LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Một số giải pháp nhằm tăng
cường thu hút FDI của EU,
Mỹ, Nhật vào Việt Nam MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI CỦA EU, MỸ, NHẬT VÀO VIỆT NAM
VŨ NGỌC TOÀN TC18—A3 GVHD: PGS.TS VŨ CHÍ LỘC
1
LỜI NÓI ĐẦU
Kể từ khi Việt Nam ban hành luật khuyến khích đầu tư nước ngoài đầu
tư nước ngoài năm 1987, hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài đã chiếm một
vị trí quan trọng trong hoạt động đầu tư phát triển của nước ta. Đầu tư trực
tiếp nước ngoài (FDI) đã đóng góp đáng kể cho ngân sách, giải quyết công ăn
việc làm, và đặc biệt chuyển giao cho Việt Nam nh
2
trên thế giới đặc biệt là EU, Nhật và Mỹ... Đây là ba trung tâm kinh tế lớn của
thế giới. Vì vậy, cần tăng cường khả năng thu hút FDI từ những khu vực này.
Trong khuôn khổ của đề tài này chỉ đề cập đến một số giải pháp nhằm
tăng cường khả năng thu hút FDI từ EU, Nhật và Mỹ vào Việt Nam .
Nội dung của đề án bao gồm ba chương, được khái quát như sau:
Chươ
ng 1: Đặc điểm và vị trí của EU, Mỹ, Nhật Bản trong lĩnh vực FDI.
Chương 2
: Thực trạng thu FDI của EU, Mỹ, Nhật vào Việt Nam
thời gian qua.
Chương 3
: Một số giải pháp nhằm tăng cường khả năng thu hút FDI
của EU, Mỹ, Nhật vào Việt Nam trong thời gian tới.
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI CỦA EU, MỸ, NHẬT VÀO VIỆT NAM
VŨ NGỌC TOÀN TC18—A3 GVHD: PGS.TS VŨ CHÍ LỘC
3
Chương I
ĐẶC ĐIỂM VÀ VỊ TRÍ CỦA EU, MỸ, NHẬT BẢN
TRONG LĨNH VỰC FDI
I. KHÁI NIỆM VÀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1. Khái niệm
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài ngày càng phát triển rất mạnh mẽ và trở
thành một trong những khuynh hướng chủ yếu của quan hệ hợp tác kinh tế
quốc tế. Nguyên nhân chủ yếu của thực trạng này là do tính hiệu quả mà
phương thức kinh doanh đặc biệt này mang lại và do sự phát triển ngày càng
tăng các mối quan hệ giữa các quốc gia, kể cả giữa các quốc gia có chế độ
Việc đầu tư ra nước ngoài làm cho yêu cầu tương đối v
ề lao động ở trong
nước giảm hay năng suất giảm. Ngược lại, tổng lợi nhuận thu được từ đầu tư
ra nước ngoài tăng, lợi suất đối với yếu tố lao động giảm và yếu tố tư bản
tăng. Như vậy, thu nhập từ việc đầu tư ở nước ngoài có sự tái phân phối thu
nhập quốc nội từ lao động thành tư
bản.
Trong quá trình đầu tư ra nước ngoài, Đầu tư trực tiếp nước ngoài kích
thích việc xuất khẩu trực tiếp thiết bị máy móc. Đặc biệt là khi đầu tư vào các
nước đang phát triển có nền công nghiệp cơ khí lạc hậu hoặc khi các công ty
mẹ cung cấp cho các công ty con ở nước ngoài máy móc thiết bị, linh kiện,
phụ tùng và nguyên liệu. Nếu công ty của nước đầu tư muốn chiếm lĩnh thị
tr
ường thì Đầu tư trực tiếp nước ngoài tác động vào việc xuất khẩu các linh
kiện tương quan, các sản phẩm tương quan để tăng tổng kim ngạch xuất khẩu.
Đối với nhập khẩu, nếu các nước đầu tư đầu tư trực tiếp vào ngành khai
thác của nước chủ nhà, họ có được nguyên liệu giá rẻ. Trong điều kiện nhập
khẩu ngang nhau, họ có thể giảm được giá so v
ới trước đây nhập từ nước
khác. Nếu sử dụng giá lao động rẻ của nước ngoài để sản xuất linh kiện rồi
xuất về trong nước để sản xuất thành phẩm, họ có thể giảm được giá thành
phẩm mà trước đây họ phải nhập khẩu.
Trong dài hạn, việc đầu tư ra nước ngoài sẽ đem lại ảnh hưởng tích cực
cho cán cân thanh toán quốc t
ế của nước đầu tư. Đó là do việc xuất khẩu thiết
bị máy móc, nguyên vật liệu... cộng với một phần lợi nhuận được chuyển về
nước đã đem ngoại tệ trở lại cho nước đầu tư. Các chuyên gia ước tính thời
gian hoàn vốn cho một dòng tư bản trung bình là từ 5 đến 10 năm.
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI CỦA EU, MỸ, NHẬT VÀO VIỆT NAM
VŨ NGỌC TOÀN TC18—A3 GVHD: PGS.TS VŨ CHÍ LỘC
đầu tư này mang lại, nhất định Đầu tư trực tiếp nước ngoài vẫn sẽ ngày càng
được phát triển mạnh mẽ.
2.2. Đối với nước tiếp nhận đầu tư
2.2.1 Tác động tích cực
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI CỦA EU, MỸ, NHẬT VÀO VIỆT NAM
VŨ NGỌC TOÀN TC18—A3 GVHD: PGS.TS VŨ CHÍ LỘC
6
Đối với các nước đang phát triển, tác dụng chủ yếu của Đầu tư trực tiếp
nước ngoài là làm tăng thêm tích luỹ và bù đắp vào lỗ hổng ngoại tệ. Do thu
nhập của các nước này còn thấp nên tích luỹ thấp trong khi tỷ lệ tư bản đầu ra
lại cao. Muốn đạt được tỷ lệ tăng trưởng kinh tế nhất định (là tỷ lệ tích luỹ trừ
đi tỷ l
ệ tư bản đầu ra) thì một trong những biện pháp là phải hạ tỷ lệ tư bản
đầu ra. Biện pháp này yêu cầu phải nâng cao trình độ kỹ thuật và quản lý và
Đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể đáp ứng được đòi hỏi này. Bên cạnh tỷ lệ
tích luỹ thấp, các nước đang phát triển còn thiếu nhiều ngoại tệ. Do vậy,
không thể đáp ứng được nhu cầ
u nhập khẩu đầu tư thiết bị, Đầu tư trực tiếp
nước ngoài cũng lấp được lỗ hổng này.
Ngoài ra Đầu tư trực tiếp nước ngoài còn có thể kéo theo đầu tư trong
nước. Khi nước ngoài đầu tư vào các công trình hạ tầng cơ sở, các ngành
công nghiệp sẽ thúc đẩy nước sở tại đầu tư. Như vậy, nó cũng làm tăng thêm
việc làm cho các nước này.
Lợi ích quan tr
ọng mà Đầu tư trực tiếp nước ngoài mang lại là công
nghệ kỹ thuật hiện đại, trình độ quản lý tiên tiến có thể thúc đẩy sự đổi mới kỹ
thuật trong các nước đang phát triển, góp phần làm tăng năng suất các yếu tố
sản xuất, khai thác và sử dụng hiệu quả hơn nguồn tài nguyên thiên nhiên,
thay đổi kết cấu sản phẩm, phát triển các ngành nghề mới, đặc biệ
kinh doanh.
Không chỉ có vậy, sự dịch chuyển những kỹ thuật công nghệ kém tiên
tiến, tiêu hao nhiều năng lượng từ các nước đầu tư đã gây ra ô nhiễm môi
trường nghiêm tr
ọng, tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức...
Tóm lại, trong việc thu hút Đầu tư trực tiếp nước ngoài, nước sở tại vừa
được lợi lại vừa bị thiệt hại. Giải quyết vấn đề này hài hoà như thế nào hoàn
toàn phụ thuộc vào chính sách, sách lược và chiến lược thu hút Đầu tư trực
tiếp nước ngoài. Nếu nước sở tại xây dựng được một kế hoạch đầu tư cụ th
ể
và khoa học thì việc thu hút cũng như sử dụng nguồn vốn đầu tư này sẽ mang
lại hiệu quả rất cao.
2.3. Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với kinh tế xã hội Việt
Nam.
* Đầu tư nước ngoài đã tạo thuận lợi cho việc tiếp cận và mở rộng thị
trường quốc tế, nâng cao năng lực sản xu
ất của Việt Nam. Không tính dầu
khí, kim ngạch xuất khẩu của khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài chiếm 24%
tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI CỦA EU, MỸ, NHẬT VÀO VIỆT NAM
VŨ NGỌC TOÀN TC18—A3 GVHD: PGS.TS VŨ CHÍ LỘC
8
* Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng CNH - HĐH. Theo thống kê từ cơ quan quản lý đầu tư
nước ngoài với đầu tư nước ngoài tập trung 50,5 % vào lĩnh vực công nghiệp
và xây dựng, còn lại 45,5% vào dịch vụ. Đây là nhân tố quan trọng tạo nên sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao tỷ trọng công nghiệp và dị
ch
vụ.
Đây là khu vực duy nhất thế giới cho đến nay sử dụng đồng tiền chung Châu
Âu trong nội bộ khối, chính sách tiền tệ cũng được sử dụng chung chẳng hạn:
vấn đề về lãi suất, vấn đề về tỷ giái hối đoái... điều này tạo điề
u kiện thuận lợi
cho nhà đầu tư tham gia đầu tư từ ngoài khối đầu tư vầo khu vực và thậm chí
ngay cả các nhà đầu tư tại nội bộ khối cũng dễ dàng đầu tư trong khối. Bởi vì,
các nhà đầu tư dễ dàng chuyển tiền của mình sang các nước trong nội bộ khối
do không có tỷ giá hối đoái giữa các nước.
Khu vực EU có sức mạnh kinh tế lớn. Nế
u GDP của EU cộng thêm NA
UY, THUỴ SĨ và ICELAND vào khoảng 8.000 tỷ $ gấp đôi khu vực ASEAN
cộng thêm Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc và Đài Loan. Trong khi dân số của
khu vực này nhỏ hơn rất nhiều so với khu vực Asean và Trung quốc. Điều đó
đã chứng tỏ khu vực EU có tiềm lực kinh tế mạnh như tthế nào. Tiềm lực kinh
tế mạnh cộng thêm sự năng động của khu vực này đã
đóng góp rất lớn cho sự
tăng trưởng kinh tế của thế giới. Hiện nay, Việt Nam thu hút FDI của EU còn
rất hạn chế so với tiềm năng của hai khu vực, do đó chúng ta cần phải tăng
cường hơn nữa trong việc thu hút FDI của EU.
Công nghệ cao của thế giới được tập trung ở EU. Đây là khu vực công
nghệ nguồn của thế giới. Điều đó đặt ra cho phía Vi
ệt Nam là: để thu hút FDI
của EU thì ta cần phải có một đội ngũ trình độ kỹ thuật cao mới có đủ khả
năng để tiếp cận công nghệ hiện đại của khu vực này.
Sự phát triển cao về kinh tế xã hội , trình độ văn hoá, đầu tư rất lớn
trong nội bôi khối... đó là những đặc điểm kinh tế xã hội nổi bật chung của
EU. Ngoài ra ta còn thấy đặc
điển khinh tế riêng của từng nước ví dụ: đặc
điểm kinh tế Đức, nước có tiềm lực kinh tế mạnh thứ ba thế giới mà chủ yếu
phát triển mạnh về các doanh nghiệp vừa và nhỏ so với quy mô của thế giới.
hay các công ty xuyên quốc gia (TNCs) có quy mô nhỏ hơn.
Mỹ là điểm đến chính trong dòng vốn đầu tư ra của EU. Trung bình
thời kỳ 1995-2000, đầu tư của EU vào Mỹ chiếm khoảng 30% dòng FDI từ
EU. Mỗi năm đầu tư của EU vào Mỹ
chiếm 60% tổng vốn FDI vào Mỹ Trong
thời kỳ 1995-1997. Tỷ lệ này tăng nhanh từ 8,5% vào năm 1998 và 1999,
giảm xuống 72% vào năm 2000.
2. Một số đặc điểm kinh tế nổi bật của Mỹ trong lĩnh vực FDI với Thế giới.
Mỹ là nước có tiềm lực kinh tế mạnh, với hàng trăm công ty đa quốc
gia quy mô lớn, hoạt động trên nhiều lĩnh vực, Mỹ là chủ đầ
u tư của nhiều
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI CỦA EU, MỸ, NHẬT VÀO VIỆT NAM
VŨ NGỌC TOÀN TC18—A3 GVHD: PGS.TS VŨ CHÍ LỘC
11
nước. Mỹ đầu tư nhiều nhất vào những nơi có cơ sở hạ tầng phát triển, trình
độ lao động có chuyên môn cao, luật pháp ổn định rõ ràng, mức độ rủi ro
thấp. Như vậy, những nước có nền kinh tế càng phát triển càng thu nhận
nhiều FDI. Và các nước ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (bao gồm cả
ASEAN) là địa chỉ hấp dẫn để thu hút FDI.
Đặc biệt FDI của Mỹ được phân bổ theo qui mô và cơ
cấu nhằm tối đa
hóa lợi nhuận
2.1 - Quy mô vốn đầu tư
Cũng như đa số các nước tư bản khác, Hoa Kỳ bắt đầu hoạt động xuất
khẩu tư bản dưới hỡnh thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài từ cuối thế kỷ 19
và nhanh chóng trở thành một trong những nhà đầu tư lớn nhất thế giới. Tuy
nhiên, trong khoảng vài ch
ục năm đầu, Hoa Kỳ chỉ đứng thứ 3 thế giới về
xuất khẩu tư bản, sau hai cường quốc tư bản lúc ấy là Anh và Pháp. Kể từ sau
theo thị
trường từ năm 1994 đến hết quý II năm 2002.
Bảng 2: Cơ cấu FDI của Hoa Kỳ theo thị trường giai đoạn 1994 - 2002
Đơn vị : triệu USD
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI CỦA EU, MỸ, NHẬT VÀO VIỆT NAM
VŨ NGỌC TOÀN TC18—A3 GVHD: PGS.TS VŨ CHÍ LỘC
13
Thị trường FDI
Tỷ trọng
Canada 99447 10,09 %
Chõu Âu 533955 54,18 %
Mỹ Latinh 180574 18,32 %
Chõu Phi 12800 1,30 %
Trung Đông 8088 0,82 %
Chõu Á-TBD 147956 15,01 %
Quốc tế 2683 0,27 %
Tổng FDI 985521 100 %
(*) Tính đến hết quý II năm 2002 Nguồn: BEA
Châu Âu, nơi tập trung phần lớn các nước công nghiệp phát triển, là thị
trường FDI lớn nhất của Hoa Kỳ. Trong giai đoạn 1994-2002, hơn một nửa
lượng FDI của nước này đó đổ vào đây. Ngoài ra, chỉ riêng nước láng giềng
Canada, cũng là một quốc gia phát triển, đó thu hỳt 10,09% FDI của Hoa Kỳ.
Đó là chưa kể đến thị phần của các nước phát triển khác n
ằm rải rác ở những
khu vực cũn lại trên thế giới. Trong số những “khách hàng nhỏ”, các nước Mỹ
Latinh, vốn được coi là “sân sau” của Hoa Kỳ, và khu vực châu Á - Thái
Bỡnh Dương là những địa chỉ hấp dẫn hơn cả đối với nguồn FDI của Hoa Kỳ.
Điều này một lần nữa lại khẳng định sự vươn lên đầy năng động của các nước
châu Á - Thái Bỡ
Cỏc lĩnh vực khỏc 110898 8,61%
Tổng FDI 1288548 100%
(*) Tính đến hết quý II năm 2002 Nguồn: BEA
Qua bảng 1.4 có thể thấy tài chính - ngân hàng là thế mạnh của Hoa Kỳ
khi đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Lĩnh vực này chiếm trên 30% tổng FDI của
Hoa Kỳ giai đoạn 1994-2002, lớn hơn tất cả các ngành sản xuất gộp lại. Tiếp
theo là lĩnh vực sản xuất, mà đứng đầu là ngành hoá chất và điện tử. Dịch vụ
và dầu mỏ c
ũng là những ngành chiếm tỷ trọng khá lớn. Có thể nói FDI của
Hoa Kỳ nói chung, cũng như các lĩnh vực là thế mạnh của nước này trong
FDI nói riêng, bao trùm một phạm vi lớn các ngành nghề, lĩnh vực khác nhau,
từ dầu mỏ đến điện tử, từ hoá chất đến dịch vụ và tài chính - ngân hàng. Sự đa
dạng trong lĩnh vực đầu tư này là minh chứng sinh động cho một nền kinh tế
vững m
ạnh và toàn diện của Hoa Kỳ.
Như vậy, chúng ta đó phõn tớch những nột khỏi quỏt trong tỡnh hỡnh
đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Hoa Kỳ trong những năm gần đây. Với cơ
cấu FDI đa dạng về thị trường cũng như về lĩnh vực đầu tư, đặc biệt là với
một lượng vốn FDI khổng lồ qua các năm, có th
ể nói Hoa Kỳ đó khẳng định
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI CỦA EU, MỸ, NHẬT VÀO VIỆT NAM
VŨ NGỌC TOÀN TC18—A3 GVHD: PGS.TS VŨ CHÍ LỘC
15
được vị trí số 1 thế giới trong lĩnh vực FDI. Để đạt được và duy trỡ vị trớ này
trong một khoảng thời gian dài liờn tục, Hoa Kỳ đó và đang có những chiến
lược hết sức phong phú, đa dạng trong các hoạt động FDI của mỡnh trờn toàn
cầu. Cỏc chiến lược đó có thể được đề cập trên nhiều phưong diện khác
nhau.Đó là chiến lược trên tầ
Nam.
Đầu tư của EU vào Việt Nam trong chiến lược Châu Á mới của mình
cũng xác định Việt Nam là mũi đột để từ đó thâm nhập vào các thị trường
khác ở Châu Á, bởi EU đã tìm thấy ở Việt Nam nhiều lợi thế để chọn Việt
Nam là "địa bàn đầu cầu", địa điểm quan tr
ọng chiến lược đối ngoại của
mình. Tuy nhiên, trong tình hình hiện nay do Trung Quốc đang là nước thu
hút mạnh mẽ FDI dồng thời những nhà đầu tư từ EU phần lớn là các doanh
nghiệp vừa và nhỏ so với quy mô doanh ngiệp các nước phát triển của Thế
giới.
2. Vị trí của Mỹ trong lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài ở Việt Nam
Từ sau khi Mỹ chính thức xóa bỏ lệnh cấm vận đố
i với Việt nam vào
ngày 3/2/1994, hoạt động đầu tư trực tiếp của các công ty Mỹ vào Việt nam
đã có bước nhảy vọt. Nhiều công ty và tập đoàn kinh tế Mỹ vào Việt nam với
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI CỦA EU, MỸ, NHẬT VÀO VIỆT NAM
VŨ NGỌC TOÀN TC18—A3 GVHD: PGS.TS VŨ CHÍ LỘC
17
mục đích là thăm dò hoạt động đầu tư của thị trường này. Chỉ riêng năm 1994
- năm đầu tiên khi lệnh cấm vận được bải bỏ - số vốn đầu tư của Mỹ vào Việt
nam đã tăng vọt lên 120,310 triệu USD với 12 dự án, đưa nước này lên vị trí
thứ 14 trong danh sách các nhà đầu tư lớn nhất vào Việt nam. So với cả giai
đoạn 1988-1993, khi lệnh cấm vậ
n còn hiệu lực, đầu tư trực tiếp của Mỹ vào
Việt nam với tổng số vốn đăng ký là 3,34 triệu USD. Điều này cho thấy: trước
khi Mỹ xoá bỏ cấm vận, các công ty của Mỹ đã rất sốt ruột muốn được vào
đầu tư kinh doanh tại Việt nam, để có cơ hội cạnh tranh với các công ty của
Nhật Bản, Châu Âu và các nước khác. Do đó khi huỷ bỏ lệnh cấ
m vận, các
THỨ NHẤT
: Việc Trung Quốc gia nhập tổ chức WTO đồng thời nó
đang là nước thu hút FDI lớn nhất trong các nước đang phát triển, thì tác động
khả năng thu hút FDI của Việt Nam là không thể tránh khỏi . Đa số các nhà
đầu tư được hỏi, chiến lược Châu Á của họ là gì, chúng ta đều nhận được câu
trả lời rằng trước tiên đó là xen xét thị trường Trung Quốc sau đó mới đến các
quốc các quốc gia khác, trong Việt Nam đượ
c xem là quốc gia được đánh giá
cao. Mặc dù ổn định về chính trị và mức độ rủi ro của ta tốt hơn của Trung
quốc. Tuy nhiên, chúng ta còn rất nhiều yếu tố kém Trung Quốc, đơn cử về
vấn đề thị trường, thị trường của ta tương đối lớn nhưng đó chỉ là thị trường
tiềm năng có nghĩa là dân số đông nhưng sức mua yếu do dân số có m
ức thu
nhập thấp chỉ bằng chưa được một nửa so với Trung Quốc.
THỨ HAI
: Vấn đề về an ninh chí trị cả nước và khu vực, lấy Indonesia
làm ví dụ. Vụ khủng bố vừa qua ở Bali đã tác động trực tiếp đến môi trường
đầu tư của nước này. Kết quả hoạt động kinh doanh của nước này chắc chắn
sẽ bị ảnh hưởng mạnh, lĩnh vực trước tiên đó là du lịch sau đó là các lĩnh vực
nhạy cảm khác, tiếp đ
ó sẽ là sự suy giảm hoạt động đầu tư.
THỨ BA
: Việc xúc tiến đầu tư của Việt Nam. Để hình ảnh của Việt
Nam trên trường quốc tế có ấn tượng đẹp, chúng ta không thể khoanh tay ngồi
nhìn các nước nhận đầu tư mà chúng ta cần phải tăng cường quảng bá về tính
hấp dẫn môi trường đầu tư Việt Nam. Vừa qua chúng ta đã có liên tiếp các
cuộc viếng thăm ở tầm nguyên thủ quốc gia sang các nước Châu Âu, Mỹ,
Nhật đ
i kèm với nó là các hoạt động xúc tiến quan hệ giữa Việt Nam và các
nước trên thế giới. Điều đó, sẽ ảnh hưởng lớn đến thu hút FDI của Việt Nam.
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI CỦA EU, MỸ, NHẬT VÀO VIỆT NAM
VŨ NGỌC TOÀN TC18—A3 GVHD: PGS.TS VŨ CHÍ LỘC
20
Chương 2
THỰC TRẠNG THU HÚT FDI CỦA EU, MỸ, NHẬT
VÀO VIỆT NAM THỜI GIAN QUA
I. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH THU HÚT FDI CỦA EU, MỸ, NHẬT VÀO
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1990 - 2002.
1. FDI của EU, Mỹ, Nhật vào Việt Nam theo lĩnh vực đầu tư.
1.1. FDI của EU vào Việt Nam theo lĩnh vực đầu tư.
Các nhà đầu tư EU có mặt trong tất cả các ngành kinh tế tại Việt Nam.
Trong đó, hai lĩnh vực vốn FDI của EU tập trung lớn vào (thể hiện ở quy mô
các dự án), đó là ngành giao thông vận tải - bưu điện (chiếm 30,1% số vốn
với quy mô 1 dự án là 101,4 triệu USD) và ngành dầu khí (chiếm 6,7% về vốn
nhưng quy mô 1 dự án là 41,7 triệu USD). Điều đó chứng tỏ những ngành có
thế mạnh cùng với nhữ
ng kỹ thuật tiên tiến của Châu Âu đang có mặt tại Việt Nam.
Tuy nhiên, nếu xem xét số dự án thì ngành công nghiệp nặng là ngành
có số dự án FDI nhiều nhất (56 dự án, chiếm 23,7%) với vốn đầu tư chỉ đứng
thứ 3, sau đó là ngành công nghiệp nhẹ (32 dự án, chiếm 13,5%), rồi đến
ngành nông - lâm (25 dự án, chiếm 10,5% số dự án). Tuy vậy, các dự án này
lại có quy mô nhỏ. Điều này có thể thấy rõ qua bảng dưới đ
ây:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI CỦA EU, MỸ, NHẬT VÀO VIỆT NAM
VŨ NGỌC TOÀN TC18—A3 GVHD: PGS.TS VŨ CHÍ LỘC
21
thế mạnh của các nhà đầu tư này, nhất là về kỹ thuật - công nghệ:
- Các nhà đầu tư của EU đặc biệt quan tâm đến lĩnh vực dầu khí, nhất là
hai nước Anh và Hà Lan trong giai đ
oạn đầu. Trong tổng số các dự án đang
hoạt động và cả các hợp đồng đã hết hạn hoặc giải thể thì số dự án thăm dò
khai thác dầu khí ở Việt Nam đã có một nửa thuộc về các nhà đầu tư của EU,
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI CỦA EU, MỸ, NHẬT VÀO VIỆT NAM
VŨ NGỌC TOÀN TC18—A3 GVHD: PGS.TS VŨ CHÍ LỘC
22
với các "đối thủ" lừng danh thế giới như tập đoàn BP (Anh), Shell (Hà Lan),
Total (Pháp), Fina (Bỉ)...
- Lĩnh vực giao thông vận tải - bưu điện chiếm tỷ lệ vốn lớn nhất.
Riêng trong lĩnh vực bưu điện, các tên tuổi nổi tiếng như Siemens (Đức),
Alcatel (Pháp), Kinnevik và Comvil (Thuỵ Điển) cũng trở nên quen thuộc với
thị trường Việt Nam. Hãng Siemens với 2 dự án liên doanh sản xuất cáp
quang, thi
ết bị viễn thông và hãng Alcatel cũng liên doanh sản xuất thiết bị
viễn thông là những hãng mạnh dạn đầu tư vào Việt Nam. Trong khi đó,
nhiều hãng viễn thông của các nước khác chỉ thực hiện các hợp đồng thương
mại khai thác dịch vụ viễn thông.
- Lĩnh vực đứng thứ hai về vốn đầu tư là ngành công nghiệp, trong đó
công nghiệp nặng chiếm tỷ lệ vốn lớn nhất (69,5%). Các nhà
đầu tư của EU
chủ yếu tập trung vào các ngành như điện tử, tin học; ô tô, xe máy; hoá chất...
Đây là những lĩnh vực thuộc thế mạnh của các nhà đầu tư EU. Tuy nhiên, quy
mô mỗi dự án vẫn chưa cao, chưa xứng với tiềm năng của các nhà đầu tư này.
Ngành công nghiệp nhẹ có tỷ lệ vốn thấp nhất và cũng có quy mô dự án
nhỏ nhất nhưng chính các dự án này đã thu hút đượ
c một lượng lớn lao động,
đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực này. Nhưng gần đây, ngành này đã trở nên
bão hoà và các dự án của các nước EU cũng không còn coi đây là lĩnh vực đầu tư
"nóng" nữa.
- Một lĩnh vực đầu tư rất đáng chú ý ở đây, đó là nông - lâm. Đây là
lĩnh v
ực thường có lợi nhuận thấp, rủi ro nhiều nhưng cũng được các nhà đầu
tư EU dành 337,7 triệu USD để khai thác thế mạnh của nó. Quy mô 1 dự án
ngành này không cao lắm: 13,5 triệu USD nhưng cũng đã góp phần CNH -
HĐH nông nghiệp, nông thôn của nước ta.
- Một lĩnh vực rất đáng quan tâm nữa đó là xây dựng - văn phòng với
08 dự án, nhưng chiếm 5,3% số vốn và có quy mô trung bình 1 dự án tương
đối lớn: 29,3 triệu USD. Trong
đó đáng chú ý là 1 dự án liên doanh của Đức -
Công ty Badaco Wego ở TP. Hồ Chí Minh với vốn đầu tư là 109,4 triệu USD.
* Ngoài các lĩnh vực đáng chú ý trên, các nhà đầu tư của EU còn tham
gia đầu tư vào các lĩnh vực khác nhưng với số vốn ở mức thấp. Nói tóm lại,
các nhà đầu tư của EU tập trung vốn FDI nhiều vào các ngành giao thông vận
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI CỦA EU, MỸ, NHẬT VÀO VIỆT NAM
VŨ NGỌC TOÀN TC18—A3 GVHD: PGS.TS VŨ CHÍ LỘC
24
tải - bưu điện, dầu khí, công nghiệp, khách sạn - du lịch,... từ đó đã chuyển
giao những công nghệ hiện đại vào quá trình CNH - HĐH của Việt Nam
thông qua các lĩnh vực này, nhưng sự chuyển giao về vốn và công nghệ đó
còn quá nhỏ bé so với tiềm lực của các nước đó.
Bên cạnh đó có thể thấy thế mạnh của các nước EU là kỹ thuật - công
nghệ, nhưng các lĩ
nh vực tập trung nhiều dự án FDI của EU lại có quy mô
một dự án tương đối nhỏ (như công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, nông - lâm
nghiệp, dịch vụ, xây dựng...), điều đó chứng tỏ hàm lượng kỹ thuật trong các