Tổng hợp về cách đọc các số liệu trong tiếng Anh - Pdf 18

Tổng hợp về cách đọc các số liệu trong
tiếng Anh

Cách đọc các số trong tiếng Anh tưởng chừng là một việc đơn giản và ít mấy ai chú ý.
Nhưng trên thực tế cách phát âm đúng những số liệu như số tiền, số điện thoại, ngày
tháng năm… lại vô cùng quan trọng. Hôm nay chúng ta sẽ cùng ôn lại một cách tổng
hợp về cách đọc đúng các loại số trong tiếng Anh nhé!

1. Số đếm:

a. Khi đọc các số như 100; 1,000; 1,000,000 ta thêm “a” vào trước các từ “hundred”,
“thousand”, “million”, chứ không thêm “one”

Nghe và nhắc lại các số sau:

100 a hundred

1000 a thousand

1000000 a million b. Khi đọc các số lớn hơn 100, ta thêm âm đọc nhẹ (the weak syllable) “and” .

Ví dụ:

Nghe và nhắc lại các số sau:



Nghe và nhắc lại các số sau:
0609 655 400 oh six oh nine, six double five, four double oh

3. Nhiệt độ

Khi đọc nhiệt độ, 0 đọc là “zero”.

Ví dụ:

Nghe và nhắc lại các số sau: - Hè này học tiếng Anh ở đâu?

- Ôn thi TOEIC tiết kiệm và hiệu quả

- Bí quyết đạt điểm cao trong bài thi Toefl iBT


15th fifteenth 20th twentieth

21st twenty-first

22nd twenty-second

23rd twenty-third

24th twenty-fourth

31st thirty-first

52nd fifty-second

5. Năm

Khi đọc một năm, bạn không đọc giống như khi đọc số thông thường.

Ví dụ:

Khi đọc số 1764, nếu là số thường, bạn đọc là “one thousand seven hundred and sixty-
four”.

Nhưng khi là năm 1764, bạn đọc là “seventeen sixty-four”.

Nghe và nhắc lại các năm sau:

22 May May the twenty-second

the twenty-second of May

May twenty-second

13 January January the thirteenth

the thirteenth of January

January thirteenth

30 January January the thirtieth

the thirtieth of January

January thirtieth

7. Số thập phân

Nghe và nhắc lại:
½ a half

¼ a quarter

a fourth


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status