TÌM HIỂU, PHÂN TÍCH NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHÍNH TRONG KHUNG QUẢN LÝ AN TOÀN SINH HỌC Ở VIỆT NAM - Pdf 18

CHỦ ĐỀ 19
TÌM HIỂU, PHÂN TÍCH NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHÍNH TRONG
KHUNG QUẢN LÝ AN TOÀN SINH HỌC Ở VIỆT NAM
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Thảo
Sinh viên thực hiện: Nhóm 19
Nguyễn Thị Thanh Hương: 550465
Phạm Thị Mát: 550473
Đào Văn Mạnh: 550472
Đỗ Trọng Luân: 560823
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là một nước có nền nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong phát triển.
Song nền nông nghiệp nước nhà hiện đang đứng trước không ít khó khăn và thách
thức như đất đai suy kiệt, giảm đa dạng sinh học, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường,
biến đổi khí hậu. Trước thực trạng này, các nhà hoạch định chính sách và giới khoa
học đang nỗ lực tìm kiếm các giải pháp hướng tới một nền nông nghiệp bền vững.
Trong đó, công nghệ sinh học được cho là một giải pháp hiệu quả.
Phát triển sinh vật biến đổi gen là một phần trong ứng dụng công nghệ sinh học và
là một hướng đi tất yếu của thế giới, hứa hẹn sẽ đem lại nhiều triển vọng . Sinh vật
biến đổi gen đã xuất hiện từ lâu, được nhiều nước trên thế giới đưa vào sản xuất và
đã thu được kết quả tốt, cho thấy tiềm năng của chúng trong sản xuất nông nghiệp.
Tuy nhiên, cũng còn nhiều ý kiến khác nhau mà chúng ta cần phải cân nhắc khi
tiến hành các hoạt động khảo nghiệm và công nhận cho phép sản xuất ở Việt Nam.
Đồng thời, cần có những biện pháp quản lý để giảm thiểu những rủi ro tiềm tàng
của sinh vật biến đổi gen đối với con người, động vật, môi trường và đa dạng sinh
học. Vì vậy. việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ
chế, chính sách về quản lý an toàn sinh học sinh vật biến đổi gen, nâng cao nhận
thức của cộng đồng về an toàn sinh học là rất cần thiết.
Từ những lý do trên, nhóm em tiến hành thực hiện đề tài: “ Tìm hiểu, phân tích
những đặc điểm chính trong khung quản lý an toàn sinh học ở Việt Nam”.
II. NỘI DUNG
1. Khái niệm chung

chất khác).
-Khả năng tiêu hóa của thực phẩm biến đổi gen
-Sự hình thành các sản phẩm thứ cấp và mức độ an toàn
đối với sức khỏe con người
-Khả năng chấp nhận đối với các quy trình chế biến thực
phẩm biến đổi gen.
Môi trường

Nông
nghiệp
Tăng tính chống chịu của sinh vật không phải mục tiêu:
-Sự tiến hóa về khả năng chống chịu của các loài thiên
địch
-Xuất hiện các loài siêu cỏ dại.
Giảm đa dạng sinh học:
-Phóng thích sinh vật nhân tạo (vi sinh vật)
-Nguồn gen có xu hướng thuần nhất
-Phát triển thái quá của các vật liệu chống chịu so với các
quần thể cây trồng khác.
Ô nhiễm nguồn gen cây trồng, vi sinh vật và động vật:
Chuyển vật liệu DNA từ cây trồng, thực phẩm có nguồn
gen chuyển sang các loài cây trồng truyền thống; hệ vi
sinh vật đất và hệ vi sinh vật trong hệ tiêu hóa của người
và vât nuôi.
Sự tồn tại lâu dài các gen chuyển: Sản phẩm của các gen
chuyển có thể được phát tán vào môi trường.
Tác động đến sinh vật không chủ đích: Mất chỗ cư trú,
thay đổi thành phần, tỷ lệ đực cái…
Tăng lượng hóa chất sử dụng: Lượng thuốc trừ cỏ được
sử dụng nhiều hơn cho các cây trồng mang gen chống

kinh tế toàn cầu. Với nghị định số 18/CP của Chính phủ vào năm 1994,
Việt Nam đã triển khai thực hiện chương trình công nghệ sinh học quốc
gia để thúc đẩy nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học với 6 dự án
trọng điểm bao gồm:
(1) Phát triển nguồn nhân lực;
(2) Thành lập phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia
(3) Tăng cường năng lực R&D
(4) Công nghệ sinh học cho nông nghiệp bền vững;
(5) Công nghệ sinh học cho y tế công cộng
(6) Công nghệ sinh học cho ngành công nghiệp.
- Quan điểm quản lý an toàn sinh học của Việt Nam:
Đảm bảo sự an toàn đối với sức khỏe con người và môi trường nhưng
không cản trở công tác nghiên cứu và phát triển các sản phẩm công nghệ
sinh học phục vụ sản xuất và đời sống.
3. Cơ sở pháp lý về an toàn sinh học ở Việt Nam
Song song với việc phát triển cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực và thúc đẩy các
nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học, Việt Nam cũng đang hết sức khẩn
trương trong việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp lý về quản lý an toàn
sinh học. Dưới đây là một số văn bản liên quan:
Giới thiệu nghị định thư Cartagena:
• Công cụ pháp lý quốc tế đầu tiên
• Quản lý việc xuất khẩu/ nhập khẩu các GMO
• Có hiệu lực vào ngày 11/09/2003
• Việt Nam trở thành thành viên chính thức từ ngày 19/01/2004
3.1 Các luật
 Luật Bảo vệ môi trường(2005)
Điều 87. An toàn sinh học
- Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ về GMO và sản
phẩm của chúng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đa dạng sinh học,
vệ sinh an toàn thực phẩm, giống cây trồng, giống vật nuôi và các quy định

vềrủi ro của sinh vật biến đổi gen đến môi trường và đa dạng sinh học.
 Luật An toàn thực phẩm 2010
Quy định các nguyên tắc chung đảm bảo an toàn sức khỏe con người tránh các
rủi ro do sinh vật biến đổi gen gây ra.
3.2 Nghị định
 Nghị định số 41/1998/NĐ-CP
Ban hành ngày 11/06/1998, quy định về điều lệ kiểm dịch y tế biên giới
của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
 Nghị định số 79/2007/QĐ-TTG
Ban hành ngày 31/05/2007, phê duyệt “ Kế hoạch hành động quốc gia về
Đa dạng sinh học đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 thực hiện
Công ước Đa dạng sinh học và Nghị định thư Cartagena về An toàn sinh
học”.
 Nghị định số 102/2007/QĐ-TTG
Ban hành ngày 10/07/2007, quy định về việc phê duyệt “ Đề án tổng thể
tăng cường năng lực quản lý an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi
gen và sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen từ nay
đến năm 2010 thực hiện Nghị định thư Cartagena về An toàn sinh học”.
 Nghị định số 25/2008/NĐ-CP
Ban hành ngày 04/03/2008, quy định chức năng , nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP
Ban hành ngày 05/02/2010, quy định về quản lý thức ăn chăn nuôi.
 Nghị định số 65/2010/NĐ-CP
Ban hành ngày 11/06/2010, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Đa dạng sinh học.
 Nghị định số 69/2010/NĐ-CP
Ban hành ngày 21/06/2010 của Chính phủ về an toàn sinh học đối với
sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến
đổi gen.

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận đạt yêu cầu.
+ Sinh vật biến đổi gen được Hội đồng an toàn sinh học kết luận là an
toàn đối với môi trường và đa dạng sinh học.
 Sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn
nuôi.
Gồm 2 mục, 10 điều.
Mục 1: Sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm
+ Sinh vật biến đổi gen được Hội đồng an toàn thực phẩm biến đổi gen thẩm định
không có các rủi ro không kiểm soát được đối với sức khỏe con người.
+ Sinh vật biến đổi gen được ít nhất năm (05) nước phát triển cho phép sử dụng
làm thực phẩm và chưa xảy ra rủi ro ở các nước đó.
Mục 2: Sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi
+ Sinh vật biến đổi gen được Hội đồng an toàn thức ăn chăn nuôi biến đổi gen
thẩm định không có các rủi ro không kiểm soát được đối với vật nuôi.
+ Sinh vật biến đổi gen được ít nhất năm (05) nước phát triển cho phép sử dụng
làm thức ăn chăn nuôi và chưa xảy ra rủi ro ở các nước đó.
 Sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển, lưu giữ sinh
vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen (điều 37, 38, 39, 40,
41, 42).
Điều kiện: + Sinh vật biến đổi gen đã được cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học.
+ Tuân thủ các quy định của pháp luật.
 Quản lý thông tin về sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến
đổi gen (điều 43, 44, 45, 46)
+ Ghi nhãn đối với hàng hóa chứa sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật
biến đổi gen.
+ Bảo mật thông tin về sinh vật biến đổi gen
+ Công khai thông tin về sinh vật biến đổi gen đối với môi trường, đa dạng sinh
học, sức khỏe con người và vật nuôi
 NHẬN XÉT:
- Ưu điểm:

xuất, kinh doanh sản phẩm động vật, giết mổ động vật sử dụng làm thực phẩm.
 Thông tư 33/2009/TT-BNNPTNT
Ban hành ngày 10/06/2009, quy định về việc bổ sung các loài cây trồng vào Danh
mục loài cây trồng được bảo hộ.
 Thông tư 40/2009/TT-BNNPTNT
Ban hành ngày 09/07/2009, quy định về “ Danh mục bổ sung giống cây trồng được
phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam”.
 Thông tư 41/2009/TT-BNNPTNT
Ban hành ngày 09/07/2009, quy định về quản lý và sử dụng mẫu giống cây trồng.
 Thông tư 69/2009/TT-BNNPTNT
Ban hành ngày 27/10/2009, quy định về khảo nghiệm đánh giá rủi ro đối với đa
dạng sinh học và môi trường của giống cây trồng biến đổi gen.
- Khảo nghiệm được thực hiện theo hai bước: bước một khảo nghiệm hạn chế,
bước hai khảo nghiệm diện rộng sau khi khảo nghiệm hạn chế được công nhận đạt
yêu cầu. Khảo nghiệm sẽ phải dừng ngay lập tức, nếu từng bước trong quá trình
khảo nghiệm phát hiện các rủi ro không thể kiểm soát được.
- Nội dung khảo nghiệm:
+ Nguy cơ trở thành cỏ dại và xâm lấn môi trường tự nhiên.
+ Nguy cơ trở thành dịch hại.
+ Nguy cơ ảnh hưởng bất lợi tới sinh vật không chủ đích.
+ Nguy cơ làm thay đổi chế độ quản lý ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường.
+ Nguy cơ làm thay đổi quá trình sinh, hoá học trong đất và các tác động bất
lợi không chủ đích khác.
 Thông tư 72/2009/TT-BNNPTNT (ngày 17/11/2009)
Ban hành danh mục cây trồng biến đổi gen được phép khảo nghiêm đánh giá rủi ro
đối với đa dạng sinh học và môi trường cho mục đích làm giống cây trồng ở Việt
Nam.
Gồm: 1. Cây ngô (Zea mays L.);
2. Cây bông vải (Gossypium spp.);
3. Cây đậu tương [Glycline max (L.) Merrill].

 Quyết định 3392/QĐ/BNN-KHCN
Thành lập Hội Đồng An toàn sinh học ngành NN&PTNT ngày 25/11/2009.
Gần đây nhất
Từ 25-29/3/2013, Hội thảo truyền thông về an toàn sinh vật biến đổi gen diễn ra
tại Hà Nội:
Gồm các quốc gia trong khu vực Châu Á: Trung Quốc, Việt Nam, Hàn quốc, Thái
Lan…
Nâng cao nhận thức, giáo dục và sự tham gia của công chúng về vận chuyển, xử lý
và sử dụng an toàn sinh vật biến đổi gen
3.5. Nhận xét chung
 Ưu điểm
- Các nghị định, thông tư, điều luật và quyết định trên phù hợp với Công ước Đa
dạng sinh học và nghị định thư Cartagena về an toàn sinh học.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật này tạo được hành lang pháp lý đủ mạnh
để thúc đẩy các hoạt động liên quan đến sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của
chúng.
- Đồng thời khung pháp lý quản lý an toàn sinh học này đã và đang dần được hoàn
thiện, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, nghiêm ngặt sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di
truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen.
 Hạn chế
- làm cho nông dân phụ thuộc hơn vào các công ty giống, trong khi các
công ty giống sẽ có khả năng kiểm soát cả về kinh tế và chính trị mục
tiêu thu hút đầu tư vào khâu giống cây trồng.
- bất kì dán nhãn cho thưc phẩm GMO hay không phải GMO đều làm tăng
thêm chi phí, ảnh hưởng trực tiếp đến nhà sản xuất và sau đó sẽ tác động
đến người tiêu dùng.
4. Đánh giá rủi ro, quản lý rủi ro và cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học
a. Đánh giá rủi ro (RA)
- Đánh giá rủi ro theo quy định của quản lý ngành
- RA được tiến hành theo đúng các phương pháp khoa học kỹ thuật về RA đã

- Giúp các tổ chức, cá nhân có liên quan áp dụng các biện pháp phòng ngừa,
xử lý và khắc phục rủi ro.
- Áp dụng các biện pháp quản lý thích hợp nhằm phòng ngừa, phát hiện kịp
thời các rủi ro để xử lý và khắc phục hậu quả rủi ro.
Ví dụ: QUẢN LÝ AN TOÀN SINH HỌC CÂY TRỒNG BIẾN ĐỔI GEN
c. Cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học
1. Điều kiện:
• Không có nguy cơ gây độc tính hoặc dị ứng đối với sức khoẻ con người ;
• Không gây tác động xấu tới môi trường và đa dạng sinh học.
2. Bộ quản lý ngành xem xét để cấp giấy chứng nhận đối với những trường hợp
đủ điều kiện;
3. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực báo cáo cho BộTN & MT.
5. Hệ thống quản lý nhà nước về an toàn sinh học

Ở Việt Nam, ba cơ quan chính phủ trực tiếp quản lý về lĩnh vực an toàn sinh
học đối với sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của chúng là:
5.1 Bộ tài nguyên và môi trường
- Là cơ quan đầu mối quốc gia cung cấp thông tin chính thức về an toàn sinh
học đối với các nước, các vùng lãnh thổ và các tổ chức quốc tế theo quy định
của pháp luật.
- Bộ tài nguyên và môi trường cũng làm đầu mối quốc gia đối với Trung tâm
thông tin về an toàn sinh học, có nhiệm vụ tiếp nhận và trao đổi các thông tin
có liên quan về sinh vật biến đổi gen.
- Có nhiệm vụ giúp chính phủ thực hiện thống nhất về việc quản lý Nhà nước
về an toàn sinh học đối với các sinh vật biến đổi gen; sản phẩm, hàng hóa có
nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen trên phạm vi cả nước.
 Đối với việc cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học:
- Quy định trình tự, thủ tục cấp, thu hồi Giấy chứng nhậnan toàn sinh học đối
với môi trường và đa dạng sinh học.
- Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Hội đồng an

đổi gen.
- Hướng dẫn chi tiết trình tự, thủ tục công nhận cơ sở khảo nghiệm sinh vật
biến đổi gen.
- Định kỳ kiểm tra hoạt động của cơ quan khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen.
- Công nhận, thu hồi quyết định công nhậncơ sở khảo nghiệm sinh vật biến
đổi gen.
- Hướng dẫn chi tiết trình tự, thủ tục cấp giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến
đổi gen.
- Định kỳ kiểm traviệc tuân thủ các yêu cầu trong giấy phép khảo nghiệm
sinh vật biến đổi gen.
- Cấp, từ chối cấp và thu hồi giấy phép khảo nghiệm sinh vậtbiến đổi gen.
- Thông báo cho Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ quản lý ngành, lĩnh
vực liên quan về việc cấp hoặc thu hồi giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi
gen.
- Quy định chi tiết mẫu giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen.
 Đối với quy định Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện làm
thực phẩm
- Quy định cụ thể trình tự, thủ tục cấp giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ
điều kiện sử dụng làm thực phẩm.
- Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Hội đồng an
toàn thực phẩm biến đổi gen.
- Quyết định thành lập Hội đồng an toàn thực phẩm biến đổi gen.
- Quy định mẫu giấy xác nhận sinh vậtbiến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm
thực phẩm.
- Cấp, từ chối cấp và thu hồi giấy xác nhậnsinh vật biến đổi gen đủ điều kiện
sử dụng làm thực phẩm.
- Thông báo bằngvăn bản cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy xác nhận sinh
vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm và thông tin trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
- Lập danh mục sinh vật biến đổi gen đượccấp giấy xác nhận sinh vật biến đổi

đến việc nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ đối với các sinh vật biến
đổi gen; sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen.
- Xây dựng và phát triển tiềm lực phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ có liên quan đến các sinh vật biến đổi gen; sản phẩm, hàng hóa có
nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen.
 Bộ Công nghiệp
- Có nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn sinh học đối với các các sinh vật
biến đổi gen; sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen thuộc
ngành công nghiệp.
 Bộ Thủy sản
- Có nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn sinh học đối với các các sinh vật
biến đổi gen; sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen thuộc
ngành thủy sản.
(Theo Quyết định 212/2005/QĐ-TTg)
6. Đánh giá tình hình triển khai nghị định ở Việt Nam
- Với những thành công bước đầu của cây trồng biến đổi gen thế giới và việc các
văn bản quy phạm pháp luật đã được nhà nước ta ban hành và đang tiến hành bổ
sung, giống cây trồng biến đổi gen hứa hẹn sẽ đem lại nhiều triển vọng trong khảo
nghiệm và sản xuất ở Việt Nam.
- Tháng 7-2007, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định phê duyệt "Đề án tổng thể
tăng cường năng lực quản lý an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gien và sản
phẩm hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gien". Đề án tổng thể tập trung
vào nhiệm vụ: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ
chế, chính sách về quản lý an toàn sinh học cây trồng biến đổi gen, nâng cao nhận
thức của cộng đồng về an toàn sinh học Nhưng việc triển khai xây dựng các cơ
sở pháp lý cho lĩnh vực này còn quá chậm. Nghị định 69/2010/NĐ-CP về an toàn
sinh học đối với sinh vật biến đổi gien mới được ban hành. Một loạt vấn đề cần
phải tiến hành như: Cơ chế phối hợp giữa các bộ, ngành liên quan ( Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và
Công nghệ, Y tế); hệ thống và phương pháp phát hiện sinh vật biến đổi gien; xây

vào sản xuất, ứng dụng thành công nhân bản vô tính ở động vật. Công nghệ
sinh học nông nghiệp đóng góp từ 20-30% tổng số đóng góp của khoa học và
công nghệ vào sự gia tăng giá trị của ngành nông nghiệp.
+ Đến năm 2020: diện tích trồng trọt các giống cây trồng mới tạo ra bằng các
kỹ thuật của công nghệ sinh học chiếm trên 70%. Trong đó, diện tích trồng trọt
các giống cây trồng biến đổi gen chiếm 30-50%. Trên 70% nhu cầu về giống
cây sạch bệnh được cung cấp từ công nghiệp vi nhân giống. Trên 80% diện
tích trồng rau, cây ăn quả sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật sinh học,
đáp ứng cơ bản nhu cầu vắc xin cho vật nuôi.
 So sánh khung quản lý an toàn sinh học ở Việt Nam với Mỹ và
Châu Âu
Đặc điểm Mỹ Châu Âu Việt Nam

Quan điểm
Ủng hộ việc sử
dụng cây trồng
biến đổi gen
Dè dặt trong
việc cấp phép
cũng như trồng
cây trồng biến
đổi gen
Phát triển cây
trồng biến đổi
gen ở quy mô
khảo nghiệm
Coi cây trồng
biến đổi gen
không khác cây
trồng truyền

cần thiết phải tiến hành đó là nhanh chóng xây dựng được môi trường pháp lý quốc
gia phù hợp với môi trường pháp lý quốc tế, đảm bảo việc phát triển cây trồng
CNSH phục vụ lợi ích phát triển đồng thời đảm bảo sự an toàn cho môi trường và
con người. Bên cạnh đó, cần xây dựng cơ chế quản lý giám sát đối với cây trồng
CNSH dựa trên cơ sở khoa học để quản lý và phòng ngừa những rủi ro có thể xảy
ra.
Tài liệu tham khảo:
1. Nguyễn Văn Mùi (2009), Giáo trình An Toàn Sinh Học, nhà xuất bản giáo
dục Việt Nam.
2. Nguyễn Thị Phương Thảo (2011), Giáo trình Cây Trồng Công Nghệ Sinh
Học, Nhà Xuất Bản Hà Nội.
3. THs. Lê Thanh Bình, Khung pháp lý quản lý an toàn sinh học ở Việt Nam.

4. Các hệ thống luật, quy định, thông tư, nghị định của Việt Nam
Cà chua biến đổi gen có hương hoa hồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status