THU THẬP SỐ LIỆU, ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA VOSCO 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2005 - 2006 VÀ NGHIÊN CỨU NGHIỆP VỤ ĐẠI LÝ - Pdf 24

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
LỜI MỞ ĐẦU
rong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đang từng bước khẳng
định mình trên tất cả các lĩnh vực văn hoá, chính trị, kinh tế. Sắp tới
chúng ta đang chuẩn bị cho việc ra nhập tổ chức thương mại quốc tế
(WTO), đây sẽ là cơ hội cũng như thách thức lớn đối với nền kinh tế của nước ta.
Nhất là nhưng ngành có quan hệ buôn bán thường xuyên với đối tác nước ngoài
như ngành Vận Tải Biển.
T
Với khoản thu khủng lồ về ngoại tệ, Vận tải biển đang được coi là ngành
thế mạnh của các nước có cảng biển trong đó có Việt Nam. Hiện tại Ngành Vận
Tải Biển trong nước đang gặp rất nhiều khó khăn cả về đội tàu cũng như đội ngũ
cán bộ thuyền viên. Đội tàu của chúng ta được đánh giá là già và trình độ ngoại
ngữ của các thuyền viên chưa cao, cũng như việc áp dụng những luật lệ quốc tế
của các người làm công tác khai thác còn yếu kém.
Với bề dày kinh nghiệm lâu năm trong ngành vận tải biển, Công Ty Vận Tải
Biển Việt Nam (VOSCO) đã và đang khác thác đội tàu của mình một cách rất có
hiệu quả nhất là đội tàu dầu của công ty đang ngày càng phát triển. VOSCO là
công ty vận tải biển lớn nhất Việt Nam và rất có uy tin trong khu vực cũng như
trên thế giới. Cùng với việc kinh doanh khai thác đội tàu, công ty còn kinh doanh
rất nhiều các hoạt động khác đang ngày càng phát triển.
Với nội dung đề tài thực tập tốt nghiệp: “THU THẬP SỐ LIỆU, ĐÁNH GIÁ
CHUNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA VOSCO 6 THÁNG ĐẦU NĂM
2005 - 2006 VÀ NGHIÊN CỨU NGHIỆP VỤ ĐẠI LÝ “ với các phần sau:
Phần I:
Giới thiệu chung về công ty vận tải biển Việt Nam (VOSCO)
Phần II:
Thu Thập các số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
năm 6 tháng đầu năm 2005-2006 và đánh giá chung.
Phần III:
Nghiên cứu cụ thể nghiệp vụ đại lý tàu biển.

chủ tàu trong và ngoài nước những thuyền viên có năng lực và kinh nghiệm để
làm việc trên tất cả các loại tàu như tàu chở hàng rời, tàu chở hàng bách hoá, tàu
Container, tàu chở gỗ, tàu chở dầu, tàu chở khí ga và khí tự nhiên hoá lỏng (LPG
& LNG), tàu chở hoá chất v.v... với chất lượng phục vụ tốt nhất.
Năm 1975 nước nhà thống nhất, do có sự hình thành hai (?) đội tàu với hai
nhiệm vụ chủ yếu khác nhau, 3/1975 Bộ Giao Thông Vận tải quyết định tách một
bộ phận lớn phương tiện và lao động của công ty để hình thành công ty vận tải
ven biển. Do vậy lúc đó công ty vận tải biển Việt Nam chỉ tập trung vận chuyển
các tuyến nước ngoài phục vụ cho công tác Xuất Nhập khẩu. Đội tàu thường
xuyên hoạt động trên tuyến Việt Nam- Hồng- Kông, Việt Nam- Nhật Bản.
Năm 1991 theo nghị định 388/HĐBT ngày 20/11/1991, quyết định số 29
TTG ngày 26/1/1993 của Thủ Tướng Chính Phủ và các quyết định bổ sung khác
thì công ty Vận tải biển Việt Nam chính thức được coi là doanh nghiệp vận tải
biển có tư cách pháp nhân khá lớn ở Việt Nam, có các quyền và nghĩa vụ quân
sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh trong phạm vi
số vốn mà công ty quản lý. Công ty có trụ sở chính tại 215 Trần Quốc Toản- Lạch
Sinh viên: Lê Quang Mạnh Giáo Viên Hướng Dẫn: Th.s Nguyễn Kim Loan
2
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tray- Ngô Quyền- Hải Phòng. Công ty còn có các chi nhánh và văn phòng đại
diện tại Quảng Ninh, Hà Nội, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Quy Nhơn, Vũng Tàu, Nha
Trang , Sài Gòn, Cần Thơ và một số cảng biển khác. Với tên giao dịch quốc tế
của công ty là VOSCO.
Mục tiêu thành lập công ty
Công Ty Vận Tải Biển Việt Nam được thành lập để vận chuyển hàng hoá
XNK kinh doanh trong VTB. Xây dựng và phát triển đội tàu ngày càng lớn mạnh
phục vụ cho công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
Những chức năng và nhiệm vụ chính của công ty như sau:
• Thực hiện kinh doanh về vận tải biển
• Dịch vụ đại lý và môi giới hàng hóa vận tải biển

- Giai đoạn 1975- 1985:
Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty bao gồm:
+ Về phương tiện vận tải: Giai đoạn này tổng số tấn trọng tải của công ty đã lên tới 26
vạn tấn, gấp 9 lần so với khi thành lập.
+ Về lực lượng lao động: số lượng lao động của Công ty đã tăng từ 520 người lên 2200
người với trình độ chuyên môn cao hơn hẳn khi mới thành lập.
Sinh viên: Lê Quang Mạnh Giáo Viên Hướng Dẫn: Th.s Nguyễn Kim Loan
3
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Nhiệm vụ của Công ty thời kỳ này: Tổ chức vận tải nước ngoài, phục vụ công tác xuất
nhập khẩu và nhanh chóng xây dựng đội tài vận tải biển xa.
Trong giai đoạn này công ty đã đạt được những thàng tích đáng kể: Đội tàu của công ty
đã đến 60 nước trên thế giới và qua hơn 160 cảng. Công ty đã vận chuyển hơn 6,9
triệu tấn hàng với hơn 38,1 Triệu T.Km.
Giai đoạn từ 1985 đến nay: Giai đoạn đổi mới và phát triển của Công ty trong
thời kỳ mới:
Trong thời kỳ đầu đổi mới, tình hình kinh tế trong nước cũng như trên thế giới
gặp những biến động lớn, nước ta vừa phải khôi phục lại nền kinh tế sau chiến tranh
vừa phải tiến hành công cuộc đổi mới cải cách kinh tế. Trong bối cảnh đó, VOSCO
cũng như hầu hết các doanh nghiệp khác gặp rất nhiều khó khăn. Quán triệt phương
trâm chỉ đạo của ngành, tập thể cán bộ công nhân viên của Công ty đã không ngừng cố
gắng phát huy tinh thần tự chủ, sáng tạo trong lao động sản xuất. Cùng với việc phát
triển đội tàu để có đủ điều kiện hòa nhập thị trường vận tải khu vực và thế giới, Công ty
đã nhanh chóng đáp ứng các Công ước quốc tế về an toàn Hàng hải, chống ô nhiễm
biển và đã được Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp “Giấy chứng nhận phù hợp” (D.o.C),
được đăng kiểm DNV cấp giấy chứng nhận quản lý an toàn Quốc tế ISM Code và ISO
9001- 2000.
Đến nay Công ty đã có một đội tàu 26 chiếc với tổng trọng tải là 388.379 DWT,
bao gồm các tàu chở hàng khô, hàng rời, hàng bách hóa, dầu và sản phẩm dầu.
Ngoài ra Công ty cũng thành công trong việc thực hiện đa dạng hóa các hình

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
khai thác có hiệu quả tài sản và các nguồn lực khác do Tổng công ty giao để thực hiện
mục tiêu và nhiệm vụ kinh doanh.
- Thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh do Tổng công ty giao và tham gia thực hiện
kế hoạch tập trung của Tổng công ty về đầu tư phát triển; phối hợp sản xuất kinh
doanh, phân chia bảo vệ phát triển thị trường hoặc những kế hoạch đột xuất khác do
Nhà nước giao theo sự phân công của Tổng công ty.
- Kinh doanh đúng các ngành nghề đã được phép.
- Ưu tiên phục vụ các nhu cầu sản xuất kinh doanh,điều hoà tài chính,phương tiện
hoặc nhu cầu sản xuất kinh doanh theo quy trình công nghệ của Tổng công ty.
- Thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường, tài nguyên, quốc
phòng và an ninh quốc gia.
2. Cơ sở vật chất kỹ thuật và tài chính của công ty.
Công ty Vận tải biển Việt Nam có một trụ sở làm việc khang trang được trang bị
đầy đủ các thiết bị văn phòng cần thiết, có một đội tàu viễn dương lớn nhất nước, có
các xưởng, các xí nghiệp sửa chữa lớn nhỏ phục vụ cho đội tàu của Công ty. Ngoài cơ
sở vật chất là đất đai, nhà cửa, thiết bị phục vụ nơi làm việc, Công ty Vận tải biển Việt
Nam còn có:
- Đội tàu gồm 25 chiếc với tổng trọng tải là : 374.922 DWT
- Đội ca nô đưa đón người ra tàu và từ tàu vào bờ.
- Đội ca nô trực bến chuyên phục vụ tàu.
- Đội ca nô chuyên cung cấp nước ngọt và dịch vụ cho tàu.
- Một số phương tiện vận tải phục vụ cho công tác hành chính.
Công ty có tài khoản tại ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng hải.
Số Tài khoản : VND : 3611 001 0026
USD : 621 002 0026
Đội tàu của Công ty hiện nay là đội tàu lớn nhất nước. Đến cuối
năm 2005 Công ty có 25 tàu, các tàu này đều là những tàu hiện đại, chế tạo tại các
trung tâm đóng tàu lớn (Nhật Bản 14 chiếc, Anh 4 chiếc). Các tàu đều được phân cấp
đánh giá bởi các tổ chức đăng kiểm nổi tiếng thế giới.


VOSCO QUANG NINH
53 Le Thanh Tong Str.,Ha Long City
Tel: (84-33) 825 375
Fax: (84-33) 828 285
P.I.C: Mr. Nguyen Van Hoc

VOSCO CAN THO
89A Cach Mang Thang 8 Str.,Can Tho
City
Tel: (84-71) 821 827
Fax: (84-71) 821 830
P.I.C: Mr. Hong Luu Tuan
VOSCO DA NANG
255 Tran Phu Str.,Da Nang City
Tel: (84-511) 871 526
Fax: (84-511) 822 583
P.I..C: Mr. Tran Phi HungVOSCO HO CHI MINH
69 Ham Nghi Str.,Ho Chi Minh City
Tel: (84-8) 829 8460
Fax: (84-8) 822 3124
P.I.C: CAPT. Le Ngoc Minh
9 Ham Nghi Str.,Ho Chi Minh City
Tel: (84-8) 821 4676
Fax: (84-8) 822 3482
P.I.C: Mr. Dang Van Tuan
VOSCO BANGKOK

lớn (Nhật Bản 14 chiếc, Anh 4 chiếc). Trong đó có 3 tàu dầu và 22 tàu hàng khô. Các
tàu đều được phân cấp đánh giá bởi các tổ chức đăng kiểm nổi tiếng thế giới.
Sinh viên: Lê Quang Mạnh Giáo Viên Hướng Dẫn: Th.s Nguyễn Kim Loan
6
BO CO THC TP TT NGHIP
Tng trng ti l 374.922 DWT; Tui tu bỡnh quõn l 16 nm
Tng nguyờn giỏ l 2.072 t. Hao mũn : 1.643 t. Giỏ tr cũn li l 654 t
Danh sỏch i tu ca cụng ty vn tI bin vit nam
STT Tên tàu Loại tàu
Năm
đóng
Nơi đóng
Đăng
kiểm
DWT GRT
Dung tích hầm
hàng (m
3
)
Rời Bao
1
CABOT ORIENT
S.DECKER 1984 JAPAN VR 4.485 2.826 5.452 5.089
2
VĩNH LONG
S.DECKER 1982 JAPAN VR 6.479 3.811 8.528 8.054
3
F. FREIGHTER
S.DECKER 1978 JAPAN VR 6.560 3.737 8.382 7.909
4

LAN Hạ
BULK CARRIER 2005 VIệT NAM NK 13.316 8.216 18.600 17.744
15
THáI BìNH
T.DECKER 1980 ENGLAND VR 15.210 8.414 21.390 19.636
16
OCEAN STAR
BULK CARRIER 2000 KOREA ABS 18.366 11.376 24.017 22.748
17
MORNING STAR
BULK CARRIER 1983 JAPAN NK 21.353 11.894 28.350 27.021
18
SILVER STAR
BULK CARRIER 1995 JAPAN NK 21.967 13.865 29.254 28.298
19
VEGA STAR
BULK CARRIER 1994 JAPAN NK 22.035 13.713 29.254 28.299
20
GONLDEN STAR
BULK CARRIER 1983 JAPAN NK 23.790 13.995 30.504 29.177
21
POLAR STAR
BULK CARRIER 1984 JAPAN NK 24.835 14.905 31.792 30.522
22
DIAMOND STAR
BULK CARRIER 1990 JAPAN NK 27.000 17.130 35.696 37.325
23
ĐạI HùNG
PRODUCT
TANKER

hàng khô đồng thời thủ tục mua quá kéo dài và phức tạp. Tuy nhiên đầu năm
2005 công ty đã nỗ lực và 8/2005 công ty đã kí được hợp đồng mua thêm một tàu
2 vỏ chở dầu sản phẩm và hóa chất với trọng tải 37.432 DWT. Đến 25/10/2005
tàu được bàn giao cho công ty và đổi tên là Đại Việt. Sau đây là đặc trưng kĩ thuật
của 3 tàu:
Tàu Đại Hùng:
Năm đóng: 1988
Trọng tải: 29.997 DWT
Dung tích hầm hàng: 42.788 m
3
98%
Dung tích két lắng: 1.237 m
3
GRT: 18.055
Mớn nước: 10,4 m
Chiều dài lớn nhất: 165,8 m
Chiều rộng lớn nhất: 27,4 m
Loại sơn hầm hàng: Expoxy
Hệ thống khí trơ: có
Hệ thống hầm hàng: có
Tốc độ trung bình: 13 hl/h
Số két hàng: 15 két
Số bơm hàng: 4 chiếc ( loại trục vít)
Loại tàu: chở dầu sản phẩm
Loại vỏ: 1 vỏ
Hệ thống ballas: chung với két hàng
Tàu Đại Long:
Năm đóng: 1988
Trọng tải: 29.996 DWT
Dung tích hầm hàng: 42.788 m

Mớn nước: 10,516 m
Chiều dài lớn nhất: 175,97 m
Chiều rộng lớn nhất: 31 m
Loại sơn hầm hàng: Phetrolic Expoxy
Hệ thống khí trơ: có
Hệ thống hầm hàng: có
Tốc độ trung bình: 14-14,5 hl/h
Số két hàng: 12 két
Số két lắng: 2 két
Số bơm hàng: 12 chiếc
Số bơm két lắng: 2 chiếc
Loại tàu: chở dầu sản phẩm và hóa chất
Loại vỏ: 2 vỏ
Hệ thống ballast: riêng với két hàng
Cần cẩu tàu: 1 chiếc /10 MT
Từ đặc trưng kĩ thuật của 3 tàu dầu của VOSCO ta thấy đã có hai tàu là tàu
1 vỏ, két hàng chung với hệ thống ballast nên có nhiều khó khăn trong khai thác.
Đây là loại tàu CBT( clean ballast tank) có két ballast chung với két dầu do vậy
gây ra nhiều bất tiện, cụ thể là:
Một là, sau mỗi chuyến đi tàu phải lấy ballast và đổi ballast để lấy ballast
sạch như vậy sẽ gây ra tốn thời gian và chi phí. Thường việc đổi nước này mất 48
tiếng.
Hai là, mỗi khi dỡ hàng xong thì tàu không thể chạy ngay vì còn phải lấy
nước ballast để tàu có thể ngập chân vịt đảm bảo an toàn trong quá trình hàng
hải.
Ba là, trong trường hợp tàu đến cảng mà không được thải nước ballast ra
vùng nước của cảng theo tập quán thì tàu phải giải quyết theo 2 giải pháp: hoặc là
giữ nguyên lượng nước ballast trong két như vậy lượng hàng sẽ phải xếp ít đi,
chủ hàng sẽ khó chấp nhận, hoặc là bơm ballast lên kho ở trên bờ đối với các
cảng có kho dự trữ nhưng chi phí cho việc bơm ballast lên kho rất tốn kém (ở

chi phí khấu hao tăng, chi phí vận chuyển tăng, cước tăng.
Đối với loại tàu 1 vỏ từ 15 tuổi trở lên muốn chở hàng của các Oil Major thì
phải được kiểm tra, đánh giá lại tăng cường toàn bộ điều kiện hoạt động của con
tàu (Condition Assessment Programe) với những yêu cầu nghiêm ngặt hơn như
kiểm tra bề dày tôn còn lại của toàn bộ tàu, đánh giá tình trạng thực tế của tàu khi
chạy trên biển, xếp dỡ hàng....
Tóm lại, đội tàu dầu của VOSCO đang đứng trước nhiều khó khăn và thử
thách. Công ty đã có 2 tàu Đại Hùng và Đại Long hiện tại là không phù hợp với
nhu cầu vận chuyển ngày càng cao của chủ hàng vì nó đã quá cũ và lạc hậu,
chưa phù hợp với tiêu chuẩn kĩ thuật ngày càng cao của các công ước quốc tế.
Cơ cấu đội tàu dầu công ty như vậy đã làm thu hẹp thị phần vận tải, hơn nữa thời
hạn loại bỏ hai tàu này ra khỏi thị trường ngày càng gần nên ảnh hưởng lớn đến
khả năng khai thác của 2 tàu. Từ đây thấy cần phải có kế hoạch bổ sung thêm tàu
dầu càng sớm càng tốt .
Lướt qua về tình hình khấu hao của các tàu trong đội ta thấy tại thời điểm
13/5/2005 hai tàu Đại Hùng đã khấu hao được 94%, còn Đại Long đã khấu hao
được 87%, đến tháng 8/2005 cả hai tàu đã hoàn thành khấu hao. Còn tàu Đại Việt
tính từ khi đi vào hoạt động từ tháng 11/2005 đến 6/2006 đã khấu hao được tổng
cộng là 50.948 triệu đồng.Riêng tàu Đại Việt không cần quá gấp trong việc khấu
hao vì tàu mới được mua và đi vào hoạt động năm 2005 và là loại tàu hai vỏ
3.2 Bộ máy quản lý và nguồn nhân lực của công ty.
Bộ máy quản lý của công ty được thể hiện theo sơ đồ sau
Sinh viên: Lê Quang Mạnh Giáo Viên Hướng Dẫn: Th.s Nguyễn Kim Loan
10
BO CO THC TP TT NGHIP
C cu t chc ca cụng ty
Ban giỏm c
Giỏm c : Do Ch tch HQT ca Tng cụng ty Hng Hi Vit Nam quyt
nh b nhim, min nhim theo ngh ca tng giỏm c tng cụng ty Hng Hi
Sinh viờn: Lờ Quang Mnh Giỏo Viờn Hng Dn: Th.s Nguyn Kim Loan

GNVT đa
phương thức
C.N Hà Nội,
Quảng Ninh,
Quy Nhơn,
Đà Nẵng,
Nha Trang,
Bangkok
Phòng
Kỹ thuật
Phòng
Vật tư
Ban
Kiểm toán
Đại lý
bán sơn
Xí nghiệp
SCCK
Đại lý
dầu nhờn
Ban
QLAT&CL
Chi nhánh
TP.HCM
Chi nhánh
Vũng Tàu
Chi nhánh
Cần Thơ
đội tàu
11

toàn, phù hợp với việc quản lý chung của công ty, luật lệ và tập quán Quốc tế.
Giúp Giám đốc quản lý bất động sản .
Được Giám đốc ủy quyền một số công việc liên quan đến quản lý kỹ thuật,
vật tư, khoa học, phát triển tàu, hợp tác nghiên cứu khoa học.
Kế toán trưởng: do Tổng giám đốc Tổng công ty Hàng Hải bổ nhiệm, miễn
nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Công ty vận tải biển Việt Nam. Kế toán trưởng
giúp giám đốc chỉ đạo thực hiện công tác kế toán thống kê của công ty. Kế toán
trưởng cũng kiêm luôn là trưởng phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ chủ yếu
sau:
Tổ chức bố chí điều hành hoạt động nghiệp vụ của phòng theo chức năng
nhiệm vụ để thực hiện những chỉ tiêu kế hoạch về tài chính, những quy định trong
kế toán thống kê những yêu cầu về quản lý tài chính của công ty.
Đề xuất những phương án kinh doanh tiền tệ theo luật định.
Có trách nhiệm chỉ đạo quản lý, hướng dẫn kiểm tra về tài chính phù hợp
với đặc điểm tài chính của công ty.
Công ty gồm có các phòng ban :
− Phòng khai thác tàu hàng khô
Sinh viên: Lê Quang Mạnh Giáo Viên Hướng Dẫn: Th.s Nguyễn Kim Loan
12
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
− Phòng vận tải dầu khí
− Phòng tài chính kế toán
− Phòng kĩ thuật và vật tư
− Phòng tổng hợp và lao động tiền lương
− Phòng đảng ủy
− Phòng công đoàn
− Phòng pháp chế Hàng Hải
− Phòng kiểm toán nội bộ
− Phòng quản lý an toàn chất lượng
− Phòng kinh tế đối ngoại

Nhiệm vụ của phòng như sau:
Tổng hợp số liệu báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của đội tàu để tìm ra
biện pháp nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất.
Thực hiện tốt chế độ báo cáo định kì phục vụ tốt cho nhu cầu kiểm toán,
thanh tra kiểm tra tài chính của cấp trên .
Sinh viên: Lê Quang Mạnh Giáo Viên Hướng Dẫn: Th.s Nguyễn Kim Loan
13
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Phòng kinh tế đối ngoại: nghiệp vụ chính là tham mưu giúp Tổng giám
đốc về toàn bộ công tác đối ngoại của công ty, có nhiệm vụ chủ yếu sau:
Tham gia đàm phán và ghi biên bản các cuộc họp với các đối tác nước
ngoài về khai thác kinh doanh, kĩ thuật, vật tư hàng hải..
Tham mưu giúp ban Tổng giám đốc soạn thảo dịch thuật các văn bản, thư
tín đối ngoại từ tiếng Việt ra tiếng nước ngoài phục vụ cho công tác đối ngoại của
công ty.
Thu xếp các thủ tục cho các đại diện của công ty ở nước ngoài.
Phòng hành chính: giúp giám đốc các công việc hành chính, có các nhiệm
vụ chủ yếu sau:
Quản lý văn thư, lưu trữ, dự trù lập kế hoạch mua sắm các trang thiết bị
văn phòng phẩm phục vụ yêu cầu quản lý sản xuất.
Theo dõi, quản lý, lập dự trù kế hoạch tu sửa bảo dưỡng trụ sở chính, các
chi nhánh, các trang thiết bị nội thất, thiết bị văn phòng, thiết bị thông tin liên lạc
của công ty.
Phòng khai thác: chịu trách nhiệm khai thác đội tàu sao cho có hiệu quả
nhất, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó giám đốc khai thác kinh doanh. Phòng
thực hiện chủ yếu các nhiệm vụ chủ yếu sau:
Tổ chức khai thác kinh doanh đội tàu của công ty.
Khai thác nguồn hàng, kí kết hợp đồng vận tải, tổ chức thực hiện hợp đồng.
Xây dựng kế hoạch sản xuất, báo cáo thống kê sản lượng vận tải, doanh
thu hàng tháng, quý và cả năm, kế hoạch trung và dài hạn về khai thác kinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status