đổi mới chính sách quản lý tỉ giá hối đoái ở Việt Nam hiện nay - Pdf 28

Tỷ giá hối đoái
Mục Lục
Lời mở đầu
Chơng I: Tổng quan lý luận chung về tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá
hối đoái
I/- Tỷ giá hối đoái
1. Tỷ giá hối đoái là gì ?
2. Các nhân tố tác động lên quá trình hình thành tỷ giá
3. Tại sao tỷ giá hối đoái là quan trọng
II/-Lý thuyết về sự can thiệp của nhà nớc vào tỷ giá hối đoái
1. Vai trò của Ngân hàng trung ơng và các công cụ điều chỉnh tỷ giá
1.1- Các loại hình can thiệp của Ngân hàng Trung ơng
1.2- Mục đích ,khả năng can thiệp của Ngân hàng TW
1.3- Các công cụ can thiệp
2. Luận cứ lựa chọn chính sách tỷ giá
2.1- Chế độ tỷ giá tối u
2.2- Các yêu cầu khi lựa chọn chế độ tỷ giá hối đoái
2.3- Tỷ giá hối đoái với điều chỉnh hoạt động k/tế đối ngoại
III/-Lịch sử phát triển chế độ tỷ giá hối đoái trên thế giới
1. Chế độ bản vị vàng
2. Chế độ tỷ giá cố định Bretton Woods 1944
3. Chế độ tỷ giá thả nổi
Chơng II: Thực trạng tỷ giá hối đoái và chính sách quản lý
1
tỷ giá hối đoái ở Việt Nam hiện nay
I/- Nhìn lại sự phát triển của hệ thống tỷ giá ở Việt Nam
1. Giai đoạn từ năm 1955 đến 1989
2. Giai đoạn từ năm 1989 đến 1992
3. Giai đoạn từ năm 1992 đến 1995
4. Giai đoạn từ năm 1996 đến nay
II/- Đánh giá về cơ chế điều hành tỷ giá ở Việt Nam

thiện công cụ nghiệp vụ thị trờng mở nội tệ, công cụ chủ
chốt trong việc phối hợp chính sách.
4.3- Đối với chính sách tài chính, nguồn vốn trong nớc là
giải pháp khả dĩ cho việc bù đắp thâm hụt ngân sách.
5. Hoàn thiện công tác quản lý ngoại hối.
Lời kết.3
Lời mở đầu
Gắn liền công cuộc đổi mới và mở cửa ở nớc ta, có nhiều yêu cầu phải
giải quyết cùng lúc: Vừa ổn định, vừa phát triển kinh tế trong nớc, vừa mở rộng
giao lu thơng mại quốc tế, thu hút vốn đầu t nớc ngoài Nhu cầu mở rộng l ợng
tiền cung ứng ngày càng lớn, dẫn đến sự xác lập quan hệ cung cầu mới về tiền
tệ, bắt đầu có tác dụng mạnh hơn đến sự vận động của tỷ giá hối đoái; Trong khi
đó vẫn tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô với hạt nhân là ổn định tiền tệ, tạo lập nền
tảng cho phát triển duy. Tình hình tỷ giá biến chuyển không kém phần phức tạp
kể từ sau năm 1992, một thời kỳ mà lạm phát đã nằm trong vòng kiềm toả của
Ngân hàng nhà nớc (gọi là thời kỳ hậu lạm phát).
Bám sát tình hình để từng bớc hoàn thiện và đổi mới chính sách quản lý
tỷ giá hối đoái là yêu câù khá bức xúc hiện nay. Song đây là vấn đề có thể nói
vẫn còn mới mẻ đối với Việt Nam, nên cha thấy đợc nghiên cứu một cách quy
mô, đầy đủ. Và đặc biệt là trong giai đoạn chuyển đổi nền kinh tế nhiều thuộc
tính và đặc trng mới đã xuất hiện nhng cha đợc định hình rõ ràng nên việc điều
hành tỷ giá trong quản lý vĩ mô nền kinh tế thị trờng ở nớc ta vẫn cha đợc giải
quyết thoả đáng tơng xứng với vị trí của nó trong hệ thống lý luận thực tiễn. Vấn
đề tỷ giá hối đoái nói chung và chính sách quản lý tỷ giá hối đoái nói riêng luôn
đợc Chính phủ các nớc và các nhà kinh tế quan tâm xem xét, nghiên cứu hàng
ngày vì là yếu tố có ảnh hởng lớn đến cả nền kinh tế và là một mảng rất quan
trọng trong chính sách tài chính tiền tệ nói riêng và chính sách kinh tế nói

+ Sức mua của các đơn vị tiền tệ và tốc độ lạm phát ở các nớc hữu quan
+ Trạng thái cán cân thanh quốc tế toán trực tiếp ảnh hởng đến cung
cầu ngoại tệ thông qua đó tác động lên mức tỷ giá và kéo theo sự dao động của
tỷ giá lệch khỏi sức mua của các đồng tiền
+ Chênh lệch mức lãi suất giữa các nớc ,giữa thị trờng tín dụng nội địa và
quốc tế
6
+ Thực trạng hoạt động của các thị trờng tài chính ,ngoại hối và các xu
hớng nghiệp vụ đầu cơ ảnh hởng đến tỷ giá
+ Hệ số tín nhiệm đối với các đồng tiền trên thị trờng tài chính trong n-
ớc và quốc tế
+ Các phơng thức ,công cụ điều chỉnh can thiệp của nhà nớc
+ Các cú sốc kinh tế ,chính trị,xã hội và các quyết sách lớn của nhà nớc
trong lĩnh vực kinh tế ,tài chính, tiền tệ.
3. Tại sao tỷ giá là quan trọng
Tỷ giá là quan trọng vì nó tác động đến giá cả tơng đối của hàng hoá
trong nớc và hàng hoá nớc ngoài
Khi đồng tiền của một nớc tăng giá ( tăng giá trị so với đồng tiền khác )
thì hàng hoá của nớc đó tại nớc ngoài trỏ thành đắt hơn và hàng hoá nớc ngoài
trở thành rẻ hơn ( gía nội địa tại hai nớc giữ nguyên).Ngợc lại khi đồng tiền của
một nớc sụt giá,hàng hoá của nớc đó tại nớc ngoài trở thành rẻ hơn trong khi
hàng hoá nớc ngoài tại nớc đó trở thành đắt hơn.
Một việc tăng giá của một đồng tiền có thể làm cho những nhà sản xuất
nớc đó khó khăn trong việc bán hàng của họ ở nớc ngoài và có thể tăng sự cạnh
tranh của hàng nớc ngoài tại nớc mình bởi vì giá nó giảm đi .Nh vậy TGHĐ tác
động đến khả năng cạnh tranh của các sản phẩm trên thị trờng quốc tế.
II/- Lý thuyết về sự can thiệp của nhà n ớc vào TGHĐ
1. Vai trò của NHTW và nội dung các công cụ điều chỉnh tỷ giá
a/- Các loại hình can thiệp của NHTW
+ Can thiệp theo trách nhiệm : khi tỷ giá của một đồng tiền trong hệ

Đây là phơng pháp thờng sử dụng để điều chỉnh tỷ giá hối đoái trên thị
trờng. Với phơng pháp này , khi tỷ giá hối đoái đạt đến mức báo động cần phải
can thiệp thì NHTW nâng cao lãi suất chiết khấu . Do lãi suất chiết khấu tăng ,
8
lã suất cho vay trên thị trờng cũng tăng lên Kết quả là vốn vay ngắn hạn trên thị
trờng thế giới sẽ dồn vào để thu lãi suất cao hơn . Nhờ thế mà sự căng thẳng về
nhu cầu ngoại tệ sẽ bớt đi , làm cho tỷ giá không có cơ hội để tăng nữa
Tuy nhiên chính sách lãi suất chiết khấu cũng có những hạn chế nhất
định , vì quan hệ giữa lãi suất và tỷ giá chỉ là quan hệ tác động qua lại một
cách gián tiếp , chứ không phải là trực tiếp nhân quả.
Lãi suất do quan hệ cung cầu của vốn vay quyết định. Nó có thể biến
động trong phạm vi tỷ suất lợi nhuận bình quân , và chỉ trong trờng hợp thật
đặc biệt nó có thể vợt qua tỷ suất lợi nhuận bình quân . Còn tỷ giá thì do quan
hệ cung cầu về ngoại tệ quyết định . Quan hệ này bị chi phối chủ yếu bởi tình
hình của cán cân thanh toán . Điều này có nghĩa là các yếu tố để hình thành lãi
suất và tỷ giá không giống nhau, do vậy mà biến động của lãi suất không nhất
thiết kéo theo sự biến động của tỷ giá
* Các nghiệp vụ thị trờng hối đoái.
Thông qua các nghiệp vụ mua bán ngoại tệ điều chỉnh tỷ giá hối đoái là
một trong những biện pháp rất quan trọng của nhà nớc để giữ vững sự ổn định
sức mua của đồng tiền quốc gia . Đây là biện pháp trực tiếp tác động vào tỷ giá
hối đoái
Việc mua bán ngoại tệ đợc thực hiện trên nguyên tắc diễn biến giá cả
ngoại tệ trên thị trờng và ý đồ can thiệp mang tính chất chủ quan của nhà nớc.
Việc can thiệp này không nên áp đặt máy móc và vi phạm các quy luật kinh tế
mà phải là hành động có cân nhắc cân nhắc, tính toán kỹ lỡng những nhân tố
thực tại cũng nh chiều hớng phát triển trong tơng lai của kinh tế , thị trờng tiền
tệ và giá cả.
Điều chỉnh tỷ giá theo phơng pháp này, chính phủ thờng gặp phải những
phản ứng trái ngợc nhau của các doanh nghiệp , cũng nh của các tầng lớp dân c

dụng trong trờng hợp hết sức cần thiết .Phá giá không chỉ bao gồm cả nội dung
về chính trị và xã hội . Vì vậy nó là một bài toán không phải lúc nào cũng vận
10
dụng đợc và không phải ai cũng có thể dùng nó để giải quyết những vấn đề
kinh tế gay cấn của đất nớc.
Bên cạnh việc giảm giá sức mua đồng bản tệ là việc nâng giá sức mua
đông bản tệ.
Việc nâng giá sức mua của đồng bản tệ đối với ngoại tệ thờng xảy ra
trong trờng hợp sau đây :
+ Giá hàng hoá và dịch vụ trong xuất khẩu đợc xác định thấp so với giá
trên thị trờng thế giới.
+ Hạn chế xuất khẩu do sức ép của các nớc bạn hàng nhằm tạo thế cân
bằng trong thơng mại quốc tế
+ Tăng khả năng nhập khẩu cũng nh kiềm chế lạm phát
Việc nâng giá đồng bản tệ cũng có thể xuất phát từ tình trạng phải tiếp
nhận các ngoại tệ đang bị mất giá và trở thành một công cụ hữu hiệu để ngăn
ngừa cá ngoại tệ đang bị mất giá chạy vào nớc mình.
2. Luận cứ lựa chọn chính sách tỷ giá và quan hệ của nó với chính sách
tài chính, tiền tệ.
a/- Chế độ tỷ giá tối u
Khi có câu trả lời đúng ,dứt khoát về một nớc nhỏ sẽ có lợi khi áp dụng
chế độ TGHĐ cố định hay linh hoạt .Nói chung sự quản lý tối u TGHĐ phụ
thuộc v ào các mục tiêu kinh tế của các nhà hoạch định chính sách ,vào nguồn
gốc của các cơn sốc đối với nền kinh tế và đặc trng cơ cấu của nền kinh tế đang
xét.Vì vậy các giả thiết khác nhau về nhân tố đó có thể dẫn đến sự thay đổi về
mức độ tối u của chế độ TGHĐ
Vấn đề tiêu chuẩn tối u về nguyên tắc cần phải đợc cụ thể hoá .Trong
thực tế các phân tích hiện đại đã tập trung vào tiêu chuẩn tơng đối hẹp của ổn
định kinh tế vĩ mô,đợc định nghĩa là cực tiểu sai phơng của tổng sản phẩm thực,
mặt bằng giá hoặc tiêu dùng thực trớc cơn sốc ngẫu nhiên có tính chất tạm thời.

mục tiêu chính sách khác nhau .
Tiêu chuẩn để lựa chọn một chế độ TGHĐ thích hợp còn phụ thuộc vào
các mục tiêu chính sách do chính phủ đặt ra .Các nghiên cứu về các lợi thế của
TGHĐ cố định và linh hoạt hầu nh là dành cho trờng hợp một nền kinh tế nhỏ
12
không trải qua lạm phát cao và nói chung ở trạng thái cân bằng ngoại ,và chịu
tác động của các cơn sốc tạm thời .Trong lợc đồ đó,nên tập trung vào ổn định
tổng sản phẩm ,thay cho cân bằng cán cân thanh toán quốc tế là mục tiêu chính
sách chủ yếu .Thực vậy tổng sản phẩm sẽ ổn định bởi chính cán cân thanh toán
quốc tế làm chức năng hấp thụ các cơn sốc,để triệt tiêu tác động của các thay
đổi đột biến lên trên tổng sản phẩm . Tuy vậy mâu thuẫn của chính sách có thể
xảy ra khi một cán cân thanh toán quốc tế cũng đợc coi là mục tiêu chính
sách .Mâu thuẫn này đặc biệt rõ nét ở các nớc đang phát triển ,là những nớc th-
ờng thiếu dự trữ ngoại tệ .Nếu vị trí cán cân thanh toán quốc tế tạo nên sự hạn
chế thì TGHĐ cần phải đợc dùng nh là cộng cụ để tạo mục tiêu cán cân thanh
toán quốc tế thay đổi cho ổn định tổng sản phẩm .Mặt khác khi lạm phát là vấn
đề nổi lên hàng đầu thì TGHĐ có thể là chức năng hỗ trợ cho việc ổn định mặt
bằng giá cả .
c/- Tỷ giá hối đoái với điều chỉnh hoạt động kinh tế đối ngoại.
* Xác định TGHĐ cân bằng.
Nói chung có hai tiếp cận để xác định TGHĐ thực cân bằng .Tiếp cận
đơn giản và phổ biến là dựa vào khái niệm tỷ giá theo sức mua so sánh .Nguyên
lý trung tâm của tỷ giá so sánh sức mua là tỷ giá thực cân bằng tỷ lệ với các mức
giá tơng đối giữa một nớc với đối tác ngoại thơng của mình.tức là đối với các
sức mua so sánh giữa các đồng tiền các quốc gia .Nh vậy tỷ giá sức mua so sánh
đợc coi là chỉ số thích hợp cho cân bằng tỷ giá giữa các đồng tiền ,với tỷ lệ lạm
phát quy định tỷ lệ thay đổi của tỷ giá danh nghĩa theo thời gian.
Tiếp cận khác có sức hấp dẫn hơn là định nghĩa tỷ giá hối đoái thực nh là
giá so sánh tơng đối giữa hang hoá mậu dịch hoá và hàng hoá không mậu dịch
hoá đợc ,nó đa ra thớc đo các động lực quyết định sự phân phối nguồn lực giữa

14
2. Chế độ tỷ giá cố định Bretton Woods năm 1944
Hội nghị các đại diện Ngân hàng trung ơng của phe đồng minh và Anh,
Mỹ cuối năm 1994 . Họ đã thiết lập IMF , WB và bản vị vàng hối đoái . Theo
chế độ này tỷ giá chính thức giữa đồng tiền của các nớc thành viên đợc hình
thành trên cơ sở so sánh hàm lợng vàng của USD (1USD =0.888671 gram vàng
nguyên chất ). Các tỷ giá này chỉ đợc phép giao động trong biên độ 1% của tỷ
giá chính thức đã đợc đăng ký tại IMF. Tại thời điểm đó , một ounce vàng đợc
thoả thuận bằng 35 USD , giá trị trung bình của đồng bảng Anh là 2.4USD; FRF
là 0.18 USD và DM là 0.2732 USD. Trong trờng hợp tỷ giá vợt quá biên độ 15
thì Ngân hàng trung ơng phải can thiệp bằng cách mua vào và bán ra một lợng
USD nhất định .
Tuy nhiên sau một loạt các biến động về kinh tế và chính trị thé giới ,
vào năm 1971 , chế độ tỷ giá cố định Bretton Woods đã bị sụp đổ.
3. Chế độ tỷ giá thả nổi .
Chế độ này ra đời ngay sau khi chế độ tỷ giá cố định BrettonWoods sụp
đổ .Với chế độ tỷ giá thả nổi này ,tỷ giá đợc hình thành trên cơ sở diễn biến
cung cầu ngoại hối trong nền kinh tế ,không do chính phủ quy định mắc dù
chính phủ có can thiệp .
Chế độ tỷ giá thả nổi bao gồm :
+ Chế độ tỷ giá thả nổi tự do : Tỷ giá thị trờng tự do đợc xác định trên cơ
sở cung cầu tiền tệ .Bị tác động bởi thay đổi mức giá các mức lãi suất khác nhau
và tăng trởng kinh tế
+ Chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý : Phần lớn các quốc gia có nền kinh tế
theo cơ chế thị trờng đã thông qua sự can thiệp của Ngân hàng trung ơng để can
thiệp sự thay đổi của tỷ giá hối đoái.
15
Chơng II
Thực trạng tỷ giá hối đoái và chính sách
tỷ giá hối đoái ở Việt Nam

cực kỳ quan trọng đối với quá trình cải cách đợc đặc biệt quan tâm. Tháng
3/1989 Nhà nớc chính thức công bố xoá bỏ tỷ giá kết toán nội bộ, xoá bỏ mọi
chế độ trợ giá cho các hoạt động ngoại thơng, thống nhất thành mội loại tỷ giá
duy nhất áp dụng cho mọi loại hình trao đổi. Phơng pháp xây dựng tỷ giá cũng
đợc đổi mới, trớc đây tỷ giá chính thức đợc xây dựng trên cơ sở "đồng sức mua"
(PPP) bằng việc lập ra một rổ hàng hoá tiêu dùng qua đó so sánh giá cả trong và
ngoài nớc để từ đó xác định tỷ giá. Việc xây dựng tỷ giá bằng phơng pháp này
thiếu chính xác và không phản ánh đúng mức đợc tình hình thị trờng. Năm
1989, tỷ giá chính thức đợc Ngân hàng nhà nớc công bố căn cứ vào chỉ số lạm
phát, lãi suất, cán cân thanh toán, tham khảo diễn biến tỷ giá trên thị trờng tự do
và giá vàng trên thị trờng quốc tế và trong nớc. Trên cơ sở tỷ giá này, các Ngân
hàng thơng mại xây dựng một tỷ giá riêng cho mình trong giao dịch hàng ngày
với biên độ dao động cho phép. Nhìn chung những giải pháp trên đã góp phần
cải tạo phần nào tình hình trên thị trờng ngoại hối, xoá bỏ tình trạng bất hợp lý
trong mua bán, thanh toán, đặc biệt là trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Tuy nhiên
tỷ giá trên thị trờng vẫn biến động mạnh, chúng ta có thể thấy rõ điều này qua
bảng số liệu sau:
17
Tỷ giá hối đoái VND/USD từ năm 1989 đến 1992
Đơn vị VND/USD
Tháng 1 Tháng 3 Tháng 6 Tháng 9 Tháng 12
1989
- Ngân hàng 3500 4200 4350 4100 4200
- T nhân 5200 5350 4400 4225 4575
1990
- Ngân hàng 4300 4300 4800 5750 6650
- T nhân 4650 4450 5600 6300 7050
1991
- Ngân hàng 7000 7400 8300 10700 12900
- T nhân 7400 7900 8830 11050 12550


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status