Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI của EU, Mỹ, Nhật vào Việt Nam - Pdf 26

một số giải pháp nhằm tăng cờng thu hút FDI của EU, Mỹ, Nhật vào Việt Nam
LờI NóI ĐầU
Kể từ khi Việt Nam ban hành luật khuyến khích đầu t nớc ngoài đầu t n-
ớc ngoài năm 1987, hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài đã chiếm một vị trí
quan trọng trong hoạt động đầu t phát triển của nớc ta. Đầu t trực tiếp nớc ngoài
(FDI) đã đóng góp đáng kể cho ngân sách, giải quyết công ăn việc làm, và đặc
biệt chuyển giao cho Việt Nam những công nghệ hiện đại và tơng đối hiện đại
so với khu vực và thế giới. Đây là khu vực năng động của nền kinh tế nớc ta,
chiếm tỷ trọng đáng kể trong GDP của nớc ta, nó cùng với kinh tế quốc doanh
đã tạo động lực cho nền kinh tế phát triển.
Chính vì vậy, Việt Nam kể từ khi ban hành luật khuyến khích đầu t nớc
ngoài đến nay đã không ngừng sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện và tạo điều kiện tốt
cho hoạt động FDI đợc diễn ra một cách thuận lợi nhất. Việt Nam đã không
ngừng học hỏi kinh ngiệm FDI của các nớc trên thế giới, tổ chức các cuộc họp
với các nhà đầu t nớc ngoài để giải quyết những khó khăn, vớng mắc mà họ gặp
phải. Tất cả những điều đó không ngoài việc nhằm tăng cờng thu hút FDI vào
Việt Nam.
Trong thời kỳ hiện nay, thời kỳ khó khăn cho Việt Nam trong việc thu
hút FDI, thời kỳ Trung Quốc đợc coi là: "thỏi nam châm thu hút vốn". Đối với
ta một nền kinh tế nhỏ và gần kề thì khó khăn trong hoạt động thu hút FDI là
điều tất yếu. Cộng thêm thời kỳ ảm đạm của kinh tế Nhật, một trong những nhà
đầu t truyền thống và chiếm tỷ trọng lớn của khu vực thì luồng vốn FDI vào
Việt Nam càng thêm khó khăn mặt khác các nớc trrong khu vực hiện nay không
ngừng thay dổi chính sách thu hút FDI của theo xu hóng ngày càng tạo điều
kiện thuận lợi hơn cho các nhà đầu t vào. Do các nớc này cần phải thu hút FDI
để khôi phục lại nền kinh tế kể từ sâu vụ khủng hoảng khinh tế tầi chính năm
1997. Trong khi các nớc ASEAN đang tích cực cải thiện môi trờng đầu t thì
Việt Nam vẫn có mức cớc phí rất cao so với khu vực, đơn cử: vấn đề về cớc phí
internet, cớc phí vận tải... . Điều đó khiến ta phải tăng cờng hơn nữa quan hệ
hợp tác với các nớc, các khu vực trên thế giới đặc biệt là EU, Nhật và Mỹ... Đây
Vũ ngọc toàn tc18a3 gvhd: PGs.TS vũ chí lộc

năm 1990, 1992 và 2000) đã định nghĩa nh sau: "Đầu t nớc ngoài là việc các tổ
chức, cá nhân nớc ngoài trực tiếp đa vào Việt Nam vốn bằng tiền nớc ngoài
hoặc bất kỳ tài sản nào khác đợc Chính phủ Việt Nam chấp nhận để hợp tác
kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xí nghiệp liên doanh, xí nghiệp
100% vốn nớc ngoài theo qui định của Luật này". (ở đây cần lu ý rằng Luật
Đầu t nớc ngoài của Việt Nam chỉ trực tiếp điều chỉnh quan hệ kinh tế Đầu t
trực tiếp nớc ngoài nên định nghĩa trên cũng chính là định nghĩa của Đầu t trực
tiếp nớc ngoài).
Từ đó, chúng ta có thể hiểu Đầu t trực tiếp nớc ngoài là việc các nhà đầu
t (pháp nhân hoặc cá nhân) đa vốn hay bất kỳ hình thái giá trị nào vào nớc tiếp
nhận đầu t để thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm thu
lợi nhuận hoặc đem lại các hiệu quả xã hội.
Vũ ngọc toàn tc18a3 gvhd: PGs.TS vũ chí lộc
3
một số giải pháp nhằm tăng cờng thu hút FDI của EU, Mỹ, Nhật vào Việt Nam
2. Tác động của Đầu t trực tiếp nớc ngoài
2.1. Đối với nớc chủ đầu t
2.1.1. Các tác động tích cực
Đối với nớc đầu t, Đầu t trực tiếp nớc ngoài đem lại lợi nhuận cao hơn ở
trong nớc. Đây là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với các nhà đầu t. Việc đầu t
ra nớc ngoài làm cho yêu cầu tơng đối về lao động ở trong nớc giảm hay năng
suất giảm. Ngợc lại, tổng lợi nhuận thu đợc từ đầu t ra nớc ngoài tăng, lợi suất
đối với yếu tố lao động giảm và yếu tố t bản tăng. Nh vậy, thu nhập từ việc đầu
t ở nớc ngoài có sự tái phân phối thu nhập quốc nội từ lao động thành t bản.
Trong quá trình đầu t ra nớc ngoài, Đầu t trực tiếp nớc ngoài kích thích
việc xuất khẩu trực tiếp thiết bị máy móc. Đặc biệt là khi đầu t vào các nớc
đang phát triển có nền công nghiệp cơ khí lạc hậu hoặc khi các công ty mẹ cung
cấp cho các công ty con ở nớc ngoài máy móc thiết bị, linh kiện, phụ tùng và
nguyên liệu. Nếu công ty của nớc đầu t muốn chiếm lĩnh thị trờng thì Đầu t trực
tiếp nớc ngoài tác động vào việc xuất khẩu các linh kiện tơng quan, các sản

nghiệp này thêm trầm trọng. Xu hớng giảm mức thuê mớn nhân công ở nớc chủ
đầu t và tăng mức thuê công nhân ở nớc sở tại dẫn đến sự đối kháng về lao động
ở nớc đầu t và quyền lợi lao động ở nớc chủ nhà.
Tóm lại, có một số tác động không tốt tới cán cân thanh toán quốc tế hay
làm gia tăng tỷ lệ thất nghiệp của việc các nhà t bản đầu t ra nớc ngoài song
không vì thế mà khuynh hớng này có chiều hớng bị giảm sút. Để đáp ứng yêu
cầu thực tế và vì những lợi ích to lớn và lâu dài mà hình thức đầu t này mang
lại, nhất định Đầu t trực tiếp nớc ngoài vẫn sẽ ngày càng đợc phát triển mạnh
mẽ.
2.2. Đối với nớc tiếp nhận đầu t
2.2.1 Tác động tích cực
Đối với các nớc đang phát triển, tác dụng chủ yếu của Đầu t trực tiếp nớc
ngoài là làm tăng thêm tích luỹ và bù đắp vào lỗ hổng ngoại tệ. Do thu nhập của
các nớc này còn thấp nên tích luỹ thấp trong khi tỷ lệ t bản đầu ra lại cao. Muốn
đạt đợc tỷ lệ tăng trởng kinh tế nhất định (là tỷ lệ tích luỹ trừ đi tỷ lệ t bản đầu
Vũ ngọc toàn tc18a3 gvhd: PGs.TS vũ chí lộc
5
một số giải pháp nhằm tăng cờng thu hút FDI của EU, Mỹ, Nhật vào Việt Nam
ra) thì một trong những biện pháp là phải hạ tỷ lệ t bản đầu ra. Biện pháp này
yêu cầu phải nâng cao trình độ kỹ thuật và quản lý và Đầu t trực tiếp nớc ngoài
có thể đáp ứng đợc đòi hỏi này. Bên cạnh tỷ lệ tích luỹ thấp, các nớc đang phát
triển còn thiếu nhiều ngoại tệ. Do vậy, không thể đáp ứng đợc nhu cầu nhập
khẩu đầu t thiết bị, Đầu t trực tiếp nớc ngoài cũng lấp đợc lỗ hổng này.
Ngoài ra Đầu t trực tiếp nớc ngoài còn có thể kéo theo đầu t trong nớc.
Khi nớc ngoài đầu t vào các công trình hạ tầng cơ sở, các ngành công nghiệp sẽ
thúc đẩy nớc sở tại đầu t. Nh vậy, nó cũng làm tăng thêm việc làm cho các nớc
này.
Lợi ích quan trọng mà Đầu t trực tiếp nớc ngoài mang lại là công nghệ kỹ
thuật hiện đại, trình độ quản lý tiên tiến có thể thúc đẩy sự đổi mới kỹ thuật
trong các nớc đang phát triển, góp phần làm tăng năng suất các yếu tố sản xuất,

Tóm lại, trong việc thu hút Đầu t trực tiếp nớc ngoài, nớc sở tại vừa đợc
lợi lại vừa bị thiệt hại. Giải quyết vấn đề này hài hoà nh thế nào hoàn toàn phụ
thuộc vào chính sách, sách lợc và chiến lợc thu hút Đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Nếu nớc sở tại xây dựng đợc một kế hoạch đầu t cụ thể và khoa học thì việc thu
hút cũng nh sử dụng nguồn vốn đầu t này sẽ mang lại hiệu quả rất cao.
2.3. Tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với kinh tế xã hội Việt Nam.
* Đầu t nớc ngoài đã tạo thuận lợi cho việc tiếp cận và mở rộng thị trờng
quốc tế, nâng cao năng lực sản xuất của Việt Nam. Không tính dầu khí, kim
ngạch xuất khẩu của khu vực đầu t trực tiếp nớc ngoài chiếm 24% tổng kim
ngạch xuất khẩu của cả nớc.
* Đầu t trực tiếp nớc ngoài góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hớng CNH - HĐH. Theo thống kê từ cơ quan quản lý đầu t nớc ngoài với
đầu t nớc ngoài tập trung 50,5 % vào lĩnh vực công nghiệp và xây dựng, còn lại
45,5% vào dịch vụ. Đây là nhân tố quan trọng tạo nên sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hớng nâng cao tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ.
* Thông qua đầu t nớc ngoài đã hình thành các KCN và KCX
* Các doanh nghiệp đầu t nớc ngoài đã góp phần giải quyết việc làm
cho gần 40 vạn lao động trực tiếp, không kể khoảng 1 triệu lao động gián tiếp
Vũ ngọc toàn tc18a3 gvhd: PGs.TS vũ chí lộc
7
một số giải pháp nhằm tăng cờng thu hút FDI của EU, Mỹ, Nhật vào Việt Nam
khác 9 theo cách tính của WB, cứ 1 lao động trực tiếp tạo ra việc làm cho
khoảng 2-3 lao động gián tiếp trong xây dựng và cung ứng các loại dịch vụ khác).
* Đầu t nớc ngoài đã góp phần phá thế bao vây cấm vận của một số thế
lực phản động quốc tế, nâng cao quan hệ hợp tác quốc tế, tăng cờng thế và lực
của Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế và khu vực.
* Đầu t nớc ngoài chủ yếu tập trung vào các địa phơng có điều kiện cơ
sở hạ tầng thuận lợi hơn nh TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đồng Lai ... đã góp
phần làm cho trọng điểm kinh tế có tác động tăng trởng cao, tạo động lực lôi
kéo cho các vùng xung quanh phát triển theo.

Công nghệ cao của thế giới đợc tập trung ở EU. Đây là khu vực công
nghệ nguồn của thế giới. Điều đó đặt ra cho phía Việt Nam là: để thu hút FDI
của EU thì ta cần phải có một đội ngũ trình độ kỹ thuật cao mới có đủ khả năng
để tiếp cận công nghệ hiện đại của khu vực này.
Sự phát triển cao về kinh tế xã hội , trình độ văn hoá, đầu t rất lớn trong
nội bôi khối... đó là những đặc điểm kinh tế xã hội nổi bật chung của EU. Ngoài
ra ta còn thấy đặc điển khinh tế riêng của từng nớc ví dụ: đặc điểm kinh tế Đức,
nớc có tiềm lực kinh tế mạnh thứ ba thế giới mà chủ yếu phát triển mạnh về các
doanh nghiệp vừa và nhỏ so với quy mô của thế giới. Đây là điều rất đáng chú ý
của kinh tế Đức, nó đặt ra cho Việt Nam là: trong quá trình thu hút FDI của
Đức ta phải có các dự án có quy mô không quá lớn không phù hợp với yêu cầu
đặt ra đối với các nhà đầu t. Có lẽ đây là khó khăn cho ta trong việc thu hút FDI
từ Đức bởi các nhà đầu t có truyền thống đầu t vào các dự án có quy mô nhỏ thì
rất hạn chế đầu t sang các khu vực khác cách quá xa.
EU bao gồm những nớc có trình độ phát triển tơng đối đồng đều nhau
vào loại cao nhất Thế giới. Vì vậy, cùng với xu hớng chung của Thế giới là đầu
t phát triển giữa các quốc gia này chiếm trên 3/4 toàn bộ FDI trên Thế giới, điều
đó dễ hiểu khi ta thấy đầu t nội bộ khối EU chiếm tỷ trọng lớn đồng thời ngày
càng gia tăng giữa các quốc gia tong nội bộ khối
Hiện nay khoảng một nửa dòng vốn đầu t từ các nớc EU đợc thực hiện
trong nội bộ khối EU ngày càng đợc gia tăng chiếm tỷ trọng từ 19,7% dòng vốn
FDI toàn cầu năm1995 tăng lên 48,1% năm 2000 đạt con số trên 550 tỷ $.
Vũ ngọc toàn tc18a3 gvhd: PGs.TS vũ chí lộc
9
một số giải pháp nhằm tăng cờng thu hút FDI của EU, Mỹ, Nhật vào Việt Nam
Đầu t dới hình thức mua lại và sáp nhập phát triển mạnh về quy mô, số l-
ợng và tố độ kể từ sau cơn bão tài chính tiền tệ Châu á năm1997. Tổng giá trị
mua lại và sáp nhập của EU trrong năm 1998 đạt 332 tỷ $ bằng 80% dòng vốn
FDI của EU, gấp 3,5 lần năm 1995. Tuy nhiên, hoạt động mua lại và sáp nhập
có xu hớng nớc ngoài trững lại từ cuối năm 2001. Lý do, vì tình hình kinh tế thế

Bng biu 1 di õy s giỳp chỳng ta thy rừ hn tỡnh hỡnh u t
trc tip ra nc ngoi ca Hoa K trong nhng nm gn õy.
(*) Tớnh n ht quý II nm 2002
Ngun: Vin phõn tớch kinh t Hoa K (BEA)
T bng biu 1 bắt đầu t nm 1989 n ht nm 2001, trung bỡnh mi
nm Hoa K u t trc tip ra nc ngoi khong 113,2 t USD v liờn tc
gi v trớ dn u th gii v FDI. Giai on 1994-2001, mc tng FDI bỡnh
quõn hng nm ca nc ny l 9,21%, trong ú tng cao nht vo cỏc nm
1997-1999 v st gim trong hai nm tip theo , ng vi biu phỏt trin
ca nn kinh t Hoa K. Tuy gim c v tuyt i v tng i (gim t trng
FDI so vi ton th gii) trong mt, hai nm gn õy nhng khong cỏch gia
Hoa K v cỏc quc gia khỏc trong lnh vc FDI vn cũn tng i ln v
nc ny vn tip tc duy trỡ v trớ s 1 th gii v FDI.
Vũ ngọc toàn tc18a3 gvhd: PGs.TS vũ chí lộc
11
một số giải pháp nhằm tăng cờng thu hút FDI của EU, Mỹ, Nhật vào Việt Nam
2.2 - Cơ cấu đầu t
C cu theo th trng u t
Nh ó phõn tớch trờn, lung chy ch o ca ngun FDI ton cu l
t cỏc nc phỏt trin n cỏc nc phỏt trin. Hoa K cng khụng nm ngoi
xu hng ny. Bng 1.3 trỡnh by chi tit v c cu FDI ca Hoa K theo th
trng t nm 1994 n ht quý II nm 2002.
Bảng 2: Cơ cấu FDI của Hoa Kỳ theo thị trờng giai đoạn 1994 - 2002
n v : triu USD
Th trng FDI
T trng
Canada 99447 10,09 %
Chõu u 533955 54,18 %
M Latinh 180574 18,32 %
Chõu Phi 12800 1,30 %

16473 1,28%
36829 2,86%
68510 5,32%
28839 2,24%
48634 3,77%
Bỏn buụn 62975 4,89%
Ti chớnh, ngõn hng 397579 30,85%
Dch v 66912 5,19%
Cỏc lnh vc khỏc 110898 8,61%
Tng FDI 1288548 100%
(*) Tớnh n ht quý II nm 2002 Ngun: BEA
Qua bng 1.4 cú th thy ti chớnh - ngõn hng l th mnh ca Hoa K
khi u t trc tip ra nc ngoi. Lnh vc ny chim trờn 30% tng FDI ca
Hoa K giai on 1994-2002, ln hn tt c cỏc ngnh sn xut gp li. Tip
theo l lnh vc sn xut, m ng u l ngnh hoỏ cht v in t. Dch v
v du m cng l nhng ngnh chim t trng khỏ ln. Cú th núi FDI ca
Hoa K núi chung, cng nh cỏc lnh vc l th mnh ca nc ny trong
FDI núi riờng, bao trựm mt phm vi ln cỏc ngnh ngh, lnh vc khỏc nhau,
t du m n in t, t hoỏ cht n dch v v ti chớnh - ngõn hng. S a
dng trong lnh vc u t ny l minh chng sinh ng cho mt nn kinh t
vng mnh v ton din ca Hoa K.
Nh vy, chỳng ta ó phõn tớch nhng nột khỏi quỏt trong tỡnh hỡnh u
t trc tip ra nc ngoi ca Hoa K trong nhng nm gn õy. Vi c cu
FDI a dng v th trng cng nh v lnh vc u t, c bit l vi mt
Vũ ngọc toàn tc18a3 gvhd: PGs.TS vũ chí lộc
13
một số giải pháp nhằm tăng cờng thu hút FDI của EU, Mỹ, Nhật vào Việt Nam
lng vn FDI khng l qua cỏc nm, cú th núi Hoa K ó khng nh c
v trớ s 1 th gii trong lnh vc FDI. t c v duy trỡ v trớ ny trong
mt khong thi gian di liờn tc, Hoa K ó v ang cú nhng chin lc

tình hình hiện nay do Trung Quốc đang là nớc thu hút mạnh mẽ FDI dồng thời
những nhà đầu t từ EU phần lớn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ so với quy mô
doanh ngiệp các nớc phát triển của Thế giới.
2. Vị trí của Mỹ trong lĩnh vực đầu t ra nớc ngoài ở Việt Nam
Từ sau khi Mỹ chính thức xóa bỏ lệnh cấm vận đối với Việt nam vào
ngày 3/2/1994, hoạt động đầu t trực tiếp của các công ty Mỹ vào Việt nam đã
có bớc nhảy vọt. Nhiều công ty và tập đoàn kinh tế Mỹ vào Việt nam với mục
đích là thăm dò hoạt động đầu t của thị trờng này. Chỉ riêng năm 1994 - năm
đầu tiên khi lệnh cấm vận đợc bải bỏ - số vốn đầu t của Mỹ vào Việt nam đã
Vũ ngọc toàn tc18a3 gvhd: PGs.TS vũ chí lộc
15
một số giải pháp nhằm tăng cờng thu hút FDI của EU, Mỹ, Nhật vào Việt Nam
tăng vọt lên 120,310 triệu USD với 12 dự án, đa nớc này lên vị trí thứ 14 trong
danh sách các nhà đầu t lớn nhất vào Việt nam. So với cả giai đoạn 1988-1993,
khi lệnh cấm vận còn hiệu lực, đầu t trực tiếp của Mỹ vào Việt nam với tổng số
vốn đăng ký là 3,34 triệu USD. Điều này cho thấy: trớc khi Mỹ xoá bỏ cấm vận,
các công ty của Mỹ đã rất sốt ruột muốn đợc vào đầu t kinh doanh tại Việt nam,
để có cơ hội cạnh tranh với các công ty của Nhật Bản, Châu Âu và các nớc
khác. Do đó khi huỷ bỏ lệnh cấm vận, các công ty Mỹ đã "nhảy" vào đầu t ở
Việt nam. Cụ thể, sau khi huỷ bỏ lệnh cấm vận 1 ngày, đã có 30 công ty mở văn
phòng đại diện tại Việt nam, "mở đầu cuộc đấu tranh để giành trái tim và ví tiền
của ngời Việt nam". Chỉ vài năm sau đó, nhất là khi bình thờng hoá quan hệ
ngoại giao, đầu t của Mỹ tại Việt nam đã tăng lên nhanh chóng.
3. Vị trí của Nhật trong lĩnh vực đầu t ra nớc ngoài ở Việt Nam
Sau khi luật đầu t của Việt Nam ra đời thì Nhật vẫn còn do dự cha thực sự
đầu t vào nớc ta, một phần là do lệnh cấm vận của Mỹ tác động. Chỉ cho đến ba
năm sau kể từ 1 dự án duy nhất vào đầu năm 1990 với tổng vốn chỉ là 1 triệu
USD, Nhật đã đầu t vào ta tới 20 dự án vào năm 1991 và đứng thứ t trên thế giới
với số vốn gấp nhiều lần so với năm 1991 là 791 triệu USD với 76 dự án. Đến
năm 1995 Nhật đã đứng thứ ba sau Đài Loan và Hồng Kông với tổng số vốn

thứ ba: Việc xúc tiến đầu t của Việt Nam. Để hình ảnh của Việt Nam
trên trờng quốc tế có ấn tợng đẹp, chúng ta không thể khoanh tay ngồi nhìn các
nớc nhận đầu t mà chúng ta cần phải tăng cờng quảng bá về tính hấp dẫn môi tr-
ờng đầu t Việt Nam. Vừa qua chúng ta đã có liên tiếp các cuộc viếng thăm ở
tầm nguyên thủ quốc gia sang các nớc Châu Âu, Mỹ, Nhật đi kèm với nó là các
hoạt động xúc tiến quan hệ giữa Việt Nam và các nớc trên thế giới. Điều đó, sẽ
ảnh hởng lớn đến thu hút FDI của Việt Nam.
thứ t : Vấn đề về lao động .
Hiện nay đội ngũ lao động có tay nghề cao là rất hiếm. Trong khi EU,
Mỹ, Nhật là nơi "công nghệ nguồn" của thế giới, công nghệ đứng vào hàng thứ
nhất thế giới thì khả năng tiếp nhận đợc công nghệ hiện đại là rất khó. Sự chênh
lệch quá lớn về công nghệ khi các nhà đầu t vào, điều đó có nghĩa phải đào tạo,
do đó sẽ tăng chi phí cho các nhà đầu t và đây cũng là điều rất đáng quan tâm
của nhà đầu t .
Vũ ngọc toàn tc18a3 gvhd: PGs.TS vũ chí lộc
17
một số giải pháp nhằm tăng cờng thu hút FDI của EU, Mỹ, Nhật vào Việt Nam
thứ năm: Một số yếu tố khác :
Vấn đề về thị trờng: Đối với một số nhà đầu t, mối quan tâm đầu tiên của
họ khi đầu t vào quốc gia đó là quy mô thị trờng, hơn thế nữa đây không phải
là thị trờng tiềm năng với dân số cao, mà phải là thị trờng thực tế với số dân có
thu nhập tơng đối và có sức mua cao, đặc biệt nó phải đợc nghiên cứu trong mối
quan hệ mật thiết với môi trờng đầu t.
Về hệ thống pháp luật: Hệ thống pháp luật không chỉ ảnh hởng đến khả
năng thu hút FDI của EU, Mỹ, Nhật vào Việt Nam mà ảnh hởng đến toàn bộ kết
quả thu hút FDI các khu vực và các quốc gia khác.
Về cơ sở hạ tầng: Đây là một trong những yếu tố của môi trờng đầu t
trong nớc.
Hiện nay ta là một quốc gia đợc đánh giá có cơ sở hạ tầng rất kém, có c-
ớc phí cao, tốc độ sử lý của internet rất chậm, tốc độ truyền thông cũng vậy.

Giá trị
(triệu USD)
(%)
1 CN nặng 56 23,7 886,4 20,2 15,8
2 CN dầu khí 7 2,9 292,0 6,7 41,7
3 CN nhẹ 32 13,5 85,2 1,9 2,6
4 CN thực phẩm 16 6,8 302,8 6,9 18,9
5 Nông - Lâm - Ng 25 10,5 337,7 7,7 13,5
6 Khách sạn - Du lịch 17 7,1 407,1 9,3 23,9
7 Dịch vụ 22 9,3 118,5 2,7 5,4
8 XD VP - Căn hộ 8 3,4 234,3 5,3 29,3
9 GTVT - Bu điện 13 5,5 1.318,3 30,1 101,4
10 Xây dựng 17 7,2 177,7 4,1 10,4
11 VH - Y tế - Giáo dục 9 3,8 54,3 1,2 6,0
12 Tài chính - Ngân hàng 15 6,3 172,0 3,9 11,5
Tổng số 237 100 4.386,7 100
(Nguồn: Vụ quản lý dự án)
Vũ ngọc toàn tc18a3 gvhd: PGs.TS vũ chí lộc
20
một số giải pháp nhằm tăng cờng thu hút FDI của EU, Mỹ, Nhật vào Việt Nam
Chúng ta sẽ xem xét một số ngành nổi bật mà các dự án đầu t của EU đã
tập trung với khối lợng vốn lớn, vì đây là những ngành đã chứng tỏ đợc thế
mạnh của các nhà đầu t này, nhất là về kỹ thuật - công nghệ:
- Các nhà đầu t của EU đặc biệt quan tâm đến lĩnh vực dầu khí, nhất là
hai nớc Anh và Hà Lan trong giai đoạn đầu. Trong tổng số các dự án đang hoạt
động và cả các hợp đồng đã hết hạn hoặc giải thể thì số dự án thăm dò khai thác
dầu khí ở Việt Nam đã có một nửa thuộc về các nhà đầu t của EU, với các "đối
thủ" lừng danh thế giới nh tập đoàn BP (Anh), Shell (Hà Lan), Total (Pháp),
Fina (Bỉ)...
- Lĩnh vực giao thông vận tải - bu điện chiếm tỷ lệ vốn lớn nhất. Riêng

rất chú ý vào lĩnh vực khách sạn - du lịch (quy mô mỗi dự án tơng đối lớn: 23,9
triệu USD). Sớm nhất và cũng thành công nhất cho đến nay phải kể đến dự án
liên doanh khách sạn Metropole vơí Công ty Feal International (Pháp) và
Societe de Development de Metropole B.V (Hà Lan); Công ty Feal còn tham gia
một dự án lớn khác về khách sạn, đó là khách sạn Cột Cờ Thủ Ngữ 76 triệu
USD... Trên thực tế đây là lĩnh vực có khả năng thu hồi vốn tơng đối nhanh.
Hầu hết các dự án trong ngành đợc cấp giấy phép trong giai đoạn 1989 - 1994.
Thời gian này lu lợng khách quốc tế, các đoàn thơng gia và du khách đến Việt
Nam tăng nhanh, trong khi đó ở Việt Nam có rất ít khách sạn đạt tiêu chuẩn
quốc tế, do vậy đây là giai đoạn bùng nổ về đầu t nớc ngoài vào lĩnh vực này.
Nhng gần đây, ngành này đã trở nên bão hoà và các dự án của các nớc EU cũng
không còn coi đây là lĩnh vực đầu t "nóng" nữa.
- Một lĩnh vực đầu t rất đáng chú ý ở đây, đó là nông - lâm. Đây là lĩnh
vực thờng có lợi nhuận thấp, rủi ro nhiều nhng cũng đợc các nhà đầu t EU dành
337,7 triệu USD để khai thác thế mạnh của nó. Quy mô 1 dự án ngành này
không cao lắm: 13,5 triệu USD nhng cũng đã góp phần CNH - HĐH nông
nghiệp, nông thôn của nớc ta.
Vũ ngọc toàn tc18a3 gvhd: PGs.TS vũ chí lộc
22
một số giải pháp nhằm tăng cờng thu hút FDI của EU, Mỹ, Nhật vào Việt Nam
- Một lĩnh vực rất đáng quan tâm nữa đó là xây dựng - văn phòng với 08
dự án, nhng chiếm 5,3% số vốn và có quy mô trung bình 1 dự án tơng đối lớn:
29,3 triệu USD. Trong đó đáng chú ý là 1 dự án liên doanh của Đức - Công ty
Badaco Wego ở TP. Hồ Chí Minh với vốn đầu t là 109,4 triệu USD.
* Ngoài các lĩnh vực đáng chú ý trên, các nhà đầu t của EU còn tham gia
đầu t vào các lĩnh vực khác nhng với số vốn ở mức thấp. Nói tóm lại, các nhà
đầu t của EU tập trung vốn FDI nhiều vào các ngành giao thông vận tải - bu
điện, dầu khí, công nghiệp, khách sạn - du lịch,... từ đó đã chuyển giao những
công nghệ hiện đại vào quá trình CNH - HĐH của Việt Nam thông qua các lĩnh
vực này, nhng sự chuyển giao về vốn và công nghệ đó còn quá nhỏ bé so với

30% số dự án và 26% tổng số vốn. Lĩnh vực nông lâm thuỷ sản chiếm tỷ trọng
rất nhỏ với11dự án, tổng nguồn vốn đăng ký 130,9 triệu USD, chiếm 11% về
số dự án và 12% về vốn. Chi tiết đợc trình bày ở bảng 2.
Bảng 2: Đầu t trực tiếp của Hoa Kỳ vào Việt Nam tính theo ngành.
TT Ngành Số dự án Tỷ trọng Tổng vốn Tỷ trọng
1 Công nghiệp nặng 12 11,81 % 359.017 30,37 %
2 Công nghiệp nhẹ 28 27,72 % 336.421 28,46 %
3 Y tế, văn hoá, giáo dục 17 16,83 % 116.215 9,83 %
4 Kinh doanh du lịch khách sạn 6 5,96 % 102.791 8,69 %
5 Xây dựng 7 6,95 % 87.259 7,38 %
6 Nông - Lâm 9 8,91 % 72.664 6,65 %
7 Vận tải 4 3,98 % 40.350 3,41 %
8 Dịch vụ 12 11,88 % 37.502 3,17 %
9 Dầu khí 4 3,98 % 19.200 1,62 %
10 Thuỷ sản 2 1,94 % 4.816 0,41 %
Tổng 101 100 % 1.176.236 100 %
Vũ ngọc toàn tc18a3 gvhd: PGs.TS vũ chí lộc
24
một số giải pháp nhằm tăng cờng thu hút FDI của EU, Mỹ, Nhật vào Việt Nam
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t
Chú ý: Các dự án trên đây không bao gồm các dự án bị giải thể hoặc hết thời hạn hoạt động.
Đầu t trực tiếp của Hoa Kỳ tập trung chủ yếu vào ngành công nghiệp, tốc
độ tăng trởng của khu vực này đạt trên 20%/năm, góp phần quan trọng đa tốc
độ tăng trởng giá trị sản xuất công nghiệp của cả nớc đạt trên 10%/năm. Đầu t
trực tiếp của Hoa Kỳ trong lĩnh vực dịch vụ có chiều hớng tăng lên, trong đó tỷ
trọng đầu t trực tiếp nớc ngoài về khách sạn, du lịch giảm rõ rệt, đầu t xây dựng
hạ tầng khu công nghiệp, bu chính viễn thông, y tế, đào tạo nguồn nhân lực tăng
nhanh. Đây là dấu hiệu rất tích cực nhằm góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hớng hiện đại hoá và nâng cao hiệu quả đầu t.
Đầu t trực tiếp của Hoa Kỳ chủ yếu đợc thực hiện dới hình thức 100%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status