Luận văn tốt nghiệp-khả năng cạnh tranh của công ty dệt may hà nội part8 - Pdf 18

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Hạnh QTKDQT41A

71

(
Nguồn: Phòng kế hoạch thị trường)
4.3 > Chính sách giá cả

Ngày nay trên thế giới, cạnh tranh chất lượng sản phẩm, dịch vụ thời gian
cung cấp hàng hoá và điều kiện giao hàng được đặt lên vị trí hàng đầu. Nhưng
giá cả vẫn có vai trò nhất định thậm chí còn diễn ra gay gắt. Đối với thị trường
Việt Nam, thu nhập dân cư chưa cao, yêu cầu về chất lượng và chủng loại hàng
hoá còn rất thấp thì cạnh tranh bằng chiến lược giá cả vẫ
n được coi là vũ khí lợi
hại giúp cho các doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh.
Công ty định giá bán bằng cách cộng thêm mức lãi 10-15% vào tổng chi phí .
Giá bán trên thị trường nội địa dựa trên giá thành và giá thị trường. Giá xuất

ngay bằng tiền mặt sẽ nhận được sự ưu
đãi về giá so với khách hàng khác. Ngoài ra đối với những nhóm khách hàng
khác nhau như: khách quen, các đơn vị kinh tế thuộc tổ chức từ thiện, trường
học công ty sẽ bán với mức giá ưu đãi hơn.
Đối với mỗi sản phẩm công ty đều tiến hành áp dụng linh hoạt cả ba chiến
lược giá này. Chẳng hạn đối với sản ph
ẩm dệt kim là sản phẩm xuất khẩu chiếm
tỷ lệ khá lớn so với toàn bộ kim ngạch xuất khẩu công ty tiến hành áp dụng
chính sách giá cả ổn định thường là mức giá bán mà công ty cộng thêm mức lãi
10-15% vào tổng chi phí. Với phẩm sợi là sản phẩm công ty chủ yếu tiêu thụ tại
thị trường nội địa, công ty áp dụng chiến lược giảm giá nhằm tác động nên tâm
lý của khách hàng trong nước là các doanh nghiệp mua sợi v
ề để sản xuất ra vải,
việc giảm giá này giúp công ty tăng số lượng sợi bán ra đồng thời lôi kéo được
khách hàng tới sản phẩm của mình. Đối với hầu hết các sản phẩm công ty thực
hiện chính sách giá phân biệt. Chẳng hạn, đối với sản phẩm khăn, việc bán hàng
cho các khách hàng quen lâu năm công ty thường thực hiện giảm giá 5% so với
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Hạnh QTKDQT41A

73
các khách hàng khác, và với mỗi phương thức thanh toán khác nhau, mỗi luợng
hàng mua khác nhau công ty lại có một sự ưu đãi khác nhau về giá. Với các
chính sách giá linh hoạt này giúp công ty khắc phục phần nào sự yếu hơn trong
cạnh tranh về giá so với đối thủ khác ở trong và ngoài nước đồng thời tạo được
một luợng doanh thu ổn định, duy trì được các bạn hàng truyền thống và thu hút
thêm được nhiều khách hàng mới.
4.4> Chính sách sản phẩm


1 Ne 45 PE 14 Ne 45 PE 100%
2 Ne 40 PE 15 Ne 45.83/17 chải thô
3 Ne 30 PE 16 Ne 30.83/17 chải thô
4 Ne 32 cotton chải thô 17 Ne 30.65/35 chải thô
5 Ne 32 cotton chải kỹ 18 Ne 20.65/35 chải thô
6 Ne 20 cotton chải thô 19 Ne 10 PE
7 Ne 20 cotton chải kỹ 20 Ne 32/2.65/35
8 Ne 30 cotton chải thô 21 Ne 40/2.65/35 chải kỹ
9 Ne 60.65/35 chải kỹ 22 Ne 42/2.65/35 dệt kim
10 Ne 45.65/35 chải kỹ 23 Ne 60/2.65/35 chải kỹ
11 Ne 23 cotton chải thô 24 Ne32/2 cotton chải thô
12 Ne 32.65/35 chải kỹ 25 Ne 20/2 cotton chải thô
13 Ne 30.65/35 chải kỹ
(Nguồn: Phòng kế hoạch thị trường)
Trước năm 1997, sản phẩm sợi của công ty chủ yếu là các sản phẩm
cotton chải thô và Peco chải thô. Cùng với việc nghiên cứu nhu cầu thị trường ,
từ năm1997 đến nay công ty đã đưa ra thị trường các sản phẩm Peco chải kỹ và
cotton chải kỹ nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Mặc dù sản
phẩm sợi chủ
yếu là kinh doanh trên thị trường nội địa nhưng sức cạnh tranh của
sản phẩm so với đối thủ trong nước là khá cao. So sánh chủng loại sản phẩm sợi
của công ty với công ty dệt 8/3 thì công ty dệt 8/3 chỉ có 18 chủng loại sản phẩm
sợi trong đó có 8 chủng loại sợi PE (N12, N34, N36, N54, N71, N76, N81, N86,
N100) và 8 chủng loại sợi cotton với các ký hiệu tương tự. Với việc đa dạng hoá
chủng loại s
ản phẩm sợi giúp cho công ty tăng doanh thu từ đó tăng lợi nhuận và
có thêm được nhiều bạn hàng mới kể cả ở trong nước và ngoài nước
Sao chép sản phẩm xuất khẩu và bán ở thị trường nội địa. Đây là một biện
pháp có thể khắc phục được nhược điểm của phương án trên. Vì công ty không
phải mất thêm chi phí và thời gian vào thiết kế mẫu mới cho nên khả năng rủ

Hiện nay công ty có các qui trình kỹ thuật được qui định bằng văn bản
cho m
ỗi loại sản phẩm và phòng kỹ thuật đầu tư chịu trách nhiệm xây dựng các
tiêu chuẩn cho mỗi loại sản phẩm. Công ty cũng đã nhận được chứng chỉ ISO
cho nhiều nhà máy, trung tâm thí nghiệm và kiểm soát chất lượng.
Bảng 13; Danh sách nhà máy đã có chứng nhận ISO 9002 (2002)

Tên nhà máy

Chứng nhận ISO
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Hạnh QTKDQT41A

76

Hanosimex Đã có chứng chỉ
Nhuộm , dệt kim . hoàn tất Đã có chứng chỉ
Nhà Máy May số 1 Đã có chứng chỉ
Nhà Máy May số 2 Đã có chứng chỉ
Nhà Máy May số 3 Đã có chứng chỉ
Nhà Máy May Sợi tại Hà Nội Đã có chứng chỉ
Nhà Máy Vải Denim Đang thực hiện
Nhà Máy May Đông Mỹ Đang thực hiện
Nhà Máy Khăn Hà Đông Đang thực hiện
Nhà Máy Sợi Vinh Đang thực hiện
Trung Tâm Thí Nghiệm Kiểm Soát Chất Lượng Đã có chứng chỉ
(Nguồn: Phòng kế hoạch thị trường)
Tuy nhiên công ty vẫn còn một số điều cần khắc phục: số liệu được ghi chép
thủ công, không thuận tiện và cản trở việc thực hiện những phân tích về xu

thị trường nước ngoài.
Công ty đã áp dụng các chiến lược giá c
ả một cách linh hoạt nhằm tăng
khả năng cạnh tranh của sản phẩm công ty.
Cùng với việc được cấp chứng chỉ ISO 9002, công ty cố gắng phấn đấu để
có thể đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn của mỗi thị trường nơi công ty xuất
khẩu hàng hoá. Đây cũng là công cụ cạnh tranh hữu hiệu của công ty. Với chính
sách này giúp thị trường xuất khẩu của công ty ngày càng m
ở rộng, đặc biệt là
các thị trường lớn, ổn định và hứa hẹn một tương lai sáng lạn của công ty như
UE, Mỹ Nhật.
Công ty đã tiến hành nghiên cứu sáng tạo nhiều sản phẩm mới, đáp ứng
nhu cầu đa dạng của thị trường. Cùng với các hoạt động quảng cáo khuyếch
trương sản phẩm đã góp phần nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm c
ủa công ty.
Trong những năm qua, Công ty dệt may Hà Nội luôn là một trong những
doanh nghiệp hoàn thành vượt mức chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước. Bên cạnh
đó, công ty luôn luôn quan tâm tới các cán bộ công nhân viên của mình bởi
chính họ là người làm nên thành công của doanh nghiệp, thể hiện qua mức
lương đảm bảo mức sống cho mỗi người. Mức thu nhập của CBCNV công ty
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Hạnh QTKDQT41A

78
không ngừng được cải thiện. Không những ở Hà Nội mà các khu vực khác của
công ty cũng có sự gia tăng đáng khích lệ. Đây chính là một động lực thúc đẩy
các thành viên trong công ty phấn khởi, tin tưởng vào sự thành công của công ty
hiện tại và tương lai.
2 Những mặt còn tồn tại.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Hạnh QTKDQT41A

79
nay, việc không ngừng nâng cao quy trình xuất khẩu của mình để nâng cao khả
năng cạnh tranh quốc tế là điều mà các doanh nghiệp đều quan tâm và cố gắng
đạt được trong thời gian sớm nhất.
3.Nguyên nhân.
- Công ty chưa đầu tư đúng mức tới khâu quan trọng đó là khâu thiết kế, kiểu
dáng vẫn còn đơn điệu, mầu sắc kích cỡ chưa đa dạng phong phú chưa phù hợp
với mọ
i lứa tuổi.
- Ý thức của người lao động chưa cao dẫn đến làm việc kém hiệu quả, năng
xuất lao động thấp, tỉ lệ sản phẩm sai hỏng cao.
- Công ty còn hạn chế trong chính sách đa dạng hoá sản phẩm, không đi sâu
nghiên cứu thị trường mộ t cách đích đáng.
- Máy móc thiết bị còn lạc hậu,chắp vá cơ sở vật chất kỹ thuậ
t còn yếu kém
- Nguyên vật liệu chính của công ty lại phụ thuộc vào thị trường nước ngoài.
Do vậy công ty không linh hoạt trong chính sách phát triển để phù hợp với từng
lứa tuổi, từng thị trường.
- Cơ cấu vốn không hợp lý cùng với lãi suất ngân hàng và mức thếu động viên
vào ngân sách còn quá lớn đã không khuyến khichs sản xuất, làm cho chi phí
gián tiếp tăng cao. Nhiều khi doanh nghiệp bí các nguồn vốn trung và dài hạn đã
ph
ải dùng các nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư. Lãi suất cao thời gian vay ngắn đã
làm ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình sản xuất và cáckế hoạch đầu tư dài hạn
của công ty.
- Khả năng sáng tạo mẫu mốt của công ty còn yếu kém. Một sản phẩm sau khi
CHƯƠNG III
ĐỀ XUẤT NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status