Trng ủi hc Nụng nghip 1 Giỏo trỡnh Bnh cõy ủi cng
69
hoặc giai đoạn bảo tồn ở mỗi vùng có điều kiện khí hậu và các yếu tố sinh thái hoàn toàn
khác nhau. ở chu kỳ bệnh, giai đoạn ký sinh trong chu kỳ có thể đợc lặp lại nhiều lần (tái
xâm nhiễm) tuỳ thuộc vào đặc điểm và tốc độ sinh sản nhiều thế hệ của ký sinh trong mùa,
(vụ) sinh trởng của cây ký chủ và các yếu tố ngoại cảnh.
Sơ đồ tổng quát của chu kỳ bệnh đợc trình bày ở hình 8.
Gây bệnh
Xâm nhiễm Gây bệnh Sinh sản vô tính tạo ra cá thể mới
Vụ gieo trồng
Phát tán - tiếp xúc
Phát tán - tiếp xúc Tái xâm nhiễm
Giai đoạn ký sinh
Nguồn bệnh Hình thành dạng bảo tồn
Giai đoạn bảo tồn (không ký sinh)
Nắm vững chu kỳ bệnh cụ thể có ý nghĩa lớn trong công tác phòng trừ bệnh nấm đạt
hiệu quả cao. Qua đó tìm đợc điểm yếu hoặc điểm quyết định để hình thành bệnh trong
chu kỳ và có thể lựa chọn biện pháp, thời điểm phòng trừ thích hợp nhất.
5.7. Xâm nhiễm và truyền lan của nấm
Quá trình xâm nhiễm gây bệnh của nấm vào cây trồng bao gồm các giai đoạn kế tiếp
nhau nh sau:
- Giai đoạn tiếp xúc và xâm nhập của mầm bệnh (Bào tử nấm)
Một số nấm ký sinh chuyên tính nh: rỉ sắt (Phakopsora, Puccinia), phấn trắng
(Erysiphe) và nấm sơng mai (Phytophthora) có thể nảy mầm xâm nhập trực tiếp qua lớp
biểu bì còn nguyên vẹn của cây nhờ vũ khí cơ học (giác bám) và vũ khí hoá học (các
enzyme thuỷ phân).
Ví dụ: Để phân giải thành phần cấu tạo màng tế bào ký chủ:
Pectin Rợu Methylic + Axit Pectinic
Pectinesterase (PE)
Cellulose Cellulose mạch đơn Cellobiose Glucose
Cellulase Cellulase Cellulase
Để phân giải các thành phần trong tế bào chất:
Protit Polypeptit Axit amin
Protease Peptidase
Amylose Maltose Glucose
Amilase Maltase
Trng ủi hc Nụng nghip 1 Giỏo trỡnh Bnh cõy ủi cng
71
b. Giai đoạn ủ bệnh (tiềm dục)
Là thời gian từ sau giai đoạn nấm xâm nhập đến khi xuất hiện triệu chứng ban đầu
của bệnh. Trong giai đoạn này nấm gây bệnh sinh trởng phát triển tiềm tàng ở bên trong
mô cây, gây ra những biến đổi sâu sắc và phá huỷ tế bào cây bệnh. Ngợc lại cây trồng
cũng có những phản ứng chống đối lại nhất là ở những giống cây có gen kháng bệnh. Các
phản ứng tự vệ của cây có thể là thụ động, hoặc chủ động nhờ các đặc điểm cấu tạo hình
thái, thành phần hoá học hoặc có những phản ứng siêu nhạy, phản ứng phản độc tố, phản
men (enzyme) hoặc phản ứng phytoalexin dẫn đến thời kỳ tiềm dục của bệnh có thể ngắn
hay dài, nhanh hay chậm cùng với sự tác động của các yếu tố ngoại cảnh khác.
Mối quan hệ ký sinh - ký chủ xảy ra rất phức tạp. Để ngăn chặn hoặc làm giảm khả
- Côn trùng mang truyền bào tử (ví dụ: Bọ cánh cứng Carpophilus spp)
- Các yếu tố lan truyền khác (tàn d, đất, hạt giống, cây giống, vật liệu làm giống,
động vật và con ngời).
5.8. Phân loại nấm gây bệnh cây
Hệ thống phân loại nấm dựa vào đặc điểm hình thái cơ quan sinh trởng và sinh sản,
một số đặc điểm riêng biệt về sinh lý và cấu trúc gen di truyền đợc sắp xếp phân chia
theo một hệ thống thứ bậc có tính truyền thống lịch sử nh sau:
Phân loại nấm gây bệnh cây
(Chi tiết)
Giới Protozoa
Cơ quan sinh trởng: Plasmodium (nguyên sinh bào). Sinh sản bào tử động
(zoospore) có hai lông roi hoặc một lông roi.
Nhóm ngành: Mastigomycota
Ngành Myxomycota
Lớp Myxomycetes
Là nấm nhầy; sinh sản tạo bào tử động 2 lông roi, thể sinh trởng Plasmodium. Bao
phủ bề mặt cây ở nơi ẩm, trũng nớc.
Bộ: Physarales: hoại sinh
Loại: Mucilago sp., Physarum sp.
Ngành: Plasmodiophoromycota
Nấm nhầy nội ký sinh trên thực vật
Lớp Plasmodiophoromyces
Thể sinh trởng Plasmodium, bào tử động 2 lông roi.
Bộ: Plasmodiophorales:
Loại: Plasmodiophora:
Loài P. brassicae gây bênh sng rễ bắp cải, cải.
Loại: Spongospora:
Loài S. subterranea gây bệnh ghẻ bột củ khoai tây
Trng ủi hc Nụng nghip 1 Giỏo trỡnh Bnh cõy ủi cng
Loại: Pseudoperonospora:
Loài P. cubensis gây bệnh sơng mai da chuột
Trng ủi hc Nụng nghip 1 Giỏo trỡnh Bnh cõy ủi cng
74
Họ Albuginaceae
Nấm gỉ trắng, Bọc bào tử (sporangium) thành chuỗi.
Loại: Albugo:
Loài A. candida: gây bệnh gỉ trắng cây họ thập tự.
Bộ: Entomophthorales
Nấm gây bệnh trên côn trùng.
Giới FUNGI (Nấm thật)
Cơ quan sinh trởng: sợi ; vách tế bào chứa glucan và chitin; thiếu lục lạp
(chloroplast)
Ngành: Chytridiomycota
Tạo động bào tử có một lông roi.
Lớp: Chytridiomycetes
Sợi nấm tròn hoặc dài, không có màng ngăn ngang.
Bộ: Chytridiales
Họ Synchytridiaceae
Loại: Synchytrium
Loài: S. endobioticum gây bệnh ung th củ khoai tây
Nhóm ngành Amastigomycota (không sinh bào tử động)
Ngành: Zygomycota
Lớp: Zygomycetes (Nấm mốc)
Nấm hoại sinh hoặc ký sinh trên cây, ngời và động vật.
Bộ: Mucorales
Sinh sản vô tính : bào tử bọc (sporangiospore) không di động
Sinh sản hữu tính: Bào tử tiếp hợp (zygospore), sợi đơn bào
Loại Uncinula
Loài U. necator - bệnh phấn trắng cây nho
Loại Podosphaera
Loài P. leucotricha - bệnh phấn trắng cây táo
Lớp Pyrenomycetes
Có quả thể mở (quả thể bầu - Perithecium).
Tú bào tử (ascus) có 1 màng vách.
Bộ Microascales
Không có tử toạ (stroma). Túi hình bầu dục, tròn. Bào tử túi đơn bào.
Trng ủi hc Nụng nghip 1 Giỏo trỡnh Bnh cõy ủi cng
76
Loại Ceratocystis (Ceratostomella)
Loài C. fimbriata gây bệnh sẹo đen khoai lang
C. paradoxa gây bệnh thối đỏ mía, dứa
Bộ Sphaeriales
Quả thể mở, có tử toạ, túi dạng hình trụ thon, bào tử túi đơn bào
Loại Glomerella (vô tính Colletotrichum sp.)
Loài G. cingulata - bệnh thán th chè
Loại Phyllachora
Loài P. graminis - bệnh đốm đen
Bộ: Hypocreales
Tử toạ màu đậm, nhạt. Túi lỗ ở đỉnh . Bào tử túi từ một đến hai, ba tế bào tùy loại.
Loại Gibberella
Loài G. fujikuroi - bệnh lúa von (vô tính: Fusarium).
Loại: Hypocrea
Có giai đoạn vô tính là các loài Trichoderma và Gliocladium
Loại Ustilaginoidea. Loài U. virens - Bệnh hoa cúc lúa
Loại Claviceps
Loài C. purpurea - gây bệnh cựa gà lúa mì.
Loại Leptosphaeria (Phoma): Đốm lá mía
Loại Venturia (Spilocaea)
Loài V. inaequalis - bệnh đốm lá táo.
Loại Guignardia (Phyllosticta): Bệnh đốm lá.
Lớp Discomycetes
Quả thể đĩa (Apothecium), có lông đệm
Bộ Helothiales
Bào tử túi bầu dục hoặc thon dài, hình sợi, Có 1 đến 3 tế bào.
Họ Helothiaceae
Loại: Monilia
Loài M. fructigena - bệnh thối nâu quả táo, lê.
Loại Sclerotinia
Loài S. sclerotiorum - bệnh thối hạch bắp cải
Loại Diplocarpon (vô tính vô tính là Marssonina)
Loài D. rosae - bệnh đốm đen lá hoa hồng
Trng ủi hc Nụng nghip 1 Giỏo trỡnh Bnh cõy ủi cng
78
Loại Pseudopeziza
Loài P. trifolii bệnh đốm lá cỏ 3 lá.
Ngành Basidiomycota
Sợi nấm đa bào một nhân và hai nhân (chủ yếu). Sinh sản hữu tính tạo bào tử đảm
(basidium)trên các đảm (basidium). Có quả nấm hay không có.
Lớp Hemibasidiomycetes
Đảm có vàng ngăn (đa bào) sinh ra bà tử đảm, hoặc tiền sợi nấm sinh trực tiếp ra
Teliospore.
Bộ Ustilaginales (Nấm than đen)
Loại Ustilago
Loài Ustilago maydis - Bệnh phấn đen ngô
Loại Exobasidium
Loài Exobacidium vexans (phồng lá chè).
Bộ Ceratobasidiales (Tulasmellales)
Loại Thanatephorus (Rhizoctonia)
Loài Thanatephorus cucumeris là giai đoạn hữu tính của Rhizoctonia solani: gây bệnh lở
cỗ rễ nhiều loại cây, khô vằn lúa.
Bộ Agaricales (nấm mũ phiến)
Loại Armillaria
Loài Armillaria mellae nấm mũ hại gỗ, cây thân gỗ.
Loại Marasmius, bệnh tóc đen hại chè, cây cỏ.
Bộ Aphyllophorales (Polyporales) (nấm lỗ)
Loại Aethalium (Sclerotium)
Loài: S. rofsii: Bệnh héo rũ gốc mốc trắng, thối thân nhiều loại cây
Loại Corticium
Loài C. koleroga: bệnh mốc hồng cành cà phê.
Loại Heterobasidium - Bệnh hại thân cành cây dâu
Loại Ganoderma - Bệnh nấm mũ hại thân gỗ, cây rừng
Loại Polyporus: Bệnh nấm mũ hại cây thân gỗ.
Ngành Deuteromycotina (nấm bất toàn)
Sinh sản vô tính cho bào tử phân sinh (conidium). Sinh sản hữu tính rất hiếm hoặc cha
biết.
Lớp Coelomycetes
Sinh sản vô tính bào tử phân sinh sinh ra trong các cấu trúc đĩa cành (Acervulus)
Trng ủi hc Nụng nghip 1 Giỏo trỡnh Bnh cõy ủi cng
80
hoặc quả cành (pycnidium).
Bộ Sphaeropsidales
Bào tử phân sinh sinh ra trong quả cành bào tử (pycnidium).
Loài V. dahliae: Bệnh héo vàng nhiều loại cây
Loại Penicillium
Loài P. digitatum: Bệnh mốc lục quả cam quýt.
Loại Trichoderma - Nấm đối kháng
Họ Demathiaceae - Bào tử hoặc sợi nấm có mầu nâu
Loại Alternaria - Bào tử đa bào, ngăn ngang-dọc, có mầu
Loài Alternaria brassicae (đốm vòng bắp cải)
Loại Stemphylium
Loài S. solani - Bệnh đốm nâu cà chua
Loại Bipolaris: Bào tử đa bào, hình con nhộng, màu nâu
Loài B. turcicum - Bệnh đốm lá lớn cây ngô.
Loại Cercospora
Loài C. arachidicola - Đốm đen lá lạc.
Bộ Tuberculariales
Họ Tuberculariaceae
Loại Fusarium - Bào tử lớn đa bào, hình lỡi liềm. Bào tử nhỏ đơn bào
Loài F. oxysporum - Bệnh héo vàng cà chua khoai tây,
Lớp Mycelia Sterilia (Agonomycetes): Nấm trơ
Phổ biến có sợi và hạch nấm.
Bộ Myceliales (Agonomycetales)
Loại Rhizoctonia
Loài Rhizoctonia solani: khô vằn; lở cổ rễ.
Loại Sclerotium
Loài Sclerotium rolfsii
(Aethalium - hữu tính). Trường ñại học Nông nghiệp 1 – Giáo trình Bệnh cây ñại cương
82
Ph©n lo¹i nÊm g©y bÖnh c©y (tãm l−îc)
PeronosporaaceaePythium de Baryanum
Phytophthora, P. infestans
Peronospora, P. manshurica
Albuginaceae
3. Entomophthorales
Entomophthoraceae
Albugo, A.A.candia
Giíi FUNGI
Ngµnh Chytridiomycota
Líp Chytridiomycetes
1. Chytridiales
Synchytriaceae Synchytrium, Physoderma
NG Amastigomycota
Ngµnh Zygomycota
Líp Zygomycetes
1. Mucorales
Mucoraceae
Loculoascomycetes 1. Dothideales Mycosphaerella
2. Pleosporales Bipolaris, Leptosphaeria
(Phoma)
Pleospora (Stemphilium),
Venturia (Spiloceae),
Guignardia
3. Capnodiales Capnodium
Líp Discomycetes 1. Helothia
Helothiaceae
Monilinia, Sclerotinia
Diplocarpon, (Massonina)
1. Ustiaginales
Ustiaginaceae
Ustilago maydis, Urocystis
Sphacelotheca, Tilletia
(Tilletiaceae)
2. Uredinales
- Pucciniaceae
Uromyces, Phakopsora
Hemilleia, Puccinia,
Phragmidium
Ngµnh Basidiomycota
Líp Hemibasidiomycetes
(§¶m ®a bµo)
- Melampsoraceae Melampsora limi
1. Exobasidiales
Exobasidiaceae
Exobasidium vexans
2. Ceratobasidiales
84
- Demathiaceae Alternaria, Stemphilium
Bipolaris, Cercospora
2. Tuberculariales
- Tuberculariaceae
Fusarium
Líp Agonomycetes
(Mycelia Sterilia)
1. Agonomycetales
(Myceliales)
Rhizoctonia
R. solani
Sclerotium (Aethalum)
S. rollsii
8 ngµnh (5 nÊm thËt)
16 Líp (13)
29 Bé (24) Trng ủi hc Nụng nghip 1 Giỏo trỡnh Bnh cõy ủi cng
85
Chơng Vi
Vi khuẩn gây bệnh cây I. Lịch sử nghiên cứu và tác hại của vi khuẩn hại cây
Vi khuẩn hại cây trồng đợc phát hiện đầu tiên vào năm 1866, sau đó Hallier mới
phát hiện và nghiên cứu những loại vi khuẩn gây thối củ khoai tây (năm 1875). Đến năm
1880, Burill (Mỹ) đ đi sâu nghiên cứu về bệnh vi khuẩn hại trên các loại cây ăn quả (bệnh