ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CÁC GIỐNG LÚA SIÊU CAO SẢN - Pdf 18



ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ VÀ KHẢ
NĂNG SẢN XUẤT CÁC GIỐNG LÚA SIÊU CAO SẢN DÀI NGÀY MT.508-1
VÀ GIỐNG CHẤT LƯỢNG CAO, NGẮN NGÀY DT.122

Ngô Sỹ Giai, Nguyễn Hữu Quyền, Trịnh Hoàng Dương, Bùi Thị Hoè, Lê Thu Hà
Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Môi trường
PGS.TS Đỗ Năng Vịnh, PGS.TS Hoàng Tuyết Minh
Viện Di truyền Nông nghiệp

1. Đặt vấn đề
Sản xuất lúa siêu cao sản và lúa chất lượng cao là một trong những mục tiêu
mới của sản xuất nông nghiệp hàng hoá ở đồng bằng sông Hồng trong những năm tới.
Trong những năm qua Viện Di truyền Nông nghiệp đã lai tạo và chọn lọc được một số
giống lúa siêu cao sản và chất lượng cao, trong đó có hai giống điển hình là MT.508-1
(giống dài ngày) và DT.122 (giống ngắn ngày).
Hai gi
ống lúa mới DT.122 và MT.508-1 được tạo ra bằng lai giữa hai loài phụ
indica và japonica, là sản phẩm của hướng chọn tạo giống kết hợp giữa phương pháp
truyền thống và công nghệ sinh học.
DT.122 là giống có năng suất cao, chất lượng gạo tốt, đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng trong nước và xuất khẩu, chống chịu sâu bệnh tốt, khả năng thích ứng rộng, năng
suất ổn đị
nh qua nhiều vụ, nhiều năm. Đặc biệt nó có thời gian sinh trưởng cực ngắn,
không phản ứng với ánh sáng ngày ngắn nên có thể thay thế các giống lúa mùa muộn
như Bao Thai, Mộc Tuyền và được sử dụng làm giống dự phòng tốt nhất hiện nay ở
các tỉnh phía Bắc và phía Nam sau các đợt lũ lụt và rét đậm làm chết lúa. Do kháng
sâu bệnh tốt nên ít phải dùng thuốc phòng trừ nên gạo DT.122 còn được coi là gạo an
toàn. Trồng DT.122 không gây tác hại cho môi trườ
ng [1].

Liêm khoảng 4 km.
2.1.2. Phương pháp đánh giá
Vì đối với lúa điều kiện khí hậu nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng nói chung
là thuận lợi, lại được tướ
i tiêu chủ động đến gần 80% nên việc đánh giá ảnh hưởng của
các điều kiện khí tượng nông nghiệp đối với 2 giống lúa cao sản và chất lượng cao đại
diện nói trên được tiến hành theo cách tiếp cận sau đây:
1) Việc đánh giá được tiến hành theo 3 thời vụ gieo cấy chính (sớm, chính vụ và
muộn) trong 2 vụ Đông xuân và Mùa dựa theo lịch gieo trồng của Trung tâm
Khuyến nông và Khuyến lâm quốc gia [2];
2)
Chỉ tập trung vào những yếu tố chính có quyết định đến năng suất lúa trong 5
giai đoạn sinh trưởng và phát triển chính (i. Gieo-Cấy; ii. Cấy - Đẻ nhánh; iii.
Đẻ nhánh – Làm đòng; iv. Làm đòng – Trỗ bông – Nở hoa; và v. Trỗ bông nở
hoa – Chín.) là:
- Nhiệt độ không khí trung bình;
- Biên độ nhiệt độ trung bình;
- Số ngày có bức xạ tổng cộng theo các cấp: = 200 cal/cm
2
/ngày; = 300 và
= 500 cal/cm
2
/ngày;
- Số ngày có nắng theo các cấp: = 4,giờ/ngày và = 6,0/ngày;
3) Chú ý đến những điều kiện thời tiết đặc biệt có ảnh hưởng nhiều nhất đến năng
suất lúa trong 2 vụ Đông xuân và Mùa, bao gồm:
- Số ngày rét hại (với nhiệt độ < 13
0
C);
- Số ngày rét đậm (với nhiệt độ < 15

m
năng suất cụ thể được trình bày ở bảng 1.

Bảng 1. Mức giảm năng suất do nhiệt độ thấp hơn và cao hơn nhiệt độ tối ưu trong giai
đoạn hình thành hạt của 2 nhóm giống lúa ở Việt Nam
Nhiệt độ không khí trung bình ngày trong giai đoạn hình thành hạt (
0
C)
15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25
Bị ảnh
hưởng của
nhiệt độ
Nhóm
giống
lúa
Tỷ lệ giảm năng suất (%) do nhiệt độ
Nhiệt độ thấp Indica 37 31 25 20 16 12 8 6 3 2 1
Nhiệt độ cao Japonica 36 30 25 20 16 12 9 6 4 2 1
Nhiệt độ không khí trung bình ngày trong giai đoạn hình thành hạt (
0
C)
26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36
Tỷ lệ giảm năng suất (%) do nhiệt độ
Nhiệt độ thấp Indica 00 00 01 02 03 06 09 12 16 21 26
Nhiệt độ cao Japonica 00 00 00 01 03 05 08 11 14 19 23

Theo cách tiếp cận đó các kết quả đánh giá cụ thể theo 3 thời vụ gieo trong 2 vụ
Đông xuân và Mùa được trình bày ở các bảng 2-7.
2.2. Nhận xét và đánh giá
Từ các kết quả tính toán, phân tích và so sánh với yêu cầu của 2 giống lúa này

Số ngày và
ngày tháng
phát dục
Ngày
gieo

Cấy
Đẻ
nhánh
Làm
đòng
Trổ
bông
nở
hoa
Chín
Thời
gian
sinh
trưởng
(Cả vụ),
ngày
Số ngày giữa
2 kỳ phát dục
Gieo: 10/12
58 28 28 30 36
Xuân
sớm
MT.508-1
Ngày phát

Mïa
sím
DT.122
Ngày phát
dục
18/6 5/7 16/7 1/8 28/8
90

Số ngày giữa
2 kỳ phát dục
Gieo: 31/6 27 22 16 21 35
Mïa
trung
MT.508-1
Ngày phát
dục
6/7 28/7 12/8 2/9 8/10
120

Số ngày giữa
2 kỳ phát dục
Gieo: 1/7 21 18 12 19 30
Mïa
muén
DT.122
Ngày phát
dục
21/7 8/8 21/8 9/9 9/10
100


2002 -03 27.3 28.4 29.0 0.0 1.0 1.0 8.6 7.2 4.8 6.1 7.6 6.7 0.0 12.0 12.0 2.0 2.0 2.0 5.0 2.0 2.0 26.0 27.0 26.0 17.0 14.0 13.0 22.0 21.0 20.0 18.0 15.0 14.0
2003 -04 28.8 25.9 26.7 1.0 0.0 0.0 9.6 7.9 5.7 7.3 7.4 7.8 17.0 3.0 3.0 2.0 10.0 7.0 2.0 17.0 13.0 35.0 23.0 27.0 19.0 13.0 16.0 28.0 16.0 20.0 20.0 14.0 18.0
2004 -05 26.3 28.4 28.9 0.0 1.0 1.0 9.6 8.1 5.8 7.4 7.1 7.5 3.0 12.0 9.0 11.0 6.0 5.0 19.0 13.0 13.0 33.0 27.0 26.0 18.0 17.0 13.0 23.0 23.0 19.0 20.0 18.0 13.0
TB 27.3 27.0 27.7 0.0 0.0 0.0 9.4 7.9 5.7 6.9 6.8 6.9 4.0 3.0 4.0 4.0 4.0 3.0 16.0 12.0 11.0 32.0 24.0 25.0 16.0 12.0 12.0 24.0 18.0 18.0 18.0 13.0 13.0
Max 28.8 28.4 29.0 1.0 1.0 1.0 10.1 8.6 6.2 7.6 7.6 8.0 17.0 12.0 12.0 11.0 10.0 7.0 27.0 20.0 19.0 36.0 27.0 28.0 26.0 17.0 22.0 32.0 23.0 27.0 28.0 19.0 23.0
Min 26.1 25.5 26.5 0.0 0.0 0.0 8.6 7.2 4.8 6.1 6.1 5.8 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 2.0 2.0 2.0 26.0 19.0 17.0 9.0 5.0 6.0 15.0 14.0 10.0 10.0 6.0 7.0

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 10 - Viện KH KTTV & MT
5
Ghi chú:
T
tb
- Nhiệt độ không khí trung bình ngày (
o
C); M(T) - Mức giảm năng suất do nhiệt độ (%);M(HU) - Mức giảm năng suất do hạn hán và lũ lụt (%).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status