Biên bản thảo luận nhóm quản trị doanh nghiệp - Pdf 18

Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI_2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
********
BẢN BẢN THẢO LUẬN
Môn học: Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài I
Chương: 2
Thực hiện: Nhóm 8 - Lớp KDQT 49B
Hà bội, tháng 01 năm 2010
Nhóm 8_ Quản trị kinh doanh quốc tế 49B
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI_2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KIH TẾ QUỐC TẾ

*********
BIÊN BẢN THẢO LUẬN
MÔN:Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư mước
ngoài-FDI.

Chương 2: Nhóm 8-lớp KDQT49B.
Ngày họp:
Địa điểm:
Thành viên trong nhóm:
1.Đỗ Đức Anh
2.Nguyễn Thị Hiền
3.Nguyễn Thị Thanh Huyền
4.Dương Thị Huệ
5.Lê Thị Thủy
6.Phạm Văn Phi
7.Nguyễn Văn Phong
Nhóm trưởng:Phạm Văn Phi

nhằm định hướng toàn bộ tổ chức đi theo các mục tiêu quản lý
đã được xác định trước.
QTDN: là quá trình ngiên cứu vận, vận dụng các quy luật,
phạm trù kinh tế, các chủ trương đường lối , chính sách về phát
triển kinh tế của Đảng và Nhà nước để đề ra các giải pháp về kinh
tế, tổ chức, kỹ thuật, tâm sinh lý… nhằm tác động một cách có ý
thức, có mụa đích và có tổ chức, trước hết lên tập thể người lao
động của doanh nghiệp và qua họ mà tác động lên các yếu tố vật
chất khác của sản xuất, nhằm hướng hoạt động của doanh nghiệp
phát triển theo mục tiêu đã xác định trước.

Bản chất của QTDN: thực chất là một quá trình quản lý con người, qua đó
(qua hoạt động của người lao động) mà tác động lên các yếu tố vật chất khác
của sản xuất. Bởi vì mọi hoạt động quản lý đều thông qua hoạt động của con
người.
1.2. Trình bày các chức năng của QTDN.

Khái niệm:
- Chức năng quản trị là những hoạt động riêng biệt của lao động quản lý,
thể hiện những phương hướng tác động của chủ thể quản lý lên các đối
tượng quản lý trong từng lĩnh vực của QTDN.

Phân loại: có hai cách phân loại được áp dụng phổ biến
• Phân loại theo cách của H.Fayol: H.Fayol chia quá trình quản
trị thành 5 chức năng cơ bản:
o Chức năng dự kiến (kế hoạch hóa, hoạch định).
o Chức năng tổ chức.
o Chức năng lãnh đạo (chỉ huy).
o Chức năng phối hợp.
Nhóm 8_ Quản trị kinh doanh quốc tế 49B

quản trị và các lĩnh vực quản trị.
• Kiểm tra : bao gồm việc thu thập thông tin về kết quả thực tế,
so sánh kết quả với kỳ vọng và tiến hành các biện pháp sửa
chữa nếu có sai lệch nhằn đảm bảo cho doanh nghiệp đi đúng
hướng để đạt được mục tiêu.
1.3. Trình bày các lĩnh vực của QTDN
Khái niệm: Lĩnh vực quản trị là các hoạt động quản trị được thiết lập trong
các bộ phận có tính chất tổ chức như phòng, ban, và được phân cấp, phân quyền
trong việc ra quyết định quản trị.
Các lĩnh vực quản trị trong QTDN (9 lĩnh vực)
• Quản trị marketing:
bao gồm các nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, thu thập các thông
tin về thị trường để hoạch định các chính sách marketing bộ phận
Nhóm 8_ Quản trị kinh doanh quốc tế 49B
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI_2
cua doanh nghiệp, đồng thời tổ chức thực hiện và kiểm tra thực
hiện các kế hoạch marketing của doanh nghiệp.
• Quảnt trị sản xuất:
gồm toàn bộ các hoạt động phối hợp các yếu tố đầu vào, chế biến
thành các sản phẩm hàng hóa hoặc cung cấp các dịch vụ. nhiệm
vụ của quản trị sản xuất là hoạch định chương trình sản xuất dài
hạn và ngắn hạn, điều khiển quá trình chế biến, kiểm tra chất
lượng sản phẩm hoặc dịch vụ, giữ gìn bản quyền, bí quyết và phát
huy các sang kiến cải tiến kỹ thuật và hợp lý tổ chức sản xuất của
mọi thành viên.
• Quản trị nhân sự:
bao gồm các nhiệm vụ lập kế hoạch nhu cầu nhân sự và kế hoạch
sử dụng nhân sự, thực hiện tuyển dụng, bố trí, đánh giá, phát triển
nhân viên, tiền lương và tiền thưởng, quản lý hồ sơ nhân sự, chính
sách nhân sự, động viên đội ngũ lao động, khen thưởng, kỷ luật,

• Quản trị lĩnh vực tổ chức và thông tin:
gồm các nhiệm vụ tổ chức dự án, cải tiến bộ máy quản lý, tổ chức
lại bộ máy quản lý, tổ chức hệ thống thu thập, xử lý thông tin,
kiểm tra và giám sát thông tin…
• Quản trị lĩnh vực hành chính pháp chế và các dịch vụ chung:
bao gồm các công việc có lien quan đến hoạt động hành chính, tổ
chức các mối quan hệ pháp lý trong và ngoài doanh nghiệp, vấn
đề lưu trữ tài liệu, tiếp khách, lễ tân và bảo vệ nội bộ doanh
nghiệp…
Câu 2. Trình bày các cấp quản trị và các bộ phận quản trị trong doanh
nghiệp có vốn FDI.
2.1. Trình bày các cấp quản trị.
Khái niệm cấp quản trị: là sự phân bố về không gian quá trình quản trị theo
chiền dọc, nhằm hình thành hệ thống thứ bậc thống nhất trong hệ thống quản trị
nói chung.
Những người đứng đầu các cấp quản lý là thủ trưởng của cấp đó hay còn gọi là
quản trị viên của cấp đó.
Các cấp quản trị: trong một tổ chức kinh doanh lớn. thường các cấp quản trị
được chia làm ba cấp
• Các nhà quản trị cấp cao:
là nhà quản trị hoạt động ở bậc cao nhất trong tổ chức, là
những người chịu trách nhiệm về những thành quả cuối cùng của
tổ chức, người quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp.
Nhiệm vụ: đưa ra các quyết định chiến lược, tổ chức thực hiện để
duy trì và phát triển tổ chức. họ thường phải bỏ ra nhiều thời gian
để tìm hiểu môi trường kinh doanh hay các chính sách của chính
phủ có thể ảnh hưởng đến hoạt động của công ty. Chức danh: chủ
tịch hội đồng quản trị, phó chủ tịch hội đồng quản trị, ủy viên hội
đồng quản trị, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, giám đốc, phó
giám đốc…

Câu 3:phân tích các kĩ năng và các phương pháp quản trị DN FDI.
3.1 Các kĩ năng quản trị.
Để thực hiện được 5 chức năng cơ bản của quản trị,nhà quản trị phải kết hợp 3
kỹ năng cơ bản sau:
a)Kỹ năng kỹ thuật : là các kiến thức và năng lực mà nhà quản trị cần có để thực
hiện nhiệm vụ. Kỹ năng này có được do học tập,huấn luyện và tích lũy kinh
nghiệm bản thân. Nói cách khác,đó là khả năng vận dụng các kiến thức và kinh
nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ đã được đào tạo vào việc thực hiện các công
việc cụ thể của nhà quản trị. Có thể nói đây là kỹ năng nền tảng cho việc quản
trị DN nói chung và quản trị DN FDI nói riêng. Là 1 nhà quản trị,bạn cần phải
có kiến thức nghiệp vụ sâu và rộng về nhiều lĩnh vực. Điều này sẽ giúp bạn đưa
ra quyết định sáng suốt và chính xác hơn cho các tình huống phát sinh.Kinh
nghiệm cũng là 1 yếu tố quan trọng để quản trị tốt DN FDI. Tại 1 doanh nghiệp
FDI, nhà quản trị sẽ phải đối mặt với các tình huống khác với doanh nghiệp nội
địa do thường xuyên phải làm việc với người nước ngoài. Do đó nếu có kinh
nghiệm được tích lũy thì nhà quản trị sẽ không bối rối khi gặp những tình huống
mới.Không những tại DN FDI, quản trị tại DN nói chung kinh nghiệm cũng là 1
yếu tố quan trọng cho sự thành công của nhà quản trị trong công việc của mình.
Một nhà quản trị non trẻ sẽ khó khăn hơn 1 nhà quản trị lão luyện trong việc
đưa ra những quyết định đúng đắn cho DN.
Ví dụ:1 giám đốc sản xuất phải có sự am hiểu về qui trình chế tạo sản
phẩm,nguyên vật liệu, về máy móc thiết bị và chắc chắn là phải được đào tạo về
nghề quản trị.
b)Kỹ năng nhân sự: là khả năng thiết lập các mối quan hệ với người khác của
nhà quản trị. Kĩ năng này liên quan đến khả năng tổ chức, vận động, khuyến
Nhóm 8_ Quản trị kinh doanh quốc tế 49B
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI_2
khích, giao tiếp ứng xử, thuyết phục và truyền đạt thông tin(kĩ năng truyền
thông). Một nhà quản trị phải có năng lực tổ chức,thiết lập các mối quan hệ bên
trong và bên ngoài DN mới có thể hoàn thành nhiệm vụ một cách tốt đẹp, mới

tính chất bắt buộc đòi hỏi đối tượng quản lí phải chấp hành.
Với phương pháp này, cấp trên sẽ đưa ra những qui định, chính sách bắt buộc
cấp dưới phải thi hành và kèm theo các chế tài xử phạt nếu không thực hiện.
Việc áp dụng phương pháp này có tác dụng khá nhanh nhạy trong việc giải
quyết các mối quan hệ nội bộ DN, thiết lập kỉ cương của 1 hệ thống , tổ
chức.Đặc biệt là trong quản trị DN FDI, nơi có nhiều nhân viên nước ngoài thì
ban hành các qui định làm việc, thưởng phạt rõ ràng hợp lý là yếu tố quan trọng
để đảm bảo sự ổn định và kỉ luật của DN.
Nhóm 8_ Quản trị kinh doanh quốc tế 49B
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI_2
Song phương pháp này cũng có những nhược điểm là cứng nhắc trong xử lý các
tình huống phát sinh và có thể gây tranh cãi, bất bình trong nhân viên nếu đó là
1 quyết định chưa đúng đắn hoặc gây ra bất công.
b)Phương pháp kinh tế.
Thực chất là tác động vào đối tượng quản lí thông qua các lợi ích kinh tế,qua sự
vận dụng các phạm trù kinh tế,các đòn bẩy kinh tế để cho đối tượng quản lí
chọn phương án hoạt động hiệu quả nhất trong phạm vi các điều kiện và nguồn
lực của mình.Với phương pháp này chủ thể quản lý sẽ đưa ra các mức
thưởng,thù lao cho sự hoàn thành nhiệm vụ từ đó kích thích tinh thần đối tượng
quản lý làm việc hăng say,cống hiến hết mình.
Song nhược điểm của phương pháp này là có có thể sẽ tốn kém và nếu áp dụng
quá nhiều sẽ tạo tâm lý làm việc vì tiền cho nhân viên.
c)Phương pháp giáo dục,thuyết phục.
Thực chất là các cách thức tác động vào nhận thức và tình cảm của con người
nhằm nâng cao tính tự giác,lòng nhiệt tình và tinh thần trách nhiệm trong việc
thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Với phương pháp này chủ thể quản lý có thể sẽ mở các chương trình nói chuyện
giữa cấp trên và cấp dưới,tuyên truyền tác động tới nhân viên để nhân viên hiểu
rõ hơn về các quyết định của DN,về các chính sách hướng tới người lao động
trong DN.

- Quá trình thành lập và vận hành doanh nghiệp luôn có sự cộng đồng trách
nhiệm của các bên, đại diện cho lợi ích của cá quốc gia khác nhau.
Câu 5: Trình bày khái niệm và các đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp liên
doanh? So sánh các loại hình doanh nghiệp FDI vào phân biệt DN FDI với
các doanh nghiệp trong nước?
Trả lời:
5.1 Khái niệm và các đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp liên doanh
5.1.1 Khái niệm:
- Là một tổ chức kinh doanh quốc tế, các bên tham gia có quốc tịch
khác nhau cùng góp vốn, cùng kinh doanh, cùng quản lý , cùng phân phối kết
quả kinh doanh nhằm thực hiện cam kết trong hợp đồng liên doanh và điều lệ
DNLD nhưng phải phù hợp với luật pháp nước sở tại.
5.1.2 Đặc trưng:
o Pháp lý:
- Là pháp nhân nước sở tại, hình thức pháp lý doanh
nghiệp do 2 bên thống nhất
- Quyền quản lý doanh nghiệp phụ thuộc vào tỷ lệ
góp vốn
- Quyền và nghĩa vụ các bên ghi trong H Đ LD và
điều lệ DNLD
o Kinh tế - tổ chức:
• Tổ chức: HĐQT là cơ quan lãnh đạo cao nhất của
DNLD
• Kinh tế: - Có sự gặp gỡ, phân chia lợi ích giữa
các bên tham gia liên doanh
- Phải giải quyết thỏa đáng xung đột kinh
tế giữa các bên
o Kinh doanh:
- Cùng bàn bạc, quyết định mọi vấn đề trong quá trình
kinh doanh.

điều lệ DNLD.
Điều lệ doanh nghiệp 100%
VNN.
2. Mức độ sở hữu
doanh nghiệp
Các bên chỉ sở hữu một
phần doanh nghiệp tương
ứng với tỷ lệ vốn góp vào
vốn điều lệ.
Nhà đầu tư nước ngoài sở
hữu toàn bộ doanh nghiệp.
3. Mức độ cộng đồng
trách nhiệm các bên
liên quan
Mức độ công đồng cao
hơn do cần sự hợp tác
chặt chẽ của các bên tham
gia
Mức độ cộng đồng thấp hơn
do nhà ĐTNN tự chịu trách
nhiệm về kết quả kinh
doanh.
4. Ra quyết định quản

Phải có sự bàn bạc, thống
nhất, cùng quản lý, cùng
phân phối lợi ích.
Nhà ĐTNN tự quyết định
mà không cần phải bàn bac.
5. Mức độ phức tạp

một quốc gia.
4. Mức độ phức tạp
trong quan hệ của
doanh nghiệp
Do sự khác biệt về văn hóa
của các đối tác trong doanh
nghiệp nên mức độ phức
tạp trong quan hệ doanh
nghiệp cao.
Mức độ phức tạp thấp, ít
xung đột, mâu thuẫn trong
quan hệ doanh nghiệp.
Câu 6: Trình bày khái niệm và các đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp 100%
vốn nước ngoài(VNN).
I.Khái niệm
- Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư
nước ngoài đầu tư 100% vốn tại Việt Nam.
II.Các đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là:
1.Đặc trưng về mặt pháp lý:

+ Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là doanh nghiệp có tính pháp nhân ở
nước sở tại nhưng toàn bộ sở hữu lại thuộc người nước ngoài. Doanh nghiệp
phải hoạt động theo hệ thống pháp luật của nước sở tại.
Các hoạt động như đăng ký kinh doanh, thành lập cơ cấu tổ chức doanh nghiệp,
quyết định loại hình kinh doanh, tiến hành thủ tục phá sản…đều phải theo quy
định của pháp luật.
+Hình thức pháp lý cuả doanh nghiệp 100% VNN là do nhà đầu tư nước ngoài
lựa chọn trong khuôn khổ luật pháp nước sở tại.Tại Việt Nam, hình thức mà
pháp luật cho phép trước 1/7/2006 là công ty trách nhiệm hữu hạn (theo quy
định của luật đầu tư 1996).Ngày nay, theo quy định của luật đầu tư 2005 có hiệu

+Nhân viên trong doanh nghiệp có cả người nước sở tại và người nước ngoài,
do đó khi làm việc sẽ có sự gặp gỡ và tiếp xúc giữa các nền văn hoá, sẽ có sự
tương đồng và mâu thuẫn.Vậy chủ doanh nghiệp cần điều chỉnh sao cho phù
hợp tránh làm ảnh hưởng tới công việc, tạo môi trường làm việc tốt nhất.Ví dụ,
khi kinh doanh tại Việt Nam doanh nghiệp phải biết được những ngày lễ quan
trọng như Tết âm lịch, ngày phụ nữ Việt Nam…để có sự khích lệ động viên hợp
lý.
+Ngoài ra doanh nghiệp còn có sự tương tác với các đối tượng như đối thủ cạnh
tranh, thị hiếu của khách hàng, các vấn đề về văn hoá kinh doanh, thái độ đối
với môi trường, cuộc sống của nhân dân sở tại.Ví dụ việc đổ chất thải gây ô
nhiễm sông Thị Vải là một hành vi thể hiện đặc trưng không tốt của công ty
VEDAN về vấn đề văn hoá xã hội.
Câu 7: Thế nào là quản trị doanh nghiệp có vốn FDI? Trình bày nội dung cơ
bản của quản trị doanh nghiệp có vốn FDI.
Trả lời:
1.Doanh nghiệp: Có nhiều cách tiếp cận với khái niệm doanh nghiệp, ở đây
đưa ra 2 cách tiếp cận mới đối với khái niệm này:
Nhóm 8_ Quản trị kinh doanh quốc tế 49B
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI_2
+ Quan điểm 1: Doanh nghiệp là một tổ chức kinh doanh. Đó là một tập hợp
người và vốn tiến hành các hoạt động kinh doanh để kiếm lời.
+ Quan điểm 2: Doanh nghiệp là một tổ chức dinh tế được thành lập để thực
hiện các hoạt động kinh doanh thong qua việc sản xuất, mua hàng hóa hoặc dịch
vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người, xã hội và thông qua các hoạt động
hữu ích đó để kiếm lời.
2.Doanh nghiệp có vốn FDI: Là một thuật ngữ chỉ tất cả các loại hình doanh
nghiệp có tư cách pháp nhân tại nước tiếp nhận đầu tư. Bên nước ngoài có tỷ lệ
góp vốn tối thiểu đủ để tham gia quản lý trực tiếp hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp nhằm thu được lợi ích cho tất cả các bên (cả bên đi đầu tư và bên
nhận đầu tư).

Nhóm 8_ Quản trị kinh doanh quốc tế 49B
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI_2
Ngoài các đặc trưng của DNLD nước ngoài nói chung ngư thường thấy ở
nhiều nước, các DNLD ở Việt Nam có 1 đặc trưng khác biệt so với các DNLD
ở ác nước khác .
-Về đối tác tham gia ở DNLD:
Ở VN, đối tác VN tham gia vao DNLD tuyệt đại bộ phận là các doanh nghiệp
nhà nước, trong khi ở các nước thì đối tác tham gia vào DNLD lại tuyệt đại bộ
phận là các doanh nghiệp tư nhân.
-Về vấn đề góp vốn trong DNLD:
Bên VN thường góp vốn vào DNLD với tỷ lệ thấp và chủ yếu là góp vốn bằng
quyền sử dụng đất đai.Việc góp vốn bằng các tài sản khác chiếm 1 tỷ lệ không
đáng kể. Trong khi đó, các đối tác nước ngoài thường góp vốn với tỷ lệ cao và
chủ yếu là góp vốn bằng tiền mặt và công nghệ…
-Về hình thức pháp lý cuả DNLD:
ở VN cho đến nay, chính thức các DNLD nước ngoai mới được pháp chọn loại
hình công ty TNHH. Còn ở các nước lại cho phép các nhà đầu twcos thể chọn
bất kỳ loại hình nào trong các loại hình đa dạng của DNLD.
-Về nguyên tắc quản lý của DNLD:
Ở nhiều nước nguyên tắc quản lý trong DNLD là nguyên tắc đa số.Ở VN trong
những năm thu hút FDI chỉ cho phép áp dụng nguyên tắc nhất trí .Từ năm 1996
trở lại đây,Nhà nước cho phép các DNLD nước ngoài áp dung cả nguyên tắc
nhất trí và đa số.
-Về nhân sự:
Trong các DNLD ở VN ,giám đốc hoặc phó giám đốc thứ nhất của DNLD phải
là người VN.Quyền han của phó giám đốc thứ nhất về cơ bản không thua kém
gì so với giám đốc.
b.Các đặc trưng cơ bản của các DN 100% vốn nước ngoài ở Việt Nam.
Trong những năm đầu mới thu hút vốn FDI, hình thức doanh nghiệp
100% vốn nhà nước ít được các nhà đầu tư lựa chọn .Trong những năm gần đây,

STT HỌ VÀ TÊN Chỉ tiêu 1 Chỉ tiêu 2 Chỉ tiêu 3 Tổng điểm
1 Phạm Văn Phi 10 10 10 30
2 Nguyễn Thị Hiền 10 10 10 30
3 Đỗ Đức Anh 10 10 10 30
4 Nguyễn Văn Phong 10 10 10 30
5 Lê Thị Thuỷ 10 10 10 30
6 Dương Thị Huệ 10 10 10 30
7 Nguyễn Thị Thanh Huyền 10 10 10 30
Nhóm 8_ Quản trị kinh doanh quốc tế 49B


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status