Nghiên cứu nghiệp vụ lựa chọn đơn đặt hàng để đi đến ký kết hợp đồng vận tải kinh tế trong khai thác tàu chuyến – dùng số liệu giả định để thực hiện nghiệp vụ trên - Pdf 18

Mục lục
Trang
Lời nói đầu 2
Phần 1.
Nghiệp vụ lựa chọn đơn chào hàng
4
I
Giới thiệu khả năng vận chuyển của đội tầu của
mình nhận và dịch đơn
4
II
Chọn đơn cho tàu theo điều kiện thời gian và
trọng tải hoạc dung tích
5
III
Tính toán các chỉ tiêu kinh tế xác định kết
quả lỗ l i dự tínhã
6
Phần 2.
Dùng số liệu giả định để thực hiện
nghiệp vụ chọn đơn
8
I
Phân tích số liệu ban đầu 8
II
Tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 21
III
Kết quả lỗ lãi dự tính 36
Danh mục tài liệu tham khảo 39
Lời mở đầu
1

2
Nghiên cứu nghiệp vụ lựa chọn đơn chào hàng
để đi đến ký kết hợp đồng vận tải kinh tế
trong khai thác tầu chuyến.
I- Giới thiệu khả năng vận chuyển của của đội tầu của mình - nhận đơn chào
hàng và dịch đơn.
II- Chọn đơn cho tầu theo điều kiện thời gian và trọng tải hoặc dung tính.
III- Tính toán các chỉ tiêu kinh tế xác định kết quả lỗ lãi dự tính.
IV- Tiến hành lựa chọn đơn cho tầu theo chỉ tiêu lãi lớn nhất.
Phần2:
Sử dụng số liệu giả định để thực hiện nghiệp vụ chọn đơn.
I - Phân tích số liệu ban đầu.
1- Đọc và dịch đơn.
2- Phân tích tình hình hàng hoá theo đơn.
3- Phân tích tình hình tuyến đờng theo đơn.
4- Phân tích tình hình bến cảng theo đơn.
5- Phân tích tình hình phơng tiện theo số lợng giả định.
II - Tính toán các chỉ tiêu kinh tế.
1- Xác định trọng tải thực chở của các tầu.
2- Xác định dung tích chở hàng của các tầu.
3- Tính khối lọng hàng hoá.
4- Xác định thời gian chuyến đi.
5- Tính chi phí chuyến đi.
6 -Dự tính kết quả lỗ lãi.
III - Lập luận chọn đơn cho tầu.
Phần 1:
Nghiệp vụ lựa chọn đơn chào hàng.
I - Giới thiệu khả năng vận chuyển của đội tầu của mình nhận
và dịch đơn.
3

4
- Thời gian có thể làm hàng từ ngày 1 đến ngày 6 tháng 12 năm 1999.
- Mức xếp là 1200 MT/ngày, mức dỡ là 1500 MT/ngày theo điều kiện
ngày làm việc thời tiết cho phép không kể ngày lễ, ngày chủ nhật nếu có làm
có tính.
- Cớc phí là 15 USD/MT; chủ tầu đợc miễn phí xếp, dỡ và san xếp hàng,
đánh tẩy dới hầm tầu trên cơ sở 1 cảng xếp và cảng dỡ an toàn.
- Hoa hồng phí là 2,5 % tổng cớc thu đợc.
- Các điều khoản khác theo mẫu hợp đồng GENCON.
II. Chọn đơn cho tầu theo điều kiện thời gian và trọng tải
hoặc dung tích.
1. Theo điều kiện thời gian.
Trong quá trình khai thác tầu, phòng khai thác thơng vụ phải thờng
xuyên theo dõi trạng thái của tất cả các con tầu của mình và tình trạng kỹ thuật
của các tầu đó. Tức tầu đang hoạt động ở đâu, khi nào đợc tự do và tự do ở địa
điển nào. Sau khi nhận dợc các đơn chào hàng cần đối chiế thời điểm và địa
điểm tự do của các tầu với điều khoản về thời gian có thể làm hàng xem có đáp
ứng kịp không; nếu thoản mãn điều kiện này bớc tiếp theo mới đợc xét đến,
nếu không thoả mãn thì đơn chào hàng coi nh bị loại.
2. Theo điều kiện về trọng tải hoặc dung tích.
Trớc khi xét tầu có đủ khả năng vận chuyển lô hàng trong đơn cần xét
loại hàng này có phù hợp với việc vận chuyển của tầu không. Nếu thoả mãn
loại tầu phù hợp với loại hàng tiến hành tính toán trọng tải thực chở của tầu,
dung tích của tầu.
3 - Xác định lỗ lãi.
L = D - C
Lỗ lãi là chỉ tiêu cuối cùng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của bất cứ một doanh nghiệp nào vì vậy phải căn cứ vào chỉ tiêu này để
tiến hành lựa chọn đơn cho tầu vận chuyển tiến tới ký kết hợp đồng kinh tế.
4. Tiến hành lựa chọn đơn cho tầu.

L
C4 Nhìn vào bảng kết quả lỗ lãi dự tính có thể dễ dàng lựa chọn đơn nào để
ký cho tầu nào trên cơ sở tổng lãi là lớn nhất. Tuy nhiên có những đơn không
có lãi ta loại bỏ vì lỗ quá đẫn tới tầu không có hợp đồng để khai thác. Cần xác
định tình hình thực tế trên thị trờng vận tải để quyết định nên ký cho tầu vận
chuyển hay chờ các đơn chào hàng khác hấp dẫn hơn.
Để xác định xem với trọng tải thực chở đó, dung tích chở hàng đó có đáp
ứng vận chuyển hết khối lợng của lô hàng trong đơn hay không. Nếu thoả mãn
điều kiện này các bớc tiếp theo mới đợc tiếp tục tiến hành, nếu không thoả mãn
đơn này coi nh không thực hiện đợc. Việc tính toán đợc giới thiệu chi tiết ở
phànn tính toán theo số liệu giả định.
III - Tính toán các chỉ tiêu kinh tế xác định kềt quả lỗ l i dựã
tính.
Trớc khi tiến hành tính toán các chỉ tiêu kinh tế xác định kết quả lỗ lãi
dự tính cần phận tích số liệu ban đầu, nhằm xác định các thông số liên quan
đến việc tính toán mặt khác giúp cho việc xác định xem với lô hàng đó, với
tuyến đờng bến cảng đó có phù hợp cho các con tầu đa vào tính toán hay
không. Nếu không phù hợp cũng cần loại bỏ ngay.
Các bớc tính toán đợc thực hiện nh sau:
1 - Xác định tổng chi phí cho những chuyến đi.
C = C
ch
+ C
đ
+ C
BC
+ C

chào hàng đợc trình bầy cụ thể trong các phần tính toán sau:
7
I- Phân tích số liệu ban đầu:
* Đọc và dịch đơn: Giả sử có các đơn chào hàng sau:
Đơn 1:
- Rice in bags 8000 MT 10 PCT MOLOO
- 1SBP HCM/1SBP MANILA
- L/C 5 ữ 10 TH DEC 1999
- L/D RATE: 1000/1000 MT WWDSHEXUU
- FRT: USD 1.800 PMT FIOST BSS 1/1
- OTHERS GENCON C/P 2.5 PCT
Đơn số 2:
- CEMENT IN BAGS 6500 MT 10 PCT MOLOO.
- 1SBP BANKOK / 1SBP PASINGUDANG
- L/C: 4 ữ 8 TH. DEC 1999
- L/D Rate 1000/1200 MT SHEXUU
- FRT : USD 15 PMT FIOST BSS 1/1
- OTHERS GENCON C/P 2.5 PCT
Đơn số 3:
- BLK FERTI 800 MT 10PCT MOLOO
- 1SBP ISABEL / 1 SBP NHA TRANG
- L/D Rate : 1000/800 MT WWHSDEXUU
- FRT : USD 15 PMT FIOST BSS 1/1
- OTHERS GFNCON C/P 2.5 PCT
Đơn số 4:
- ROLL STEEL 7500 MT 5 PCT MOLOO
- 1SBP PUSAN / 1 SBP HAI PHONG
- L/C : 6 ữ 11 TH DEC / 1999
- L/D Rate . 1500/1000 MT SHEXUU
- FRT : USD 1.700 PMT FIOST BSS 1/1

- Mức xếp và dỡ là 1000/800 MT/ ngày theo điều kiện ngày làm việc thời
tiết cho phép không kể ngày lễ và chủ nhật
- Cớc phí là 15 USD/MT, chủ tầu đợc miễn phí xếp, dỡ và san xếp hàng
dới hầm tầu trên cơ sở một cảng xếp và dỡ
- Các điều khoản khác theo mẫu hợp đồng GENCON.
- Hoa hồng là 2,5 % .
Đơn 4:
- Có 7500 tấn sắt cuộn 5% trên dới.
- Một cảng xếp và dỡ an toàn là PUSAN và Hải Phòng VN.
- Thời gian có thể làm hàng từ 06 ữ 11 tháng 12 năm 1999
- Mức xếp và dỡ là 1.500/1000 MT/ ngày trừ ngày lễ và chủ nhật nếu có
làm có tính.
- Cớc phí là 17 USD/MT, chủ tầu đợc miễn phí xếp, dỡ và san xếp hàng
dới hầm tầu
- Các điều khoản khác theo mẫu hợp đồng GENCON.
- Hoa hồng là 2,5 %
2 . Phân tích tình hình hàng hoá theo đơn chào hàng:
Việc phân tích tình hình hàng hoá có ý nghĩa quan trọng trong công tác
đi đến ký kết hợp đồng nhằm thực hiện tốt hợp đồng khi đã ký kết. Vì vậy phải
nắm chắc.
- Về khối lợng vận chuyển để sao cho sau khi ký kết phải thực hiện chở
hết cho con tầu cần ký.
- Vì tính chất lý hoá của hàng hoá: Để cho công tác chuẩn bị tầu, công
tác bảo quản trong quá trình đợc tốt, cũng nh công tác xếp hàng dới hầm tầu
phải có phơng án đi nhằm đảm bảo an toàn cho con ngời và tài sản trong quá
trình hành hải.
- Về dung tích đơn vị của hàng hoá: Để chở hết hàng khi hợp đồng đã ký
cho con tầu cụ thể.
- Sau đây đi phân tích tình hình từng loại hàng cho đơn chào tơng ứng
với các tầu định ký.

/T .
2.3. Hàng phân bón: FERIT rời.
Loại hàng này có tính ăn mòn, đóng vón trong quá trình vận chuyển vì
vậy trong quá trình vận chuyển phải đảm bảo hầm phải sạch, khô ráo, nắp hầm
hàng phải kín nớc thờng xuyên phải kiểm tra balat để tránh nớc ngấm lên hầm
11
hàng gây bết hàng khó dỡ hàng. Ngoài ra đây là loại hàng khi bảo quản lâu
trong hầm hàng dễ gây lên nhiều khí độc, cẩn thận trớc khi dỡ hàng, phải
thông gió tránh tai nạn lao động, đây là loại hàng nặng hệ số chất xếp 1,1m
3
/T.
2.4. Hàng sắt cuộn.
Khối lợng chuyên chở 6000T
Hệ số chất xếp: 0,9 m
3
/T
Sắt cuộn là loại hàng nặng ,dễ bị ăn mòn, lên trong quá trình vận chuyển
lu ý không đợc để nớc biển ngấm vào hầm hàng có thể xếo chung với hàng
khác nhng phải xếp ở dới vì sắt cuộn là loại hàng nặng nếu xếp trên các hàng
khác dễ làm bẹp và hỏng hàng.
Ngoài ra khi vận chuyển hàng này cần phải buộc cẩn thận đảm bảo an
toàn trong quá trình hành hải của tàu trên biển khi sóng gió hàng không bị xô
đẩy giúp sự ổn định tàu lớn.
3. Các thông số về tuyến đờng.
3.1. Tuyến Sài Gòn - MANILA.
Tuyến Sài Gòn - MANILA thuộc khu vực Đông Nam á về mùa bão từ
tháng 5 đến tháng 10 thờng có bão xuất hiện vì tháng 10 đến tháng 12 năm
sau thờng ảnh hởng của bão có khoảng cách 1.280 hải lý.
3.2. Tuyến BANGKOK - PASINGADANG.
Tuyến BANGKOK - PASINGADANG thuộc khu vực Đông Nam á ít

chảy là 1m/s
Từ cảng Sài gòn đi ra biển có hai nhánh sông.
Theo đờng Sài gòn ra vùng Gang Rái, qua sông Lòng Tảo, sông Nhà Bè
và sông Sài gòn. Các tàu có mép nớc 9m và chiều dài 210 m đi lại dễ đàng theo
đờng này.
Theo sông Soài rạp, đờng này dài hơn 10 hải lý và chỉ cho phép tàu có
mớn nớc không quá 6,5 m qua lại.
- Cầu tàu và kho bãi.
13
Khu vực Nhà Rồng có ba bến có tổng chiều dài 390m, khu Khánh hội
gồm 11 bến từ kho K
0
đến K10 với tổng chiều dài 1264m về kho bãi khu
Khánh Hội có 18 kho với tổng diện tích 45.398m
2
và diện tích bãi của kho th-
ờng bằng 2T/M
2
các bãi chứa nằm sau kho phổ biến lên bãi xen kẽ. Ngoài hệ
thống bến còn có hệ thống phao neo tàu, gồm 06 phao ở tả ngạn sông Sài gòn.
Cách 10 hải lý về hạ lu cảng Sài gòn có 12 phao neo dành cho tàu chở hàng dễ
cháy.
4.2. Cảng MANILA:
Manila là cảng lớn của Philipin có vùng nớc rất rộng cho phép nhiều tàu
neo đậu, xếp dỡ hàng an toàn, gọi là vịnh Manila tại đây tàu có trọng tải lớn có
mớn nớc 9m - 12m vẫn có thể ra vào neo đậu làm hàng an toàn Manila cũng
có một số cầu tàu dành cho các tàu chở hàng khô cập bến. Song hầu nh các tàu
đến đây ít đợc cập tàu mà làm hàng ngoài neo.
4.3. Cảng PASIGUDANG.
Là cảng lớn nhất của Indonexia. Cảng có chiều dài 8 km có 42 chỗ neo

phải chờ từ 2 - 3 ngày.
4.7. Cảng HAIPHONG.
Gồm có 3 khu cảng: Cảng chính , cảng Chùa Vẽ, cảng Vật cách.
- Cảng chính có 11 bến đợc xây dựng từ năm 1967 và kết thúc vào năm
1981 dạng tờng cập ván thép 1 tầng neo. Với tổng chiều dài 1.787 m, trên mặt
bến có cầu trục nâng với sức nâng từ 5 ữ 10 tấn các bến đảm bảo cho tàu từ
5000 ữ 10.000 tấn cập cầu làm hàng an toàn. Cảng có hệ thống kho bãi đợc xây
dựng theo quy hoạch chung và hiện đại, có đờng sắt trớc bến thuận tiện cho
việc xuất nhập hàng.
- Cảng chùa vẽ.
Cảng chuà Vẽ có 5 bến với tồng chiếu dài 810m, sản lợng thông qua
hàng năm là 1.600.000 tấn. Hiện nay đang xây dựng và rộng thêm.
15
Tuy nhiên luồng lạch vào cảng Hải phòng còn bị hạn chế trong những
tháng mùa khô, vào chiều nớc cũng chỉ cho phép các tàu có trọng tải dới 5.000
tấn ra vào xếp dỡ, với tàu cỡ lớn phải chuyển tải ngoài vịnh.
- Cảng Vật cách: Xây dựng năm 1965 ban đầu là những bến khô, có
diện tích mặt bến 8m x 8, cảng có 5 mô cầu trên bố trí cần trục ô tô để bốc
than và số loại hàng khác.
5. Tình hình phơng tiện:
Việc phân tích tình hình phơng tiện có vai trò quan trọng và quyết định
cho việc lựa chọn phơng án ban đầu trên cơ sở căn cứ vào chủng loại hàng thời
hạn có thể làm hàng (Laycan) và khả năng vận chuyển của đội tầu cũng nh
trạng thái tự do của các tàu sao cho phù hợp với các đơn chào hàng.
Giả sử. Theo dự kiến vào quý II năm 2006 có các tầu sau đã hoàn thành
kế hoạch chuyến đi, đó là
Nh vậy để có thể vận chuyển cho các lô hàng chào vào đầu quý I năm
1999 thì chỉ có các tàu trên là thoả mãn về thời gian. Ta đi tổng hợp các đặc tr-
ng kinh tế kỹ thuật, thời điểm và thời gian tự do, của các tàu trên cho việc tính
toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật để đi đến ký kết hợp đồng theo các đơn đặt

03 Nam định 6.150 2.570
04 Hùng vơng 02 5.950 2.450
Việc tính toán các chi phí ngày tàu chạy và đỗ nh sau: bao gồm các
khoản mục chi phí nh. Khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn, chi phí sửa
chữa thờng xuyên, chi phí bảo hiểm tàu, chi phí vật rẻ mau hỏng, chi phí lơng,
chi phí tiền ăn, tiến tiêu vặt, chi phí bảo hiểm xã hội, chi phí quản lý nhiên liệu
dầu nhờn.
Sau đây giới thiệu các khoản mục chi phí trên. Sau khi tính toán tất cả
các khoản chi phí trên cho ta thấy chi phí tàu chạy và đỗ.
5.1. Chi phí khấu hao cơ bản:
Việc tính khấu hao cơ bản phải căn cứ theo thông t của Bộ Tài chính ban
hành ngày 14 tháng 11 năm1996 và đợc tính toán nh sau.
17
C
K xK
T
KBCB
KHCB T
KT
=
(USD/ngày)
Trong đó: K
KHCB
= 8 %
K
KHCB
- Tỷ lệ trích khấu hao cơ bản
K
T
- Giá trị còn lại của tàu

KT
=
(USD/ ngày)
Trong đó: C
SCL
- Chi phí sửa chữa lớn
K
SCL
- Tỷ lệ trích khấu hao sửa chữa lớn = 7 %
T
KT
- Thời gian khai thác.
5.3. Chi phí bảo hiểm tàu.
C
K x K
T
BHT
BHT T
KT
=
( USD / ngày)
Trong đó: K
BHT
= 4% Tỷ lệ trích khấu hao bảo hiểm tàu.
5.4. Chi phí vật rẻ tiền mau hỏng.
C
K x K
T
SCTX
SCTX T

Hệ số xét tuyến đờng
K
Tầu
Hệ số phụ thuộc tàu
Vậy chi phí lơng ngày tàu kinh doanh là.
C
K x K x K
L
CBI TUYEN TAU
=
30
(USD/ngày)
5.7. Chi phí tiền ăn ,tiền tiêu vặt.
C
TA
= m . n
TV
(USD/ngày)
m : Mức tiền ăn, tiền tiêu vặt cho một ngày của thuyền viên
n : Số thuyền viên trên tàu.
5.8. Chi phí bảo hiễm xã hội.
Chi phí này đợc tính theo phần trăm lơng.
C
BHXH
= 17 % (USD/ngày)
5.9. - Chi phí quản lý.
Tuỳ thuộc vào từng công ty mà tỷ lệ này khác nhau công ty vận tải biển
III tính phân bổ theo lơng của thuyền viên và tính nh sau.
C
ql

C G Q K
nc
d
nc
d
nc
d
dn
= . .

Trong đó : Đơn giá mỗi tấn nhiên liệu khi tàu đỗ
DO = 250 USD / ngày
19

Q
nl
c
: Mức tiêu hao nhiên liệu trong ngày tàu đỗ làm hàng và
không làm hàng
5.11. Chi phí nớc ngọt:
C
nn
= G
nn
. Q
nn
USD/ngày
Trong đó: G
n n
. Đơn giá nớc ngọt cho một tấn 5 ữ 10 USD/tấn tuỳ nơi mua.

20

2. Tính dung tích trở hàng của các tàu:
W = 2,83 NRT
Tàu NRT W
T

Hng Yên 4.755 13.400
Hà Tây 3.246 9.200
Năm Định 3.246 9.200
Hùng Vơng 02 2.810 7.950
3. Tính khối lợng hàng hoá.
Khối lợng hàng hoá lớn nhất tàu có khả năng vận chuyển trong một
chuyến đi đợc xá định nh sau.
Q
max
- D
T
nếu là hàng nặng
Q
ch
= Q theo đơn: khi hàng đó là hàng nặng, nếu là hàng nhẹ thì tàu
chỉ có thể trở hết dung tích.
Q
max

W
U
T
n

3
/T
Cenent bao có U
n
= 1m
3
/T
Ferit rời có U
n
= 1,1m
3
/T
Sắt cuốn có U
n
= 0,8 m
3
/T
* Xác định Q
kk
theo đơn 1: Q chào = 8.000 MT 10% trên hoặc dới
21
TT Tàu W
T
D
T
U
T
U
h
Q

(m
3
) (T) (m
3
/T) (tấn)
1 Hng Yên 13.400 10.000 1,34 1,A 7.150
2 Hà Tây 9.200 7.000 1,31 1,A 7.000
3 Năm Định 9.200 7.000 1,31 1,A 7.000
4 Hùng Vơng 02 7.950 6.000 1,325 1,A 6.000
Q
kk
cho các tàu có khác nhau vì theo đơn này cho phép tàu trở trên dới
10% khối lợng hàng hoá theo đơn.
* Xác định Q
kk
theo đơn 3. Q chào = 8.000 MT 10% trên hoặc dới
TT Tàu W
T
D
T
U
T
U Q
kk

(m
3
) (T) (m
3
/T) (tấn)

4 Hùng Vơng 02 7.950 6.000 1,325 0,8
Theo đơn 4 tàu Hùng vơng 02 cũng không có khả năng vận chuyển vậy không
đa vào tính toán sau này.
4. Thời gian chuyến đi:
Thời gian chuyến đi đợc xác định theo công thức.
T
chuyến
= T
chạy
+ T
đỗ

a) Tính thời gian chạy.

T
V
L
V
L
L
ch
L
KT
KH
KH
ch
CH
= = +

(ngày)

3 Năm Định 2.120 12 950 11 11
4 Hùng Vơng 02 - - - -
2.a) Tính thời gian chạy theo đơn 2.
TT Tàu L
KH
V
KH
L
CH
V
CH
T
(chạy)
1 Hng Yên 1.130 12 1.280 11 8,7
2 Hà Tây 674 12 1.280 11 7,1
3 Năm Định 2.580 12 1.280 11 13,8
4 Hùng Vơng 02 0 12 1.280 11 4,8
3a). Tính thời gian chạy theo đơn 3.
TT Tàu L
KH
V
KH
L
CH
V
CH
T
(chạy)
1 Hng Yên 0 12 750 11 2,8
2 Hà Tây 850 12 750 11 5,8

(ngày)
Trong đó:
T
Q
M
X
X
X
=
(ngày)
T
Q
M
d
d
d
=

T
x
: Thời gian xếp hàng tại cảng (ngày)
Q
x
: Khối lợng hàng xếp (tấn)
M
x
: Mức xếp hàng tại cảng xếp (T/ngày)
T
d
: Thời gian dỡ hàng tại cảng dỡ (ngày)

d
T
CHĐ
T
F
T
đ
1 Hng Yên 8.800 1.000 8,8 1.000 8,8 2 1 20,6
2 Hà Tây 7.000 1.000 7 1.000 7 4 1 19
3 Năm Định 7.000 1.000 7 1.000 7 0 1 15
4 Hùng vơng 02 - - - - - - - -
2.b) Thời gian tàu đỗ theo đơn 2: Đơn vị ngày
TT Tàu Q
XD
M
X
T
X
M
d
T
d
T
CHĐ
T
f
T
đ
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status