Kiểm định
2
về tính độc lập của các
phần dư
E
ij
là tần số lý thuyết ở ô chứa Aij (i, j = 1,
2)
E
ij
= (i, j =1, 2)
Vậy qui tắc quyết định là: nếu giá trị của
thống kê
2
tính được vượt quá giá trị tới
hạn (với mức ý nghĩa ) thì ta có thể bác
bỏ giả thuyết H
0
về tính độc lập của các
phần dư. Nếu xảy ra trường hợp trái lại
thì ta chấp nhận giả thuyết H
0
.
n
CR
ji
Các biện pháp khắc phục
Những việc cần làm khi phát hiện sự tự tương
quan:
1. Hãy xem xét xem hiện tượng này có phải là tự
tương quan thuần túy (pure autocorrelation)
tương quan đã biết.
ta xét mô hình hai biến:
y
t
=
1
+
1
x
t
+ u
t
(4.23)
Nếu (4.23) đúng với t thì cũng đúng với t
– 1 nên:
y
t-1
=
1
+
1
x
t - 1
+ u
t - 1
(4.24)
Nhân hai vế của (4.24) với ta được:
y
t-1
=
1
(x
t
- x
t – 1
) + e
t
(4.26)
Đặt:
1
* =
1
(1 - );
1
* =
1
y
t
* = y
t
- y
t – 1
; x
t
* = x
t
- x
t – 1
Khi đó (4.26) có thể viết lại dưới dạng:
y
*
2. Trường hợp
chưa biết:
Thông thường cấu trúc của tự tương quan
là không biết nên GLS khó thực hiện.
2. 1 Phương pháp sai phân cấp 1
Nếu = 1 thì phương trình sai phân
tổng quát (4.27) quy về phương trình sai
phân cấp 1:
y
t
– y
t – 1
=
1
(x
t
– x
t – 1
) + (u
t
– u
t – 1
) =
1
(x
t
– x
t – 1
Trong đó t là biến xu thế còn u
t
theo sơ đồ
tự hồi qui bậc nhất.
Thực hiện phép biến đổi sai phân cấp 1 đối
với (4.29) ta được:
y
t
=
1
x
t
+
2
+ e
(4.30)
trong đó: y
t
= y
t
– y
t – 1
và x
t
= x
t
–
x
t – 1
* Phương pháp này thường được áp dụng
2
1tt
yy
2
1
tt
xx
2
t
e
2. 2 Ước lượng dựa trên thống kê d-
Durbin-Watson
d 2(1 - ) hay
=> xấp xỉ và có thể không đúng với mẫu
nhỏ. Đối với các mẫu nhỏ có thể sử dụng
thống kê d cải biên của Theil – Nagar.
ˆ
2
d
1
ˆ
22
22
21
kn
k)/d(n