TRƯỜNG
KHOA……………… WX
Luận văn cao học:
ĐỀ TÀI: Hoàn thiện chính sách quản
lý của nhà nước về thương
mại của nước CHND Lào
đến 2020
2
Lời cam đoan
Lời cam đoanLời cam đoan
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các tài liệu trong luận án là trung thực. Những
kết luận nêu trong luận án cha từng đợc công bố ở
bất cứ công trình trong khoa học nào khác.
5
Mở đầu
Mở đầuMở đầu
Mở đầu
6
Chơng 1
Chơng 1Chơng 1
Chơng 1:
: :
:
Cơ sở khoa học của c
Cơ sở khoa học của cCơ sở khoa học của c
Cơ sở khoa học của chính sách quản lý nhà nớc
hính sách quản lý nhà nớchính sách quản lý nhà nớc
hính sách quản lý nhà nớc
về thơng mại
về thơng mạivề thơng mại
về thơng mại
12
1.1. Bản chất của thơng mại trong nền kinh tế thị trờng 12
2.1. Khái quát thực trạng kinh tế và thơng mại nớc Cộng hòa Dân
chủ Nhân dân Lào 84
2.2. Thực trạng quản lý nhà nớc về thơng mại ở CHDCND Lào 102
2.3. Đánh giá chung và một số bài học kinh nghiệm của quá trình đổi mới
chính sách quản lý nhà nớc về thơng mại của Lào thời gian qua 132
Chơng 3
Chơng 3Chơng 3
Chơng 3:
::
: Phơng hớng và giải pháp h
Phơng hớng và giải pháp hPhơng hớng và giải pháp h
Phơng hớng và giải pháp hoàn thiện chính sách
oàn thiện chính sách oàn thiện chính sách
oàn thiện chính sách
quản lý nhà nớc về thơng mại của nớc CHDCND
quản lý nhà nớc về thơng mại của nớc CHDCND quản lý nhà nớc về thơng mại của nớc CHDCND
quản lý nhà nớc về thơng mại của nớc CHDCND
Lào đến năm 2020
Lào đến năm 2020Lào đến năm 2020
Lào đến năm 2020
139
3.1. Phơng hớng chiến lợc phát triển thơng mại của Lào 139
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các chữ viết tắtDanh mục các chữ viết tắt
Danh mục các chữ viết tắt ASEAN: Hiệp hội các nớc Đông Nam Châu á
AFTA: Khu thơng mại tự do ASEAN
APEC: Hiệp hội kinh tế các nớc Châu á Thái Bình Dơng
ADB: Ngân hàng phát triển Châu á
CHDCND: Cộng hòa Dân chủ nhân dân
CNXH: Chủ nghĩa xã hội
CNTB: Chủ nghĩa t bản
CNH: Công nghiệp hóa
DNNN: Doanh nghiệp nhà nớc
ĐVT: Đơn vị tính
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
HTX: Hợp tác xã
ĐHBT: Hội đồng Bộ trởng
HĐH: Hiện đại hóa
IMF: Quỹ tiền tệ quốc tế
KTTT: Kinh tế thị trờng
NDCM: Nhân dân cách mạng
ODA: Quỹ tín dụng phát triển chính thức
QLTT: Quản lý thị trờng
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TTTM: Thanh tra thơng mại
Tr: Trang
6
Mở đầu
Mở đầuMở đầu
Mở đầu 1. Tính cấp thiết của đề tài
1. Tính cấp thiết của đề tài1. Tính cấp thiết của đề tài
1. Tính cấp thiết của đề tài Các Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII, VIII của Đảng Nhân
dân Cách mạng (NDCM) Lào đề ra chơng trình cải cách hành chính và đổi
mới cơ chế, chính sách quản lý kinh tế của Nhà nớc đối với tất cả các lĩnh
vực, các ngành, trong đó có ngành thơng mại nhằm thực hiện mục tiêu chiến
lợc phát triển kinh tế - x hội của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân (CHDCND)
Lào đến năm 2020.
Hoàn thiện quản lý nhà nớc về kinh tế là hoàn thiện cơ chế, chính sách
và hệ thống tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu lực và hiệu quả bộ máy quản lý,
đảm bảo thực hiện những mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế - x hội của
Đảng và Nhà nớc đề ra. Vì vậy, đòi hỏi tất cả các ngành kinh tế quốc dân nói
chung và ngành thơng mại nói riêng phải đổi mới chính sách quản lý cho phù
hợp với điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Với cơ cấu kinh tế "nông lâm - công nghiệp và dịch vụ" ở CHDCND Lào,
ngành thơng mại có vai trò rất quan trọng trong quá trình chuyển đổi nền
kinh tế tự nhiên, tự cung tự cấp sang nền kinh tế thị trờng, góp phần tăng
trởng và phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu nhập dân c, nâng
cao đời sống vật chất và tinh thần của toàn x hội, thực hiện chính sách xóa
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài:2. Tình hình nghiên cứu của đề tài:
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài: Vấn đề đổi mới cơ chế, chính sách quản lý nhà nớc về thơng mại trong
quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung - quan liêu, bao
cấp sang nền kinh tế thị trờng định hớng x hội chủ nghĩa cũng đ đợc
nhiều nhà khoa học, nhà kinh tế và nhà quản lý nghiên cứu ở Lào, Việt Nam
và một số nớc. Có rất nhiều bài viết, bài nghiên cứu dới dạng chuyên đề,
đợc đăng trên các báo chí và tạp chí, có một số công trình luận án tiến sĩ:
"Hoàn thiện quản lý nhà nớc về thơng mại ở nớc CHDCND Lào" của
Chăn seng Phim Ma Vông (2003), "Tiếp tục đổi mới quản lý Nhà nớc đối với
hoạt động thơng mại trên địa bàn tỉnh Phú Thọ" của thạc sĩ Quách Đức
8
Hùng, (1999), Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nớc "Hoàn thiện và hoàn
thiện quản lý nhà nớc về thơng mại trên thị trờng nội địa nớc ta thời kỳ
đến năm 2020" (2003) của Bộ Thơng mại. Một số cao học và nghiên cứu
sinh Lào tại Học viện chính trị Quốc gia (CTQG) Hồ Chí Minh và tại Đại học
KTQD cũng đ có đóng góp nghiên cứu chính sách, cơ chế quản lý kinh tế
trên những lĩnh vực khác nhau:
- Đề tài về "Công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở Cộng hòa Dân chủ Nhân
dân Lào - Những giải pháp cơ bản tạo tiền đề", Luận án tiến sĩ kinh tế của
Khăm Pheng SAY SÔM PHENG, Khoa kinh tế chính trị x hội chủ nghĩa
(XHCN), Học viện CTQG Hồ Chí Minh, 2001.
- Đề tài về "Phát triển thị trờng nông thôn Cộng hòa Dân chủ Nhân dân
Lào", Luận án tiến sĩ kinh tế của Bun Thi Kha My Xay, Khoa Kinh tế chính
trị XHCN, Học viện CTQG Hồ Chí Minh, 1998.
- Đề tài về "Quan điểm và chính sách phát triển thị trờng hàng hóa
Mục đích của luận án là làm rõ một số vấn đề chính sách quản lý nhà
nớc về thơng mại trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trờng; đánh
giá thực trạng của chính sách quản lý Nhà nớc về thơng mại ở CHDCND
Lào, từ đó đề xuất phơng hớng và giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách
quản lý Nhà nớc về thơng mại ở CHDCND Lào đến năm 2020, đặc biệt là
các vấn đề chính sách, thị trờng, mặt hàng và đối tác thơng mại trong thời
đại hội nhập kinh tế quốc tế.
Để thực hiện mục đích trên, luận án có một số nhiệm vụ cụ thể sau:
- Nghiên cứu một số vấn đề có tính lý luận làm cơ sở khoa học cho việc
hoàn thiện chính sách thơng mại.
- Xác định những nội dung cơ bản của chính sách quản lý Nhà nớc về
thơng mại và tính tất yếu khách quan của hoàn thiện chính sách quản lý Nhà
nớc về thơng mại trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thị trờng thế giới,
nghiên cứu kinh nghiệm của Việt Nam và một số nớc trong đổi mới chính
sách quản lý nhà nớc về thơng mại làm bài học cho CHDCND Lào.
- Đánh giá những thành công và hạn chế trong chính sách quản lý Nhà
nớc về thơng mại ở CHDCND Lào trong thời kỳ từ năm 1986 đến nay rút ra
những bài học kinh nghiệm hữu ích cho việc hoàn thiện chính sách quản lý
nhà nớc về thơng mại trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.
10
- Đề xuất quan điểm, nguyên tắc, nội dung, phơng hớng và giải pháp
hoàn thiện chính sách quản lý Nhà nớc về thơng mại của nớc CHDCND
Lào đến năm 2020.
4. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
4. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:4. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
4. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
- Về phơng pháp luận nghiên cứu: Luận án vận dụng những quan điểm
và phơng pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, những học thuyết kinh tế và
11
khoa học quản lý hiện đại, tham khảo kinh nghiệm đổi mới của Việt Nam,
Trung Quốc và một số nớc phát triển.
Dựa vào những quan điểm đờng lối đổi mới của Đảng Nhân dân Cách
mạng Lào, chủ trơng cải cách hành chính của Chính phủ làm cơ sở khoa học
cho hoàn thiện chính sách quản lý Nhà nớc về thơng mại đến năm 2020.
Luận án tham khảo, thừa kế các công trình, luận án, chuyên đề, các bài
nghiên cứu trên cơ sở phân tích, phê phán, có chọn lọc.
- Về các phơng pháp cụ thể: Luận án sử dụng tổng hợp các phơng
pháp nghiên cứu nh: phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa,
thống kê, phân tích, so sánh, phơng pháp trừu tợng hóa.
7. Kết cấu của luận án
7. Kết cấu của luận án7. Kết cấu của luận án
7. Kết cấu của luận án:
::
: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án đợc kết cấu thành 3 chơng
nh sau:
Chơng 1: Cơ sở khoa học của chính sách quản lý nhà nớc về
thơng mại.
Chơng 2: Chính sách quản lý nhà nớc về thơng mại của nớc
CHDCND Lào trong thời gian qua và những vấn đề đặt ra.
Chơng 3: Phơng hớng và giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý
nhà nớc về thơng mại của nớc CHDCND Lào đến
1.1.1. Khái niệm
1.1.1. Khái niệm 1.1.1. Khái niệm
1.1.1. Khái niệm của
củacủa
của thơng mại trong nền kinh tế thị trờng
thơng mại trong nền kinh tế thị trờng thơng mại trong nền kinh tế thị trờng
thơng mại trong nền kinh tế thị trờng Thơng mại là một phạm trù kinh tế gắn liền với lu thông hàng hóa và
xuất hiện khi lu thông hàng hóa trở thành chức năng độc lập tách khỏi sản
xuất hàng hóa. Lu thông hàng hóa và thơng mại là các phạm trù kinh tế
khác nhau, nhng lại có quan hệ rất chặt chẽ với nhau. Là ngành tổ chức lu
thông hàng hóa, thơng mại đợc xem nh một khâu của quá trình tái sản
xuất x hội. Là một phạm trù kinh tế, thơng mại đợc hiểu là một hình thức
phát triển cao của trao đổi hàng hóa: T - H - T', là một khâu của quá trình tái
sản xuất x hội, có quan hệ chặt chẽ với các khâu khác, tạo thành mối quan
hệ giữa thơng mại với sản xuất; thơng mại với phân phối và thơng mại với
tiêu dùng.
Là một ngành kinh tế, thơng mại đợc tổ chức thành một ngành kinh tế
quốc dân độc lập, có vị trí quan trọng trong hệ thống kinh tế quốc dân.
Thơng mại đợc coi là một công cụ quan trọng thúc đẩy nền kinh tế phát
triển, phá vỡ tính tự cung, tự cấp; thúc đẩy quá trình hoàn thiện cơ cấu kinh tế;
ổn định tài chính quốc gia, cân bằng cán cân thanh toán, thoả mn nhu cầu
tiêu dùng ngày càng cao của các tầng lớp dân c trong x hội.
Về mặt học thuật, thơng mại (Tiếng Anh là Trade hoặc Commerce;
tiếng Pháp là Commerce; tiếng La tinh là Commercium; tiếng Nga là
TORGOVLIA) đều đợc hiểu là mua bán, trao đổi hàng hóa, hoạt động
động nh dịch vụ vận tải, hàng hải, hàng không, xây dựng, du lịch, tài chính,
ngân hàng. Chẳng hạn, Bộ luật Thơng mại số 48 của Nhật Bản có phạm vi
điều chỉnh khá rộng, bao gồm các hoạt động mua bán nhằm mục đích lợi
nhuận và hầu hết các dịch vụ trên thị trờng nh dịch vụ vận tải, cung ứng
điện hay khí đốt, uỷ thác, bảo hiểm, ngân hàng. Bộ Luật Thơng mại của Thái
Lan cũng qui định phạm vi điều chỉnh của các giao dịch thơng mại trong tất
14
cả các lĩnh vực nh mua bán hàng hóa, thuê tài sản, thuê mua tài sản, tín
dụng, thế chấp, đại diện, môi giới, bảo hiểm, công ty, hợp danh
Theo Uỷ ban Liên hiệp quốc về Luật Thơng mại quốc tế (UNCITRAL),
thuật ngữ "Thơng mại" đợc hiểu theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề nảy
sinh ra từ mối quan hệ mang tính chất thơng mại, dù có hay không có hợp
đồng. Các mối quan hệ mang tính chất thơng mại (Commercial) bao gồm bất
cứ giao dịch thơng mại nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ;
thoả thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thơng mại; uỷ thác hoa hồng; cho
thuê dài hạn; xây dựng công trình; t vấn; kỹ thuật công trình; đầu t, cấp vốn;
ngân hàng; bảo hiểm; thoả thuận khai thác tô nhợng; liên doanh và các hình
thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay
hành khách bằng đờng biển, đờng sắt hoặc đờng bộ.
Hiện nay, Luật Thơng mại Việt Nam năm 2005 và trong nhiều Hiệp
định thơng mại song phơng đợc ký kết mà điển hình là Hiệp định thơng
mại Việt Nam - Hoa Kỳ, khái niệm "thơng mại" đều đ đợc hiểu theo nghĩa
rộng, tức là bao gồm thơng mại hàng hóa, đầu t, sở hữu trí tuệ, thơng mại
dịch vụ, xúc tiến thơng mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.
Việc qui định nh vậy là phù hợp với Hiệp định thành lập tổ chức thơng mại
thế giới (WTO).
Nh vậy, hoàn thiện chính sách quản lý nhà nớc về thơng mại trong
điều kiện phát triển thị trờng định hớng x hội chủ nghĩa và chủ động hội
nền kinh tế thị trờng của các nớc đ và đang phát triển đều có sự quản lý,
điều khiển, can thiệp của Nhà nớc ở các phạm vi mức độ khác nhau và bằng
các phơng thức khác nhau.
Trong quản lý nhà nớc về thơng mại cũng tơng tự nh vậy. Trờng
phái ủng hộ tự do thơng mại (Adam Smith, David Ricardo, Heekscher -
Ohlin) đều đa ra các so sánh về lợi thế tuyệt đối và lợi thế tơng đối để
khẳng định tự do hóa thơng mại có lợi hơn so với hạn chế tự do hóa. Tuy
nhiên, tự do hóa thơng mại trên phạm vi toàn cầu cũng mang lại những hậu
quả khôn lờng cho các nớc đang phát triển nh sức cạnh tranh thấp nên
hàng hóa không tiêu thụ đợc, tài nguyên bị khai thác tới mức kiệt quệ, môi
trờng bị phá huỷ Ngay ở trong một quốc gia cũng có tình hình tơng tự
nh vậy, sự phân hóa thu nhập đ dẫn tới một số nhóm ngời có thu nhập thấp
không thể mua đợc hàng hóa (mặc dù giá rẻ hơn so với trớc khi diễn ra quá
trình tự do hóa thơng mại), một số sản phẩm cũng sẽ không thể tiêu thụ đợc
vì giá cao mà điều kiện tự nhiên ở đó không cho phép chuyển đổi sang sản
xuất ra sản phẩm khác.
ở
một khía cạnh khác, hình thái độc quyền Nhà nớc
và sự phát triển của các Tập đoàn, Công ty xuyên quốc gia đ và sẽ tiếp tục
chi phối thị trờng thế giới khiến cho các doanh nghiệp nhỏ ít có cơ hội để
thâm nhập và bành trớng thị trờng. Trên thực tế, nhiều nhà kinh tế học phê
16
phán gay gắt tình trạng độc quyền và nhấn mạnh phải khuyến khích cạnh
tranh bình đẳng nhng để cạnh tranh bình đẳng thì doanh nghiệp vừa và nhỏ
không thể cạnh tranh đợc với các Công ty lớn ở hầu hết các lĩnh vực và
ngành nghề kinh doanh. Ngay ở trong Tổ chức thơng mại thế giới (WTO)
tình hình cũng diễn ra tơng tự nh vậy, trong hội nghị các nớc đều thống
nhất phải tự do hóa thơng mại nhng thực tế lại tìm kiếm các hàng rào bảo
động của thị trờng đợc ổn định, nhằm tối đa hóa hiệu quả kinh tế, bảo đảm
định hớng chính trị của sự phát triển kinh tế, sửa chữa, khắc phục những
khuyết tật vốn có của kinh tế thị trờng, tạo ra những công cụ quan trọng điều
tiết thị trờng ở tầm vĩ mô.
Nhìn chung, không có qui định chuẩn nào để xác định một cách rõ
ràng và liệu một nớc có phải là một nền kinh tế thị trờng hay không?
Chính phủ Hoa Kỳ đa ra 6 chỉ tiêu để xác định một nớc có nền kinh tế thị
trờng, đó là:
- Phạm vi mà đồng tiền nớc đó có thể chuyển đổi sang đồng tiền của
một nớc khác.
- Phạm vi và mức lơng của ngời lao động ở nớc đó đợc xác định trên
cơ sở tự do thoả thuận giữa ngời lao động và ngời quản lý,
- Phạm vi mà các công ty của nớc ngoài đợc liên doanh và đầu t ở
nớc đó,
- Phạm vi mà Chính phủ sở hữu học kiểm soát đối với phơng tiện sản xuất,
- Phạm vi mà Chính phủ kiểm soát đối với việc phân bổ các nguồn lực và
các quyết định về giá và sản lợng của doanh nghiệp.
- Các yếu tố khác mà cơ quan có thẩm quyền quản lý cho là phù hợp.
ở
Việt Nam, Đảng và Nhà nớc chủ trơng thực hiện nhất quán lâu dài
chính sách phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ
chế thị trờng, có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng x hội chủ nghĩa.
Đặc trng cơ bản của nền kinh tế thị trờng định hớng x hội chủ nghĩa đợc
xác định nh sau:
18
- Mục đích của nền kinh tế thị trờng x hội chủ nghĩa là phát triển lực
lợng sản xuất, phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vấn đề - kỹ thuật của chủ
nghĩa x hội; sử dụng cơ chế thị trờng, áp dụng các hình thức và phơng
trờng chủ yếu bằng pháp luật, thể chế, qui hoạch, kế hoạch Nhà nớc hớng
dẫn, hỗ trợ và thanh tra, kiểm soát mọi thành phần kinh tế thực hiện thể chế,
kế hoạch và qui hoạch, giảm mạnh sự can thiệp vào thị trờng và hoạt động
thơng mại bằng phơng pháp hành chính hoặc bằng cách trực tiếp tham gia
kinh doanh.
Thứ hai, là hoàn chỉnh hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế để tạo lập
đầy đủ và đồng bộ các bộ phận của thị trờng nhằm đẩy lùi và triệt tiêu các thị
trờng ngầm, hình thành hệ thống thể chế thị trờng hoàn chỉnh và đồng bộ.
- Thứ ba, là thực hiện phân cấp quản lý nhà nớc về thơng mại theo
hớng phân cấp quản lý mạnh mẽ cho cấp dới đi đôi với giám sát, thanh
tra chặt chẽ của cấp trên, gắn trách nhiệm với quyền lợi và các điều kiện
thực hiện.
- Thứ t, là xây dựng cơ chế quản lý nhà nớc về thơng mại thực sự
thông thoáng và minh bạch trên thị trờng nội địa nhằm phát huy tối đa nội
lực và tận dụng đợc các ngoại lực cho sự phát triển, bảo đảm cho quá trình
chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
Cơ chế thị trờng là cơ chế thông qua thị trờng để xác định về mặt giá
trị sử dụng: sản xuất cho ai, sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào và về mặt giá
trị: phải tính toán hao phí bao nhiêu lao động (lao động sống và lao động quá
khứ). Về mặt giá trị sử dụng là nhằm đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của ngời mua.
Về mặt giá trị là chú ý tới sự kết hợp với khả năng thanh toán của ngời mua.
Nói một cách khác, cơ chế thị trờng là, bán cái mà thị trờng cần chứ không
phải bán cái mình có. Tín hiệu rõ nhất của cơ chế thị trờng là giá cả thị trờng,
nhìn vào sự biến động của giá cả là thấy sự biến động của thị trờng.
Cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc là sự điều tiết vĩ mô, thể
hiện trên các mặt sau đây:
Một là, Nhà nớc tạo môi trờng pháp lý thuận lợi (về luật pháp và thực
thi luật pháp), gồm 7 nhóm luật sau: pháp luật về các loại hình công ty, pháp
20
quốc dân, gắn lu thông hàng hóa với sản xuất hàng hóa, gắn sản xuất với tiêu
dùng. Việc hình thành và phát triển thơng mại phụ thuộc vào sự phân công
lao động x hội và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất ở từng giai đoạn
lịch sử nhất định. Trình độ của lực lợng sản xuất ngày càng phát triển, phân
công lao động x hội ngày càng sâu sắc thì hoạt động thơng mại càng phát
triển, mở rộng cả về phạm vi, quy mô và cơ cấu hàng hóa, dịch vụ.
1.1.3.1.
1.1.3.1. 1.1.3.1.
1.1.3.1. T
TT
Thơng mại có những vai trò sau đây:
hơng mại có những vai trò sau đây:hơng mại có những vai trò sau đây:
hơng mại có những vai trò sau đây: Thứ nhất, thơng mại là điều kiện để thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát
triển. Thông qua hoạt động thơng mại trên thị trờng, các chủ thể kinh
doanh đợc mua bán các hàng hóa và dịch vụ. Điều đó đảm bảo cho quá
trình tái sản xuất x hội đợc tiến hành bình thờng, lu thông hàng hóa và
dịch vụ thông suốt. Điều này có ý nghĩa vô cùng quan trọng là ở chỗ: Nếu
21
hoạt động thơng mại kém phát triển thì chu trình tái sản xuất hàng hóa
không thể phát triển đợc.
Thứ hai, thông qua việc mua bán hàng hóa dịch vụ trên thị trờng,
thơng mại có vai trò trong việc mở rộng, khuyến khích, nâng cao nhu cầu
tiêu dùng ngày càng tăng lên của toàn x hội, bao gồm các cá nhân, doanh
nghiệp; kích cầu và làm tăng sức mua của nhân dân - đây là động lực thúc
đẩy, phát triển nền kinh tế của đất nớc.
thơng mại; với chức năng này, thơng mại phải nghiên cứu và nắm vững nhu
cầu thị trờng hàng hóa, dịch vụ; huy động và sử dụng hợp lý các nguồn hàng
nhằm thoả mn một cách tối đa mọi nhu cầu của x hội. Thiết lập hợp lý các
mối quan hệ mua, bán, dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân.
Hai là, thông qua quá trình lu chuyển hàng hóa, thơng mại thực hiện
chức năng tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lu thông, thực hiện chức
năng này, thơng mại phải làm tốt công tác vận chuyển, kho hàng bến bi,
tiếp nhận, đóng gói, bảo quản, phân loại hàng hóa trớc khi đa tới các đối
tợng tiêu dùng.
Ba là, thông qua hoạt động trao đổi, mua bán hàng hóa trong nớc và
hoạt động xuất nhập khẩu, thơng mại làm chức năng gắn sản xuất với thị
trờng và gắn nền kinh tế quốc dân của một nớc với nền kinh tế khu vực và
nền kinh tế thế giới, tham gia thực hiện quá trình toàn cầu hóa kinh tế.
Bốn là, thực hiện giá trị hàng hóa; với chức năng này thơng mại chuyển
hóa hình thái giá trị của hàng hóa từ hàng thành tiền, và từ tiền thành hàng
hóa; đây là chức năng quan trọng của thơng mại; thực hiện chức năng này
chính là thực hiện mục tiêu cuối cùng của quá trình tái sản xuất x hội; đồng
thời cũng là thực hiện mục tiêu kinh doanh sinh lời của thơng mại.
Năm là, thơng mại thực hiện chức năng xúc tiến đầu t vào các ngành,
các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân thông qua các hoạt động quảng cáo, xúc
tiến, quảng bá hình ảnh sản phẩm, tiềm năng và kế hoạch phát triển kinh tế
của đất nớc trong tơng lai. Các bộ - chợ quốc tế và trong nớc mà ngành
thơng mại tổ chức là nhịp cầu nối liền các nhà đầu t trong và ngoài nớc để
lập kế hoạch và dự báo nhu cầu đáp ứng các sản phẩm và dịch vụ trong tơng
lai cho tiêu dùng trong nớc và thế giới.
1.1.3.3.
1.1.3.3. 1.1.3.3.
1.1.3.3. Vai trò của
Vai trò củaVai trò của
Vai trò của quản lý nhà nớc về thơng mại
tổ chức thực hiện các chiến lợc, qui hoạch và kế hoạch phát triển. Trong các
văn kiện của Đảng, các mục tiêu dài hạn và trung hạn về phát triển các ngành
dịch vụ đ đợc xác định tơng đối cụ thể và gắn liền với các mục tiêu đó là
phơng hớng phát triển của các lĩnh vực và định hớng phát triển các vùng.
Đó là những định hớng rất cơ bản cho hoạch định chiến lợc, qui hoạch, kế
hoạch và chính sách phát triển thơng mại. Vì vậy, để thể hiện tốt vai trò của
mình, các cơ quan quản lý nhà nớc về thơng mại cũng phải chú trọng và
nâng cao chất lợng của công tác thông tin dự báo tình hình thị trờng trong
và ngoài nớc.
Ba là, Nhà nớc điều tiết và can thiệp vào quá trình hoạt động thơng
mại bằng các công cụ và biện pháp kinh tế. Trong điều kiện thị trờng phát
24
triển không đều, ở địa bàn thành thị thì thị trờng phát triển nhanh và thơng
mại hoạt động rất nhộn nhịp. Bên cạnh đó, ở nông thôn, đặc biệt là ở miền núi,
vùng sâu và vùng xa, hoạt động thơng mại và thị trờng kém phát triển, cơ sở
vật chất kỹ thuật cho hoạt động thơng mại thiếu thốn và vận chuyển hàng
hóa gặp nhiều khó khăn, chi phí cao.
Để thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng, nhà nớc phải can
thiệp trực tiếp vào quá trình hoạt động thơng mại thông qua các hình thức hỗ
trợ (trợ giá, trợ cớc), đầu t xây dựng cơ sở vật chất (cửa hàng, chợ, trung
tâm thơng mại dịch vụ ở nông thôn). Thị trờng và cơ chế thị trờng luôn
chứa đựng khả năng phát triển tự phát và nhiều yếu tố rủi ro, để thị trờng
phát triển ổn định cần thiết phải có sự can thiệp của Nhà nớc thông qua các
công cụ và biện pháp kinh tế nh thuế, giá, tỷ giá, phí
Bốn là, Nhà nớc thực hiện vai trò kiểm tra, kiểm soát đối với các hoạt
động thơng mại trên thị trờng nội địa. Hoạt động thanh tra, kiểm tra là một
trong những chức năng mà Nhà nớc nào cũng phải thực hiện. Thanh tra
chuyên ngành về thơng mại thờng bao gồm 4 nội dung: kiểm tra việc đăng
phát triển kinh tế x hội của đất nớc, chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia,
quyết định dự toán, phân bổ ngân sách. Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và
Uỷ ban nhân dân qui định trong lĩnh vực kinh tế, Hội đồng nhân dân có quyền
quyết định các kế hoạch phát triển kinh tế x hội, quyết định các chủ trơng,
biện pháp nhằm phát huy mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế địa
phơng, bảo đảm quyền tự chủ sản xuất kinh doanh của các cơ sở kinh tế theo
qui định của pháp luật, dự đoán và phê chuẩn ngân sách địa phơng, quyết
định chủ trơng, biện pháp phân bổ lao động và dân c địa phơng. Luật tổ
chức Chính phủ qui định Chính phủ giữ vai trò trung tâm trong việc thực hiện
chức năng quản lý kinh tế của Nhà nớc, Chính phủ thống nhất quản lý nền
kinh tế quốc dân; phát triển nền kinh tế nhiều thành phần; xây dựng dự án
phát triển kinh tế dài hạn, 5 năm, hàng năm để trình Quốc hội và chỉ đạo thực
hiện các kế hoạch đó; quyết định các chính sách về tài chính, tiền tệ, tiền
lơng và giá cả, quản lý tài sản Nhà nớc; quản lý hoạt động kinh tế đối
ngoại Chính phủ có nhiệm vụ và quyền hạn trình dự án luật, pháp lệnh và
các dự án khác trớc Quốc hội và Uỷ ban thờng vụ Quốc hội. Luật tổ chức
Chính phủ qui định các chức năng của Chính phủ trong quản lý nhà nớc về
kinh tế bao gồm:
- Tham gia quyền lập pháp với t cách là cơ quan sáng kiến pháp luật (để
phân biệt với Quốc hội là cơ quan có quyền lập pháp).
- Thực hiện quyền lập qui với t cách là cơ quan thi hành pháp luật, đa
các văn bản pháp luật vào thực tiễn đời sống kinh tế đất nớc.
- Lnh đạo và điều hành quá trình thực hiện các chủ trơng, đờng lối,
chính sách, các kế hoạch phát triển kinh tế x hội.