
sống còn của Nissan, trong khi thừa
nhận rằng sự sống còn không thể có được nếu không chấp nhận sự cơ cấu
lại tập đoàn một cách đau đớn như sa thải công nhân,…
Tất cả những nhân tố kể trên đã góp phần tạo ra một sự chuyển dịch
đáng kể trong nội bộ các ngành kinh tế của Nhật Bản. Nhiều ngành công
nghiệp mới đã ra đờ
i và phát triển như: Thông tin liên lạc, viễn thông, điện
tử và điện dân dụng…, nhiều ngành công nghiệp truyền thống đã được điều
chỉnh theo hướn thu hẹp sản xuất, hoặc liên doanh liên kết, hoặc tăng
cường năng lực sản xuất nhằ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh như: