phú sông bạch đằng - Pdf 18

Giáo án ngữ văn 10 CB Nguyễn Văn Hảo
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Văn Học
PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG
Tiết 55

A. Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh nắm được:
- Cảm nhận được nội dung yêu nước và tư tưởng nhân văn của bài phú. Nội dung yêu nước thể
hiện ở niềm tự hào về chiến công lịch sử, đặc biệt là chiến công đời Trần trên sông Bạch Đằng.
Tư tưởng nhân văn thể hiện qua việc đề cao vai trò, vị trí đức độ của con người với tâm trạng
hoài cổ.
- Thấy được những đặc trưng cơ bản của thể phú về các mặt kết cấu hình tượng nghệ thuật lời
văn từ đó biết cách đọc hiểu một bài phú cổ thể.
B. Tiến trình đạy học
- Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ
- Tiến hành dạy bài mới.
Hoạt đôngj của GV Hoạt động của HS Yêu cầu nội dung cần đạt
I. Tìm hiểu chung
1.Tác giả, tác phẩm.
a)Phần tiểu dẫn giới thiệu
đôi nét về Trương Hán
Siêu.
GV: Em hãy nêu những
nét chính về cuộc đời và sự
nghiệp Trương Hán Siêu?
b) Vài nét về thể phú.
GV: Em hiểu như thế nào
là phú?
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi

GV: Cảm nhận chung của
em về bài phú như thế nào?
HS trả lời câu hỏi
GV:Bố cục bài phú nên
chia như thế nào?
II.Phân tích văn bản:
1 Hình ảnh người khách.
a)Sự xuất hiện của người
khách.
GV: Mở đầu bài phú, hình
ảnh người khách xuất hiên
như thế nao?Hành động ra
sao?Có những từ ngữ nào
đáng chú ý? Giọng điệu
câu thơ như thế nào?
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
-Bài phú sông Bạch Đăng thuộc loại phú cổ
thể, có vần, tương đối tự do về số câu, không
bị gò bó về niêm luật. Dùng hình thức chủ -
khách đối đáp. Cuối bài thường kết lại băng
thơ. Bài phú có bố cục 3 phần:
- Mở đầu: giới thiệu nhân vật, lí doangs tác.
- Nội dung: Đối đáp.
-Kết: Lời từ biệt của khách.
Bài phú là phú dùng hình thức biền văn. Câu
4, 6 hoặc 8 chữ sóng đôi với nhau.
+ Luật phú: phú có từ đời Đường chú trọng

Trường THPT Nguyễn Thái Bình
* Địa điểm mà người khách
đã đi qua:
GV: Em có nhận xét gì về
hình ảnh người khách?
GV: Mục đích của những
cuộc rong chơi đó là gì?
HS trả lời câu hỏi
b) Tâm trạng của người
khách khi đứng trước cửa
song Bạch Đằng:
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
-Thời gian và không gian: dài rộng, mênh
mông…
- Âm điệu hai từ cuối của hai câu thơ khiến
chiếc thuyền như được đẩy ra xa hơn, nhẹ
hơn, mê mải hơn…
-Ngay từ hai câu đầu người khách đã phác
thảo cho mình một chân dung của kẻ lãng du
với thú rong ruổi phiêu du đầy thú vị.
Sự rong ruổi đó được đanh dấu cụ thể như
thế nào? Bằng bút pháp nghệ thuật gì?
- Thời gian: sớm, chiều: nhanh, bất ngờ, gấp
gáp, mạnh mẽ…
- Địa diểm: Nguyên Tương, Vũ Huyệt, Cửu
Giang, Nghĩ Hồ, Tam Ngô, Bách Việt…nơi
có người đi, đâu mà chẳng biết->sử dụng
biện pháp liệt kê khiến không gian địa điểm
như được nới rộng và thời gian như được

đây
2. Bức tranh lịch sử.
GV: Lịch sử dân tộc qua
cái nhìn của tác giả được
miêu tả như thế nào?Những
chi tiết cụ thể nào thể hiện
điều đó?
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
được tính cách mạnh mẽ, sôi nỗi của người
khách, chứng tỏ đây là con người ưa hành
động, chơi để biết chơi, để học hỏi, khác với
những cuộc chơi nhàn tản khác
- Thiên nhiên : bát ngát sóng kình muôn dặm,
thướt tha đuôi trĩ một màu, nước trời một
sắc, phong cảnh ba thu, bờ lau san sát, bến
lách đìu hiu, song chìm giáo gãy, gò đầy
xương khô…có sự chuyển biến trong cái
nhìn của người khách. Khung cảnh thiên
nhiên hoành tráng, hùng vĩ và đầy sức sống.
Thời gian xưa nay lẫn lộn cả thực tại và quá
khứ đan xen nhau, vừa oai hùng vừa u hoài
buồn b
=> Từ kung cảnh choáng ngợp trước trời đất
bao la, giọng điệu như chùng lại bởi sự hoài
cổ đầy u uẩn. Khách chùng lòng “thương anh
hùng, tiếc dấu vết” ở con sông lich sử của
dân tộc. Cảm xúc người khách đã ngưng
đọng ở những cảm xúc lịch sử càng khẳng
định cái “tôi” của người khách này chính là

sao?
GV: Tạo ra nhân vật các bô
lão nhằm mục đích gì?

3.Lời ca ngợi lịch sử:
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
Bức tranh lịch sử: +Phía địch:
+ Phía ta:
- Tác giả chỉ điểm xuyết vài nét, lấy một vài
ví dụ để so sánh với điển tích cũ khiến đoạn
thơ ngắn gọn nhưng mang âm hưởng hào
hùng. Giọng thơ mạnh, điểm nhấn dứt khoát
tạo sự hào sảng.
=> Dựng bức tranh xưa, người khách như
muốn khắc vào tâm khảm một niềm tự hào
dân tộc đồng thời cũng bày tỏ tấm lòng tri ân
của mình với cha ông thuở trước. Như vậy,
dựng cảnh nói chuyện xưa và cũng để thổ lộ
tấm tình người nay. Đoạn thơ đã tái tạo lại
lịch sử nhưng lại như keo thời gian của quá
khứ vào thời gian của thực tại.
- Lời bình với sự tự hào: nước sông – nhục
quân thù khôn rửa nổi.
- Lòng tự hào dân tộc: từ có vũ trụ - đã có
giang san.
(Liên hệ Lý Thường Kiệt, Nguyễn Trãi…)
-Quan niệm chiến thắng: trời đất – nhân
tài…

quan niệm:
“ Giặc tan muô thưở thanh bình
Phải đâu đất hiểm cốt mình đức cao”
-> Đây là quan niệm tiến bộ đầy chất nhân
văn của tác giả.
=> Đoạn cuối của bài thơ như một lời tự sự
đồng thời cũng như một khúc tráng ca. Đó
cũng là lời ca ngợi công đức của 2 vị vua anh
minh đời Trần…
=>Gọng văn hân hoan phơi phới…
- Kết cấu chủ - khách đối đáp,cấu tứ đơn
giản, bố cục rõ ràng, hình tượng nghệ thuật
sống động,hoành tráng mà trữ tình. Hai
không gian, hai thời gian một truyền thông
dân tộc dược kết nối thống nhất, lời văn tự
nhiên,phóng túng, gingj văn thay đổi.
- Ở hình tượng dòng sông Bạch Đăng lich sử,
tác giả đã tao ra ở hai phía: Một không gian
hoành tráng của quá khứ và không gian hiên
tại. Giữa hai không gian ấy là con người đát
nước với tinh thần ngoan cường của con
người đã lam cho không khí của bài phú trở
nên sôi nổi, hoành tráng khi miêu tả dòng
sông lịch sử này.
+ Ở điển tích, điển cố
Tác giả chọn lọc lịch sử Trung Quốc đẻ dẫn
ra những sự kiện so sánh: Bạch Đằng với
trận Xích Bích, trận Hợp Phì
Con người nhà Trần với Vương Sư họ Lã,
Quốc Sĩ họ Hàn

+Chọn lọc điển tích,điển cố, sự kiện đẻ so
sánh
+Kết hợp yếu tố trữ tình với tự sự để tạo ra
âm hưởng hoanh tráng
- Lời ca của nhân vật khách:
Anh minh hai vị thánh quân
Sông đây rửa sạch mấy lần giáp binh.
Giặc tan muôn thưở thanh bình
Phải đâu đất hiểm cốt mình đức cao.
Thơ Nguyễn Sưởng:
Mối thù như núi cỏ cây tươi
Sóng biển ngầm vang đá ngất trời
Sự nghiệp trùng hưng ai dễ biết
Nửa do sông núi nửa do người.Giáo án ngữ văn 10 CB Nguyễn Văn Hảo
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Văn Học
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ
Tiết 56
A. Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh nắm được:
- Những nét chính về cuộc đời Nguyễn Trãi một nhân vật lịch sữ vĩ đại, anh hùng dân tộc danh
nhân văn hóa thế giới
- Sự nghiệp văn học của Nguyễn Trãi với những kiệt tác có ý nghĩa thời đại, giá trị nội dung tư
tưởng cơ bản và giá trị nghệ thuật trong sáng tác của Nguyễn Trãi.
- Thấy được vị trí của Nguyễn Trãi trong văn học dân tộc là nhà văn chính luận kiệt xuất người
khai sáng thơ ca tiếng việt.
B. Tiến trình dạy học

Sơn đến toàn thắng.
Giáo án ngữ văn 10 CB Nguyễn Văn Hảo
Trường THPT Nguyễn Thái Bình

II. Sự Nghiệp Thơ Văn.
1. Những tác phẩm
chính

2. Nguyễn Trãi- Nhà văn
chính luận kiệt xuất.

- Cuối 1427 đầu 1428 cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn toàn thắng Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê
Lợi viết Bình ngô đại cáo, ông hăm hở tham
gia vào công cuộc xây dựng lại đất nước.
- Năm 1439 ông về ở ẩn tại côn sơn do bị
gian thần dèm pha bị nghi oan và không
được tin dùng như trước nữa
- Năm 1440 ông được Lê Thái Tông mời ra
giúp nước.
- Năm 1442 giữa líc Nguyễn Trãi đang gánh
trọng trách với dân với nước thì vụ án lệ chi
viên xảy ra Nguyễn Trãi bị bọn gian thần
nghi ngờ vu hãn vào tội âm mưu giết vua và
bị xử tội tru di tam tộc.
- Mãi đến năm 1464 vua Lê Thánh Tông mới
giải oan cho Nguyễn Trãi, cho sưu tầm lại
thơ văn của ông tìm con cháu sống sót để bổ
làm quan.
- Nguyễn Trãi là bậc đại anh hùng dân tộc,

giọng điệu linh hoạt.
- Các tác phẩm tiêu biểu là Ức trai thi tập và
quấc âm thi tập.
- Thể hiện con người bình thường con người
trần thế thống nhất, hòa quện với con người
anh hùng vĩ đại.
- Lí tưởng nhân nghĩa yêu nước kết hợp với
thương dân, vì dân trừ bạo
- Ví mình như cây trúc cây mai, cây tùng
cứng cỏi, thanh cao, trong trắng những phẩm
chất cao quí của người quân tử dành để giúp
nước và trợ dân cày.
- Đau nổi đau con người, yêu tình yêu con
người đau đớn chứng kiến thói đời nghịch
cảnh:
Hoa thường hay héo cỏ thường tươi
Bui một lòng người cực hiểm thay.
- Khao khát dân giàu nước mạnh yên ấm thái
bình, tình cảm vua tôi, cha con, gia đình bạn
bè, quê hương chân thành cảm động.
- Tình cảm thiên nhiên phong phú khi hoành
tráng khi xinh xắn, tinh vi, khi êm đềm ngọt
ngào
- Nghệ thuật: cống hiến đặc biệt trong thơ
nôm: sáng tạo cải biến thể loại thơ lục ngôn,
thơ đường luật thất ngôn chen vào một số câu
6 tiếng, sử dụng hình ảnh quen thuộc, dân dã
bình thường rất việt nam

Giáo án ngữ văn 10 CB Nguyễn Văn Hảo

+ Phần III: tiếp cho đến cũng là chưa thấy
xưa nay: Kể lại mười năm chiến đấu và chiến
thắng.
+ Phần IV: còn lại tuyên bố độc lập, đất
nước từ nay muôn thủa thái bình.
- Đoạn 1 có vị trí và vai trò hết sức quan
trọng đối với toàn bài đại cáo. Nguyễn Trãi
đã nêu cao luận đề chính nghĩa làm nền,làm
tư tưởng cốt lõi chổ dựa và sức mạnh tinh
thần cho cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, cho
mười năm chiến đấu gian nan và thắng lợi vẻ
vang mới có ngày toàn thắng.
- Hai câu đầu nêu cao tư tưởng nhân nghĩa-
yên dân- trừ bạo.
Tư tưởng nhân nghĩa đã có từ lâu trong đạo
nho, đó là lòng thương người, là mối quan hệ
tốt đẹp giữa người với người trên cơ sở tình
thương và đạo lí.
Cống hiến to lớn của Nguyễn Trải là ở chổ
phát triển tư tưởng đó theo hướng tích cực và
tiến bộ, mới mẻ. Nhân nghĩa gắn với yên
dân, hướng về dân làm cho dân được yên vui
Giáo án ngữ văn 10 CB Nguyễn Văn Hảo
Trường THPT Nguyễn Thái Bình

2. Bản cáo trạng hùng
hồn đẫm máu và nước
mắt.
GV: Nguyễn Trãi đã tố cáo
những tội ác nào của giặc

phiền hà của nhà Hồ làm cho lòng dân oán
hận để dương cao ngọn cờ phù Trần diệt Hồ,
thực chất là chiếm nước ta đặt làm quận
huyện của Trung Quốc như ông cha chúng.
- Tiếp theo tác giả tố cáo những chủ trương
ca trị vô nhân đạo vô cùng hà khắc của giặc
Minh: tàn sat người vô tội, trẻ con, người già,
phụ nữ hủy diệt môi trường sống của dân ta.
- Hình ảnh người dân việt khốn khổ điêu linh
bị dồn đuổi đến con đường cùng không khác
gì con vật.
- Kết thúc bản cáo trạng bằng hai câu đanh
thép và thống thiết. Dùng cái vô hạn để nói
cái vô hạn lấy cái vô cùng để nói cái vô cùng,
dẫn đến câu hỏi tu từ mà câu trả lời là sự tất
yếu.
Giáo án ngữ văn 10 CB Nguyễn Văn Hảo
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
3. Mười năm chiến đấu và
chiến thắng vẻ vang.
GV: em có nhận xét gì về
giọng văn, nhịp văn cách
sử dụng hình ảnh của đoạn
này?
Cảm húng anh hùng ca
trong đọa văn được thể
hiện ở những biện pháp
nghệ thuật nào? Phân tích
một vài dẫn chứng tiêu
biêu?

đại nhiều dẫn chứng cụ thể tên người tên đất
tên chiến thắng liên tiếp nối nhau xuất hiện
đối lập tương phản với sự thất bại ngày càng
nhiều ngày càng lớn của quân tướng giặc
càng làm nức lòng người đọc.
- Sự đối lập tương phản giữa quân ta và quân
giặc bằng những hình ảnh so sánh kì vĩ với
các hình ảnh thiên nhiên vũ trũ.
- Các động từ mạnh liên kết với nhau thành
những chuyễn động dữ dội ác liệt
- Các tính từ chỉ mức độ tối đa càng làm cho
sự đối lập thêm gay gắt ấn tượng phân biệt
Giáo án ngữ văn 10 CB Nguyễn Văn Hảo
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
4. Lời kết:
GV: Nguyễn Trãi tuyên bố
điều gì trước toàn dân thiên
hạ? qua lời tuyên bố còn
toát lên cảm hứng lớn nào?
III. Tổng Kết

HS trả lời câu hỏi.
càng mạnh mẽ.
- Câu văn khi dài khi ngắn biến hóa linh hoạt
với nhạc điệu dồn dập sảng khoái bay bổng.
- Âm thanh giòn giã hào hùng như sóng trào
bão cuốn
- Lời tuyên bố trang nghiêm trịnh trọng về
nền độc lập dân tộc, chủ quyền đất nước đã
được lập lại. Đất nước giang sơn từ đây hòa

A. Mục Tiêu Cần Đạt
- Ôn tập và cũng cố kiến thức về văn bản thuyết minh
- Hiểu thế nào là tính chuẩn xác và hấp dẫn của văn bản thuyết minh.
- Rèn luyện kỉ năng viết văn bản thuyết minh chuẩn xác hấp dẫn.
B. Tiến Trình Dạy Học
- Ổn định lớp- Kiểm tra bài cũ
- Tiến hành dạy bài mới.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Yêu cầu nội dung cần đạt
I. Khái Niệm Văn Bản
Thuyết Minh.
GV: Em hãy nhắc lại khái
niệm về văn bản thuyết
minh?
II. Tình Chuẩn Xác
Trong Văn Bản Thuyết
Minh.
1. Tính chuẩn xác và một
số biện pháp đảm bảo
tính chuẩn xác của văn
bản thuyết minh.
GV:Để đảm bảo tính chuẩn
xác trong văn bản thuyết
minh chúng ta cần lưu ý
những điểm gì?

HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi.
Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông
dụng trong mọi lĩnh vực đời sống,nhằm cũng
cố tri thức về đặc điểm tính chất nguyên nhân

a. Những điểm chưa chuẩn xác: chương trình
ngữ văn 10 không chỉ có văn học dân gian.
Chương trình ngữ văn 10 về văn học dân
gian không chỉ có ca dao tục ngữ. không có
câu đố.
b. câu nêu ra chưa chuẩn ở chổ thiên cổ hùng
văn là áng hùng văn của nghìn đời chứ không
phải là áng hùng văn viết cách đây một nghìn
năm.
c. không thể dùng để thuyết mình về nhà thơ
Nguyễn Bỉnh Khiêm vì nó có nói đến thân
thế nhưng không nói đến sự nghiệp thơ của
Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Tính hấp dẫn là một yêu cầu rất quan trọng
của văn bản thuyết minh bởi vì để văn bản
được sự chú ý của người đọc thì cần phải hấp
dẫn, lôi cuốn.
Các biện pháp tạo sự hấp dẫn cho văn bản
thuyết minh:
- Sử dụng những chi tiết cụ thể sinh động,
những con số chính xác để bài văn không bị
trừu tượng mơ hồ.
- Dùng các thủ pháp so sánh đối chiếu để gây
ấn tượng cho người đọc về đối tượng được
thuyết minh
- Có thể sử dụng kiến thức liên môn liên
ngành để tô đậm hình ảnh của đối tượng
được thuyết minh
- Lời văn phảo trong sáng, có hình ảnh và có
cảm xúc.

- Bộc lộ trực tiếp những cảm xúc: trông mà
thèm quá; có ai lại đừng vào ăn cho được
Văn Học
TỰA “TRÍCH DIỄM THI TẬP”
Tiết: 61
A.Mục Tiêu Cần Đạt
- Hiểu được tấm lòng trân trọng, tự hào và ý thức trách nhiệm của tác giả với thơ ca dân tộc trong
việc bảo vệ di sản văn học của tiền nhân, từ đó có tình cảm và thái độ đúng đắn đối với di sản văn
học dân tộc.
- Nắm được cách lập luận chặt chẽ kết hợp với tính biểu ccamr của bài tựa.
B. Tiến Trình Dạy Học
- Ổn định lớp- Kiểm tra bài cũ
- Tiến hành dạy bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Yêu cầu nội dung cần đạt
I. Tiểu Dẫn
1. Nhan đề và kiểu
loại văn bản
- Tựa là bài viết thường đặt ở đầu sách
tương tự như lời nói đầu, lời giới thiệu, lời
tự bạch… do chính tác giả hoặc người khác
viết nhằm mục đích giowisthieeuj rõ thêm
với độc giả về cuốn sách, động cơ mục đích
Giáo án ngữ văn 10 CB Nguyễn Văn Hảo
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
2. Văn bản
II. Đọc Hiểu Văn Bản.
GV: Luận điểm ở đoạn
1 tác giả nêu là gì? Bằng
cách lập luận nào?
Vì sao tác giả lại bắt đầu

thực tế chứ không không chỉ từ sở thích cá
nhân và đó là một công việc khó khăn vất
vả nhưng nhất định phải làm.
- Liên hệ đến hậu quả của chính sách cai trị
đồng hóa thâm hiểm của nhà Minh: tìm mọi
biện pháp để hủy diệt nền văn hóa, văn học
đại việt.
+ Thu đốt những sách vở kinh phật, đập
phá các văn bia bởi vậy trong các triều
vua Thái Tổ, Thái Tông công việc sưu tầm,
thu thập ghi chép phục dựng các di sản văn
hóa tih thần của người Việt bị tản nát sau
chiến tranh được khuyến khích tiến hành.
- Theo tác giả có 4 nguyên nhân chính làm
cho văn thơ thất truyền:
+ Chỉ có thi nhân (người có học vấn) mới
Giáo án ngữ văn 10 CB Nguyễn Văn Hảo
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
về sự thất truyền của
thơ văn?
Tác giả đã sử dung
phương pháp lập luận
nào?
GV: Qua đoạn 1 ta thấy
tình cảm của tác giả như
thế nào?
Giọng điệu của đoạn
văn tiếp theo có gì khác
so với đoạn 1?
HS trả lời câu hỏi

sự của tác giartruowcs thực trạng đau lòng.
Khó khăn trong việc khảo cứu thơ văn Lí
Trần làm tác giả thường thở than, có ý trách
lỗi các trí thức đương thời.
- Lại cảm thấy tự thương xót tiếc nối cho
nền văn hóa nước mình, dân tộc mình khi
sánh với nền văn hóa Trung Hoa
- Rõ ràng yếu tố biểu cảm trữ tình đã tham
gia vào bài nghị luận làm cho người đọc
cùng cản thông và bị thuyết phục
Giáo án ngữ văn 10 CB Nguyễn Văn Hảo
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
- Tác giả kể lại những việc mình đã làm để
hoàn thành cuốn sách, sữa lại lỗi cũ với
giọng văn giản dị, khiêm nhường, không tự
lượng sức mình tài hèn sức mọn trách
nhiệm nặng nề, tìm quanh, hỏi khắp, lại tự
thu lượm thêm… Giới thiệu nội dung và bố
cục của cuốn sách.
Đọc Thêm
HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ CỦA QUỐC GIA
Tiết: 62
A.Mục Tiêu Cần Đạt
Giúp học sinh: hiểu được nội dung và giá trị của một tấm bia trong văn miếu quốc tử giám.
- Khẳng định tầm quan trọng của hiền tài đối với quốc gia, khắc bia tiến sĩ là một việc làm có ý
nghĩa lớn đối với đương thời và hậu thế. Chính sách trọng nhân tài của Lê Thánh Tông.
- Từ đó có thể rút ra được những bài học lịch sử hết sức quí báu về văn hóa dân tộc
B. Tiến Trình Dạy Học
- Ổn định lớp- Kiểm tra bài cũ
- Dạy bài mới.

Tác giả đã phát triển luận
điểm này như thế nào
trong bài văn?
Ý nghĩa của bia đá đề danh
là gì? Có phải chỉ chuộng
văn suông, ham tiếng hão
không?
HS trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
+ Những việc làm thể hiện sự quan tâm của
các thánh đế minh vương đối với hiền tài.
+ Ý nghĩa của việc khắc bia tiến sĩ.
- Trong đó luận điểm 1 là gốc là cơ sở, luận
điểm 3 có ý nghĩa thực tiễn quan trọng nhất.
- Hiền tài: là người có đức có tài, là người tài
cao đức lớn
- Nguyên khí: khí chất ban đầu làm nên sự
sống còn và phát triển của sự vật
- Như vậy với sự sống còn và phát triển của
đất nước, dân tộc người hiền tài đóng vai trò
vô cùng quan trọng quý giá không thể thiếu.
- Mối quan hệ giữa hiền tài và sự thịnh suy
của đất nước. nguyên khí thịnh thì thế nước
mạnh, rồi lên cao và ngược lại nguyên khí
suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp. cách lập
luận theo kiểu diễn dịch bằng cách so sánh
đối lập để thấy chân lí rõ ràng hiển nhiên.
- Các nhà nước phong kiến Việt Nam các
triều đại Lý Trần Lê đã thể hiện sự quý trọng

Giáo án ngữ văn 10 CB Nguyễn Văn Hảo
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Yêu cầu nội dung cần đạt.
I. Lịch Sử Phát Triển Của
Tiếng Việt
1. Tiếng việt trong thời kì
dựng nước.
a. Nguồn góc tiếng việt.
em hãy cho biết nguồn góc
của tiếng Việt?
b. Quan hệ họ hàng của
tiếng Việt.
Theo em tiếng việt có quan
hệ họ hàng với những ngô
ngữ nàò?
2. Tiếng việt trong thời kì
bắc thuộc và chống bắc
thuộc.
GV: theo em sự phát triển
của tiếng Việt trong thời kì
bắc thuộc có điều gì đáng
chú ý?
3.Tiếng Việt trong thời kì
độc lập tự chủ
Theo em sự phát triển của
tiếng việt trong thời kì
phong kiến, độc lập tự chủ
có điểm gì đặc sắc?
4. Tiếng Việt trong thời kì
HS trả lời câu hỏi

Tất Day
Cremuhah
Dey Tai
Muh
Ti
- Thứ nhất: tiếng Việt vẫn phát triển trong
mối quan hệ với các ngôn ngữ cùng họ Nam
Á, chẳng hạn trong những từ được gọi là từ
chuẩn của tiếng Việt thì:
+ có những từ họ hàng với tiếng Mường:
đuôi, móng, mồm, làng, xóm.
+có những từ họ với ngôn ngữ Tày, Thái:
bánh, bắt, buộc, đường, lưng, bụng…
+ họ hàng với ngôn ngữ Môn Khmer: một,
hai, ba bốn, mắt, chân, gối, cá, chim…
- Thứ hai: Do hoàn cảnh của lịch sử sự tiếp
xúc giữa tiếng việt và tiếng Hán diễn ra lâu
dài nên tiếng Việt và tiếng Hán đã có sự cộng
sinh. Tiếng việt đã vay mượn tiếng hán dần
dần nhiều từ đã được việt hóa trở thành tiếng
việt.
Giáo án ngữ văn 10 CB Nguyễn Văn Hảo
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Văn Học
HƯNG ĐẠO ĐẠI VƯƠNG TRẦN QUỐC TUẤN
Tiết 64 – 65
A. Mục Tiêu Cần Đạt.
Giúp học sinh;
- Thấy được cái hay, sức hấp dẫn của một tác phẩm lịch sử nhưng đậm chất văn học qua nghệ
thuật kể chuyện và khắc họa chân dung nhân vật lịch sử.

lớn của Việt Nam thời trung đại do Ngô Sĩ
Liên biên soạn dựa trên cuốn đại việt sử kí
của Lê Văn Hưu và sử kí tục biên của Phan
Phu Tiên.
Cuốn sử vừa có giá trị sử học vừa có giá trị
văn học thể hiện mạnh mẽ tinh thần dân tộc
đại Việt.
- Đó là cách ghi chép theo trình tự thời gian
năm tháng một trong những đặc điểmm hàng
đầu của thể loại sử biên niên.
- Điều đáng lưu ý hơn là mối quan hệ giữa
hai sự việc thiên nhiên và con người. Theo
quan niệm duy tâm có một mối liên hệ thần
bí giữa con người và vũ trụ. Mỗi vì sao trong
thiên hà ứng với số phận của một con người
trên trần thế sao sa báo hiệu người sắp qua
Giáo án ngữ văn 10 CB Nguyễn Văn Hảo
Trường THPT Nguyễn Thái Bình
Qua lời dặn vua Trần của
vị tướng già em thấy ở
Trần Quốc Tuấn nổi bật lên
phẩm chất gì?
Đoạn văn kể về những
chuyện gì? Qua đó tác giả
muốn làm nổi bật điều gì ở
Trần Quốc Tuấn?
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
đời.
- Lòng trung thành với vua Trần, triều đại

trung ông đã đặt chữ trung lên một cách tự
nguyện, mặc dầu trong hoàn cảnh ấy ông
hoàn toàn có thể dành lấy ngôi vua vào tay
mình.
- Trong câu chuyện với Dã Tượng và Yết
Kiêu mang tính chất đi tìm phép thử, kiểm
chứng một thái độ ứng xử, ta thấy một mặt
nhân cách cao thượng và tấm lòng trung

Trích đoạn HƯỚNG DẪN ĐỌC THÍM Câch lập dăn ý cho băi văn nghị luận. Sự Nghiệp Văn Học 1 Những tâc phẩm Đọc hiểu văn bản 1 Diễn biến tđm trạng Câch xđy dựng lập luận.
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status