Báo cáo tốt nghiệp: Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống phân phối của Công ty Thiên Minh Việt Nam - Pdf 18

Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S. Trần Phi Hoàng
TRƯỜNG …………………
Khoa……………………

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đề tài:

Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống phân
phối của Công ty THIÊN MINH VN
SVTH:Phan Vũ Bảo 1 Lớp: CDQT8C
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S. Trần Phi Hoàng
MỤC LỤC
1. Lý do ch n đ tài:ọ ề 2
CH NG 1 :ƯƠ 3
LÝ LU N C B N V H TH NG PHÂN PH I S N PH MẬ Ơ Ả Ề Ệ Ố Ố Ả Ẩ 3
1.1. Khái ni m và vai trò c a h th ng phân ph i :ệ ủ ệ ố ố 3
1.1.1. Khái ni m :ệ 3
CH NG 2:ƯƠ 13
TÌNH HÌNH TH C T V H TH NG PHÂN PH I T I CÔNG TY THIÊN Ự Ế Ề Ệ Ố Ố Ạ
MINH VN 13
2.1. Gi i thi u khái quát v Công ty :ớ ệ ề 13
2.1.1. L ch s hình thành và phát tri n :ị ử ể 13
LỜI M UỞ ĐẦ
1. Lý do chọn đề tài:
Trong nền kinh tế thị trường, muốn thành công trong kinh doanh, doanh
nghiệp phải có các hoạt động Marketing hiệu quả. Hiện nay quá trình cạnh tranh
diễn ra rất khốc thiệt, việc đạt được lợi thế cạnh tranh ngày càng trở nên khó khăn,
thậm chí đạt được cũng không tồn tại lâu dài, các chiến lược quảng cáo, khuyến
mãi, giảm giá bán chỉ có lợi thế ngắn hạn, bởi các doanh nghiệp khác cũng nhanh
chóng bắt chước làm theo. Từ đó các nhà quản trị doanh nghiệp mong muốn tìm
đến lợi thế cạnh tranh dài hạn. Hệ thống phân phối nổi nên như một công cụ

Hệ thống phân phối đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trình tiêu thụ
hàng hóa, đưa hàng hóa đúng kênh, đúng lúc, đúng nhu cầu của người tiêu dùng
SVTH:Phan Vũ Bảo 3 Lớp: CDQT8C
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S. Trần Phi Hoàng
bằng những loại hình phân phối hợp lý với mục đích mang lại lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
Hệ thống phân phối đóng vai trò quyết định trong giai đoạn phát triển và
chín muồi của sản phẩm, vì lúc đó doanh nghiệp phải tận dụng hết khả năng mở
rộng kinh doanh, tiêu thụ, tăng nhanh doanh số, tiết kiệm chi phí lưu thông để đạt
được tỷ suất lợi nhuận tối ưu.
1.2. Chức năng của phân phối :
Các nhà sản xuất, các trung gian cũng như các thành viên khác trong kênh
tồn tại theo một cấu trúc nào đó nhằm thực hiện một hay một số chức năng chủ yếu
sau đây của kênh phân phối.
• Giới thiệu thông tin về sản phẩm :
Quá trình phân phối thực hiện các chức năng thông tin, thu thập thông tin về
khách hàng tiềm năng và khách hàng hiện có, thông tin về đối thủ cạnh tranh.
Truyền đạt thông tin từ nhà sản xuất với các trung gian bán sỉ, bán lẻ và người tiêu
dùng để tạo sự thuận lợi trong quá trình trao đổi hàng hóa.
• Kích thích tiêu dùng :
Quá trình phân phối thực hiện hoạt động truyền bá các thông tin về hàng hóa
và các chương trình khuyến khích tiêu thụ khác đến với khách hàng và trung gian.
• Tiếp xúc thiết lập mối quan hệ :
Các Công ty phải thực hiện các quan hệ tiếp xúc để xác định ai là người mua
hàng ở các giai đoạn khác nhau trong kênh. Thông báo cho khách hàng biết các
thông tin, thiết lập mối quan hệ thương mại và nhận các đơn đặt hàng.
• Thích ứng, hoàn thiện sản phẩm :
Các thành viên của kênh thực hiện các hoạt động nhằm gia tăng hiệu quả các
quá trình trao đổi, tăng tính thích ứng và hoàn thiện sản phẩm thông qua các hoạt
động như : Phân loại hàng hóa, đóng gói, cung cấp các dịch vụ bảo hành, sửa chữa,

nhà sản
xuất
Người
tiêu
dùng
Kênh
1 cấp
Nhà sản
xuất
Người
tiêu
dùng
Nhà bán
lẻ
Kênh
2 cấp
Nhà sản
xuất
Người
tiêu
dùng
Kênh
3 cấp
Nhà sản
xuất
Người
tiêu
dùng
Nhà bán
lẻ

Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S. Trần Phi Hoàng
+ Cung cấp thông tin cho người tiêu thụ thông qua quảng cáo, trưng bày,
nhân viên bán hàng. Cung cấp thông tin phản hồi lại cho những thành viên phân
phối khác trong kênh.
+ Dự trữ sản phẩm, ghi giá, chất xếp và những công việc chăm sóc sản phẩm
khác.
+ Tạo thuận tiện và hoàn tất những giao dịch bằng cách cung cấp vị trí, giờ
giấc bán hàng, các chính sách tín dụng và các dịch vụ khác cho khách hàng.
• Nhà bán buôn :
Là những người mua sản phẩm với số lượng lớn để bán lại cho các nhà sử
dụng công nghiệp, nhà bán lẻ và những nhà bán buôn khác.
Chức năng chủ yếu cả các nhà bán buôn :
+ Giúp nhà sản xuất và nhà cung cấp dịch vụ phân phối sản phẩm đến những
địa phương mà họ chưa tạo được quan hệ với khách hàng.
+ Huấn luyện nhân viên bán hàng.
+ Cung cấp những hỗ trợ về nghiên cứu Marketing cho các nhà sản xuất,
cung cấp dịch vụ, các tổ chức của người tiêu thụ …
+ Tập hợp, phân loại các đơn hàng lẻ tẻ thành một số giao dịch.
+ Tạo thuận lợi cho dự trữ và giao hàng.
+ Hỗ trợ tài chính cho nhà sản xuất và nhà cung cấp dịch vụ bằng cách trả
tiền ngay, đồng thời cũng hỗ trợ cả nhà bán lẻ bằng cách trợ cấp tín dụng.
• Đại lý :
Là trung gian thực hiện việc phân phối nhưng không sở hữu hàng hóa mà họ
phân phối. Đại lý sẽ nhận hoa hồng trên giá bán.
Đại lý thường là cá nhân hoặc doanh nghiệp có vị trí kinh doanh thuận lợi, có
năng lực bán hàng. Đại lý có thể đại diện cho một hoặc nhiều Công ty khác nhau
nhưng không là cạnh tranh của nhau.
• Người môi giới :
Là trung gian giữ vai trò giới thiệu cho người mua và người bán gặp nhau, hỗ
trợ cho việc thương lượng giữa đôi bên và được hưởng thù lao cho sự phục vụ đó.

gian.
SVTH:Phan Vũ Bảo 8 Lớp: CDQT8C
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S. Trần Phi Hoàng
+ Xây dựng hình ảnh sản phẩm : Với mục tiêu này sản phẩm không chỉ cần
hiện diện trên nhiều thị trường, nhiều điểm bán mà còn cần chú ý lựa chọn vị trí cửa
hàng, cách trưng bày .
+ Kiểm soát : Những kênh ngắn có khả năng dễ kiểm soát hơn những kênh
dài, nên chọn những kênh có ít trung gian phân phối.
+ Giảm chi phí, tăng lợi nhuận : lựa chọn những kênh và trung gian có khả
năng phân phối mạnh, chi phí thấp.
• Đặc điểm của thị trường :
+ Loại thị trường : Hành vi mua hàng của những nhà sử dụng công nghiệp
khác với người tiêu dùng là cá nhân, gia đình, do đó cần những kênh và trung gian
phân phối khác nhau.
+ Số lượng khách hàng tiềm năng : Nếu số khách hàng giới hạn nên sử dụng
lực lượng bán hàng qua những kênh trực tiếp hoặc kênh ngắn. Khi số lượng khách
hàng lớn thì cần sử dụng nhiều nhà trung gian.
+ Mức độ tập trung về mặt địa lý của thị trường : Những thị trường có nhu
cầu lớn và tập trung nên dùng kênh trực tiếp, kênh ngắn. Khi thị trường phân tán,
kênh dài thường được sử dụng.
+ Qui mô đơn hàng : Đối với khách hàng có sức mua lớn có thể bán hàng
trực tiếp, nhưng nếu lượng mua của khách hàng nhỏ nên sử dụng các nhà bán buôn
để phân phối.
• Sản phẩm :
+ Đặc điểm của sản phẩm : Sản phẩm có giá trị thấp, sử dụng thường xuyên
cần phân phối rộng rãi qua nhiều kênh và nhiều trung gian. Những sản phẩm dể hư
hỏng, có tính thời trang thường được phân phối qua các kênh ngắn. Đối với những
sản phẩm có tính kỹ thuật cao, cần dịch vụ chuyên môn hỗ trợ thì khi lựa chọn trung
gian phải chọn lọc cẩn thận.
+ Các giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm : Tùy theo mục tiêu trong từng

thích hợp thể hiện qua các kiểu kênh và các loại trung gian. Bên cạnh đó doanh
nghiệp cũng cần quyết định về số lượng trung gian tham gia trong các giai đoạn
SVTH:Phan Vũ Bảo 10 Lớp: CDQT8C
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S. Trần Phi Hoàng
phân phối. Những quyết định này có thể thay đổi do thị trường biến động và do cần
đạt được những mục tiêu khác nhau trong từng thời kỳ.
• Phân phối độc quyền :
- Doanh nghiệp sử dụng một số trung gian rất hạn chế ở một khu vực
thị trường để tiêu thụ sản phẩm.
- Nhà sản xuất đòi hỏi các đại lý bán hàng của mình không được kinh
doanh những mặt hàng của các đối thủ cạnh tranh.
- Khi sử dụng hình thức này, nhà sản xuất hy vọng rằng sẽ tổ chức
tiêu thụ mạnh mẽ và thành công hơn, cũng như có thể kiểm soát đầy đủ
hơn hoạt động của người trung gian trong chính sách giá cả, kích thích
tiêu thụ, bán trả góp và cung ứng dịch vụ các loại.
- Cách phân phối này giúp cho doanh nghiệp đề cao hình ảnh của sản
phẩm và cho phép tính giá ở mức cao hơn do đó mang lại cho doanh
nghiệp nhiều thành công hơn.
• Phân phối có chọn lọc :
- Doanh nghiệp chỉ lựa chọn một số trung gian ở một số nơi nhất định
để tiêu thụ sản phẩm mà không cần phân tán lực lượng ra nhiều điểm
bán.
- Phân phối có chọn lọc tạo ra cho người sản xuất khả năng giành
được thị phần với sự kiểm soát chặt chẽ và tiết kiệm chi phí hơn so với
trường hợp phân phối rộng rãi.
• Phân phối rộng rãi :
Doanh nghiệp sử dụng nhiều điểm tiêu thụ sản phẩm ở nhiều nơi thuận tiện
cho khách hàng mua hàng của mình.
Những người sản xuất hàng tiêu dùng và nguyên liệu thông thường đều cố
gắng thực hiện phân phối ồ ạt, tức là đảm bảo cho các xí nghiệp thương mại luôn có

1.6.2. Lưu kho :
Mọi Công ty đều phải bảo quản hàng hóa cho đến lúc bán. Tổ chức bảo quản
là cần thiết vì chu trình sản xuất và tiêu dùng ít khi trùng khớp với nhau. Công ty
SVTH:Phan Vũ Bảo 12 Lớp: CDQT8C
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S. Trần Phi Hoàng
cần quyết định số lượng những địa điểm kho bãi vì nó sẽ giúp đưa hàng hóa đến
người mua một cách nhanh chóng. Số lượng địa điểm kho bãi phải được tính toán
để đạt tới sự cân bằng giữa dịch vụ cho khách và chi phí phân phối.
1.6.3. Xác định lượng hàng tồn :
Xác định lượng hàng tồn kho cũng là một quyết định ảnh hưởng đến việc
thỏa mãn khách hàng vì khi đó các đơn hàng được xử lý ngay lập tức. Nhưng đối
với Công ty việc duy trì một khối lượng hàng dự trữ lớn như vậy là điều không có
lợi. Do đó các doanh nghiệp phải tính toán hết sức tỉ mỉ cho vấn đề này vì nó ảnh
hưởng đến doanh số và lợi nhuận của họ.
1.6.4. Chọn phương tiện vận chuyển :
Đây là quá trình lựa chọn phương tiện vận tải thích hợp trên cơ sở tính toán
số lượng hàng hóa, khoảng cách giữa điểm nhận, điểm giao, thời gian giao nhận …
để đưa hàng hóa đến nơi mua hàng một cách đầy đủ, kịp thời với chi phí hợp lý
nhất.Doanh nghiệp có thể lựa chọn một hay nhiều các phương tiện vận chuyển sau:
+ Vận chuyển đường sắt. + Vận chuyển đường hàng không.
+ Vận chuyển đường thủy. + Vận chuyển đường ống
+ Vận chuyển đường bộ
CHƯƠNG 2:
TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI TẠI
CÔNG TY THIÊN MINH VN
2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty :
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển :
Công ty TNHH THIÊN MINH VN ra đời trong bối cảnh kinh tế thành phố
đang trên đà phát triển vượt bậc, tốc độ đô thị hóa khá cao. Bên cạnh đó ngành nông
nghiệp nước ta hiện nay luôn cần và đòi hỏi sự áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ

+ Sản xuất kinh doanh và dịch vụ những ngành nghề khác theo quy định của
pháp luật.
+Cung cấp dịch vụ vật tư nông nghiệp.
2.1.3. Năng lực sản xuất :
SVTH:Phan Vũ Bảo 14 Lớp: CDQT8C
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S. Trần Phi Hoàng
Từ một xí nghiệp nhỏ bé với mức sản xuất không lớn nhưng trải qua thời
gian dài nhờ sự nổ lực cố gắng của mọi thành viên hiện nay Công ty THIÊN MINH
VN đã trở thành một trong những Công ty sản xuất phân bón lớn của Việt Nam hiện
nay, và trong tương lai Công ty sẽ còn phát triển mạnh. Để đáp ứng nhu cầu phân
bón ngày càng tăng trên thị trường, Công ty đang mở rộng thêm quy mô của mình
với một nhà máy đang xây dựng ở Long An và liên doanh với Công ty khác.
Hiện tại, Công ty có 3 cơ sở sản xuất : 2 nhà máy hiện có, 1 đang xây dựng.
Với sản lượng như sau: :
+ Xí nghiệp 1 (6B40 An Hạ, Phạm Văn Hai, Bình Chánh, Hồ Hí Minh) sản
xuất phân bón lá : trên 150.000 lít/năm.
+ Xí nghiệp 2 (E1/9 Nguyễn Hữu Trí, Tân Túc, Hồ Chí Minh) sản xuất phân
hữu cơ : trên 15.000 tấn/năm.
2.1.4. Cơ cấu tổ chức :
2.1.4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức :
Hiện nay cơ cấu quản lý và tổ chức nhân sự của Công ty THIÊN MINH VN
được thể hiện qua sơ đồ sau :
SVTH:Phan Vũ Bảo 15 Lớp: CDQT8C
GIÁM
ĐỐC
P.Kỹ
Thuật
P.Kinh
Doanh
P. Hành Chính

TRưởng
Vùng
Miền
Đông Nam
Bộ
Trưởng
Vùng
Đồng
Bằng Sông
Cửu Long
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S. Trần Phi Hoàng
- Lập ra những mục tiêu, phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh lâu
dài của toàn Công ty.
- Chỉ đạo mọi hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm trước cơ quan
chủ quản về tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Là người có quyền hạn cao nhất về hoạt động và quá trình sản xuất kinh
doanh của Công ty.
+ Trực tiếp chỉ đạo công tác kế toán tài vụ, quản lý vốn và nộp ngân sách.
+ Chỉ đạo công tác tổ chức cán bộ, bao gồm: bổ nhiệm, đào tạo và tiếp
nhận.
+ Chỉ đạo kết quả các hoạt động với các đơn vị kinh tế khác.
+ Ký kết hợp đồng kinh tế, hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản.
• Phòng nghiên cứu phát triển sản phẩm :
Có nhiệm vụ nghiên cứu đặc điểm từng vùng đất và đặc tính của cây trồng
để từ đó cho ra những sản phẩm phân bón cho phù hợp và không ngừng nâng cao,
cải tiến chất lượng các loại phân bón.
• Phòng kỹ thuật:
- Hỗ trợ cho giám đốc về công tác kế toán sản xuất kinh doanh, công tác kỹ
thuật cho độ thi công.
- Quản lý máy móc thiết bị.

- Đề xuất với ban gaims đốc thực hiện và giải quyết chính sách đối với cán
bộ công nhân viên như: tuyển dụng, đề bạt, đào tạo bồi dưỡng, sa thải lao
động theo quy định.
2.1.4.3. Phân bổ số lượng cán bộ, công nhân viên trong các phòng ban và xí
nghiệp :
PHÒNG BAN SỐ LƯỢNG
SVTH:Phan Vũ Bảo 18 Lớp: CDQT8C
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S. Trần Phi Hoàng
Ban giám đốc 3
Phòng hành chính kế toán 7
Phòng kỹ thuật 6
Phòng R&D 5
Phòng kinh doanh 42
Xưởng phân bao 95
Xưởng phân lá 38
Tổng 196
Bảng 2.1: Tình hình lao động tại Công ty.
(Nguồn : phòng Tổ chức hành chính)
2.1.4.4. Đào tạo nguồn nhân lực :
Ban lãnh đạo Công ty xem nguồn nhân lực là yếu tố quyết định sự tồn tại và
phát triển của mình vì vậy qua nhiều cách thức như : Tự đào tạo, cử cán bộ đi học
và tuyển mới, từ chỗ chỉ có 3 cán bộ đạt trình độ đại học năm 2001 đến nay với 196
cán bộ công nhân viên, Công ty đã có được nguồn nhân lực với trình độ cao hơn rất
nhiều như : tiến sĩ, thạc sĩ, kỹ sư, cử nhân, trung cấp cùng đội ngũ công nhân kỹ
thuật lành nghề. Các cán bộ công nhân viên của Công ty luôn được đào tạo để cập
nhật các kiến thức và kỹ năng mới trong mỗi lĩnh vực chuyên môn. Đội ngũ công
nhân sản xuất của Công ty đều là những công nhân lành nghề nhưng vẫn thường
xuyên được bồi dưỡng văn hóa và chuyên môn nghiệp vụ để có thể sản xuất ra các
sản phẩm ngày càng tốt hơn, đáp ứng đòi hỏi ngày càng khắt khe của thị trường.
2.2. Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian qua :

một số nhà máy sản xuất phân bón đóng cửa cũng đã góp phần làm giá phân bón
tăng vọt. Nửa cuối năm 2003, Hiệp hội vận tải thế giới cấm các tàu hàng quá 30
năm tuổi tiếp tục hoạt động. Sự kiện này đã làm cước phí vận tải tăng rất mạnh.
Sang năm 2004, trong lúc các nhà máy sản xuất phân bón thiếu hụt nguyên liệu, thì
các thị trường Châu Mỹ, Á, Phi đồng loạt bước vào vụ sản xuất nông nghiệp làm
nhu cầu phân bón tăng nhanh. Mặt khác, vận tải đường biển vẫn ở tình trạng mất
cân đối cung cầu : trong lúc chưa kịp đóng mới các tàu chở hàng, thì nhu cầu vận
SVTH:Phan Vũ Bảo 20 Lớp: CDQT8C
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S. Trần Phi Hoàng
chuyển lại tăng lên … Ngoài ra khi nhập khẩu các nguyên vật liệu này sẽ còn phải
nộp thuế nhập khẩu. Do đó ngay từ khâu mua nguyên vật liệu đã khiến cho giá
thành sản phẩm tăng cao. Nhưng cái khó của Công ty là không thể tăng giá sản
phẩm bằng với mới giá nguyên nguyên vật liệu tăng bởi vì người thiệt hại sẽ là bà
con nông dân, họ sẽ không có đủ tiền để mua với mức giá cao như vậy. Và cuối
cùng Công ty đã chia sẽ thiệt hại sang mình bằng nhiều cách như : tăng giá bán
phân thấp hơn mức tăng nguyên liệu, ký hợp đồng nhập nguyên liệu từ với giá rẻ từ
các nhà sản xuất lớn của thế giới …
2.2.2. Quy trình sản xuất :
Quy trình sản xuất phân khoáng hữu cơ :
Phân khoáng hữu cơ là loại phân bón có cả thành phần khoáng và hữu cơ,
phân khoáng hữu cơ rất thích hợp cho các vùng đất nghèo hữu cơ như : Miền Đông
Nam Bộ, Miền Trung và Tây Nguyên, thích hợp cho các cây trồng cạn như cây
công nghiệp, rau màu và cây ăn trái.
Phân khoáng hữu cơ được sản xuất từ nguồn nguyên liệu ngoại nhập (Urea,
DAP, KCL …) và trong nước (than bùn, supe lân ). than bùn sau khi khai thác
được xử lý bằng cách trung hòa độ chua, lọc tách các tạp chất, tăng độ phân giải.
Than bùn sau khi xử lý được đưa qua máy trộn cùng với phân khoáng theo những tỷ
lệ nhất định. Sau đó hỗn hợp này được đưa qua máy tạo hạt (máy ép đùn hoặc hạt
đĩa quay). Tại đây cùng với lực ép vật lý, nhiệt độ, ẩm độ và áp suất thích hợp, các
chất khoáng và chất hữu cơ có phản ứng phụ với nhau và được phối trộn thành một

Qui
cách
Số
chai/thùng
NPK-HUMAT 15g 1000
TRÂU VÀNG SỐ 7 (Tưới gốc hoặc phun lá) 5 lít 4
1
VIÊN TRÂU VÀNG - TH 1kg 20
VIÊN TRÂU VÀNG - TH 5kg 6
SVTH:Phan Vũ Bảo 22 Lớp: CDQT8C
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S. Trần Phi Hồng
2 5-60-10 (phấn hoa, mầm hoa - TH) "dạng gói"
500g 40
1000g 20
3 10-30-30 (lớn trái, lớn hạt - TH) "dạng gói”
500g 40
1000g 20
4 TM-FITONIK (Kích thích ra hoa - TH)
10ml 1000
250ml 60
500ml 30
5 TM-SIÊU BO (Chống rụng hoa và trái non-TH)
10ml 1000
500ml 30
1000ml 15
6 TM-CANXI (Siêu Canxi - TH) 10ml 1000
500ml 30
1000ml 15
7
SIÊU LÂN ĐỎ (hạ phèn, ra rể, giải

Long An 552 710 158
Lâm Đồng 1900 755 -1145
Sóc Trăng 14 583 569
Tiền Giang 1753 1895 142
Tây Ninh 1282 2386 1104
Trà Vinh 16 180 164
Tp Hồ Chí Minh 15 379 364
Vĩnh Long 379 1231 852
Tổng 15716 22407 6691
(Nguồn : Phòng kinh doanh)
Qua bảng trên ta thấy đa số các thị trường của Công ty đều có số lượng sản
phẩm tiêu thụ tăng lên trong năm 2008 (thể hiện số dương), chỉ có ba thị trường là
giám số lượng tiêu thụ so với năm 2007. Trong đó, Lâm Đồng là thị trường có số
lượng sản phâm tiêu thụ giảm nhiều nhất chỉ với 755 tấn sản phẩm bán ra trong năm
SVTH:Phan Vũ Bảo 24 Lớp: CDQT8C
Báo Cáo Thực Tập GVHD: Th.S. Trần Phi Hoàng
2008, thị trường này đã giảm đi 1145 tấn so với năm 2007. Tiếp theo là Bạc Liêu (-
816 tấn), Bà Rịa-Vũng Tàu (-8 tấn).
Ngoại trừ ba thị trường nói trên thì tất cả các thị trường còn lại đều tăng về
số lượng tiêu thụ. Tiêu biểu là An Giang, đây là một thị trường mà sản phẩm của
THIÊN MINH VN đã định vị được trong tâm trí của khách hàng, với 1664 tấn sản
phẩm bán ra trong năm 2008, bỏ xa con số 550 tấn trong năm 2007. Ngoài ra còn có
Tây Ninh, Binh Phước, Cần Thơ, Vĩnh Long… Có thể thấy hai vùng miền Tây và
miền Đông luôn là thị trường chiến lược của Công ty.
2.2.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh :
2.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Từ này 01/01/2008 đến ngày 31/12/2008
Đơn vị tính: VND
STT CHỈ TIÊU MÃ
SỐ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status