ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM 7
Chủ đề: HÀN THE
Danh Sách Nhóm 7:
GVHD:ThS.NGUYỄN THUẦN ANH
1. Nguyễn Thị Cẩm
2. Sầm Thị Tình
3. Nguyễn Thị Vinh
4. Nguyễn Thị Lan
5. Nguyễn Thị Bích Loan
6. Trần Đặng Anh Thảo
7. Lê Thị Diễm
8. Lê Trọng Đề
9. Trần Quốc Nam
10. Nguyễn Hỷ Minh Quân
I. GIỚI THIỆU VỀ HÀN THE
I. GIỚI THIỆU VỀ HÀN THE
II. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
II. TÌNH HÌNH SỬ DỤNGIII. HƯỚNG GIẢI QUYẾT
III. HƯỚNG GIẢI QUYẾT
IV. KẾT LUẬN
IV. KẾT LUẬN
I. Giới thiệu về hàn the
Tác hại đối với người sử dụng
Ứng dụng
Định nghĩa và nguồn gốc
Đặc điểm và tên gọi
+ Kecnit (chứa muối Na2B4O7+H3BO3).
+ Colemannit (chứa muối Ca2B6O11.5H2O).
+ Idenit (chứa muối Mg2B6O11.13H2O).
Trong sản xuất công nghiệp nếu điều chế từ các
khoáng polyborate(hỗn hợp của Colemannit và
Idecnit) ta sẽ thu được sản phẩm hàn the tinh khiết
95%-97%.
I. Giới thiệu về hàn the
I.2 Đặc điểm và cách gọi tên
- Về đặc điểm: Ở dạng tinh thể có màu trắng đục,
không có mùi, vị chua, hơi đắng, ít tan trong nước
nguội nhưng tan nhiều trong nước nóng.
I. Giới thiệu về hàn the
- Tên gọi: Có 2 cách gọi tên:
+ Tên thương mại: Sodium tetraborate, Sodium
pyroborate, Sodium beborate hay gọi ngắn gọn là
borat.
+ Tên đầy đủ: Natritetraborate ngậm 10 phân tử nước.
(Na
2
B
4
O
7
.10H
phẩm tăng nhưng độ sủi
bọt và độ tẩy rửa kém.
I. Giới thiệu về hàn the
+ Được sử dụng để làm xà
bông cây(xà phòng cục),
kem đánh răng, . . . Vì nó
có tính hấp thụ nước nên
làm cho khối lượng sản
phẩm tăng nhưng độ sủi
bọt và độ tẩy rửa kém.
Trong y học.
-
Được dùng làm chất kháng khuẩn nhẹ.
-
Thuốc Natriborate do không gây kích ứng
da nên được dùng bôi ngoài da, nhỏ mắt,
súc miệng.(khi bị viêm răng lợi, đau mắt).
-
Ngoài ra hàn the còn được dùng với liều
1-4gam/ngày chống đau Dạ Dày, để an
thần chống động kinh.
-
Trong thú y được dùng để diệt khuẩn,
nấm mốc dạng bột.
I. Giới thiệu về hàn the
I.4 Tác hại đối với người sử dụng
Theo nghiên cứu hàn the sau khi vào cơ thể được đào
thải qua nước tiểu 81%, qua phân 1%, qua mồ hôi
3%, còn 15% được tích tụ trong cơ thể, đặc biệt ở
the vẫn được sử dụng tràn lan trên thị trường với tỷ lệ
khá cao và phổ biến.
Ví dụ như: Chả lụa, Nem, Bánh su sê, bánh đúc, bánh
da lợn….
Mặc dù đã có hướng dẫn
sử dụng các chất thay thế
nhưng việc chấp hành
quy định này chỉ mới có
ở các Doanh nghiệp lớn,
còn các Doanh nghiệp
nhỏ vẫn thờ ơ với sử
dụng các chất phụ gia
hợp pháp để thay thế
hàn the.
II. Tình hình sử dụng hàn the
_ từ năm 1920 đến 1953 các nước công nghiệp đã
cho phép sử dụng borax và acid boric làm chất
bảo quản trong thực phẩm (sữa, thịt, ) với nồng
độ 0,2-0,5%.
_ Sau những năm 1960 các nhà khoa học của Anh,
Pháp, Đức, Hà Lan phát hiện thấy Bo tích lũy
nhiều trong cơ thể và đã có nhiều công trình
nghiên cứu công bố độc tính của Bo.
_Từ những năm 1970 trở lại đây,các nước tiên tiến trên thế
giới dã không còn xem hàn the là chất phụ gia thực phẩm
(trong nhóm bảo quản) và không được phép dùng để chế
biến thực phẩm.
_Sau năm 1990 rất nhiều nước đã cấm tuyệt đối sử dụng hàn
the trong chế biến thực phẩm (EU, Canada, Mỹ, Nhật,
Hải Phòng:83,6% có trong các mẫu chả giò, bún
Bạc Liêu: 67.1% có trong các mẫu bánh đập, chả,
mì sợi, hủ tíu, . . .
Đâu là thực phẩm an toàn?
Biết là cấm, nhưng vẫn dùng.
Kinh hoàng kỹ nghệ giữ tươi thực
phẩm ở chợ.
Hàn the vẫn được bày bán công khai tại
các chợ. Hơn thế, muốn mua số lượng
nhiều để cho vào thịt, cá…cũng có.
II. Tình hình sử dụng hàn the
Biết là cấm, nhưng vẫn dùng.
www.themegallery.com
Kiểm tra sự có mặt và hàm
lượng hàn the trong thực phẩm
Vật liệu thay thế hàn the
Hướng giải quyết
Mẫu sản phẩm được chiết
thử sơ bộ bằng dung dịch nước
cất hoặc thử xác nhận bằng than
hoá trước khi chiết. Axit boric
và muối có trong dịch chiết đã
được axít hoá tác dụng với
curcumin trên giấy nghệ tạo
thành phức màu cam đỏ. Trong
môi trường hơi amoniac (NH
3
)
màu cam đỏ chuyển thành màu