Tình hình hoạt động SXKD của Cty - Pdf 12

Lời nói đầu
Bớc sang thế kỷ XX, và bây giờ là thế kỷ thứ XXI, Luồng gió kinh tế nh
bão táp đổ vào tất cả các quôc gia trên thế giới tạo nên một trận lốc xoáy,
cuốn tất cả các quốc gia dù lớn hay bé, dù manh hay yếu vào công cuộc chạy
đua kinh tế, bớc lên vũ đài chính trị bằng sức mạnh kinh tế của mình.
Là một đất nớc nằm trong khu vực Châu á Thái Bình Dơng, Việt Nam
cũng bị cuốn vào cơn lốc xoáy đó và đang ngày càng thay da đổi thịt; Tạo
nên một Việt Nam, là thành viên của tổ chức khu vục thơng mại tự do
ASEAN( AFTA) và diễn đàn kinh tế Châu á - Thái Bình Dơng( APEC), ký
kết hiệp định song phơng Việt Nam - Hoa Kỳ, chuẩn bị gia nhập tổ chức th-
ơng mại thế giới ( WTO), và các quan hệ thơng mại với Nhật Bản, EU, Trung
Quốc, ... đang tiếp tục mở rộng. Một Việt Nam với diện mạo mới, với thế và
lực mới.
Với thế và lực mới, Việt Nam đang nhanh chóng cho quá trình đổi mới
hội nhập nền kinh tế thế giới, sánh vai với các cờng quôc năm châu. Có đợc
nh vậy là nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và nhà nớc, là nhờ sự đồng
lòng đồng sức của toàn đảng toàn dân, là nhờ sự nỗ lực vơn lên của tất cả các
ngành các cấp, của tất cả các lĩnh vực kinh tế cũng nh văn hoá xã hội,... trong
đó có ngành xây dựng.
Trong công cuộc đổi mới đó, mỗi ngành, mỗi lĩnh vực có một vai trò
riêng, một vị trí riêng tạo nên chỗ đứng riêng cho mình:
Với ngành công nghiệp, đó là tạo ra những sản phẩm phục vụ cuộc sống và
nhất là phục vụ cho quá trình CNH- HĐH đất nớc.
Với ngành nông nghiệp, đó là tạo ra sản lợng, chất lợng ngày càng cao
không những đáp ứng đợc nhu cầu trong nớc mà còn xuất khẩu đáp ứng nhu
cầu nớc ngoài.
Với các ngành văn hoá xã hội, đó là giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân
tộc, nhanh chóng hội nhập với nền văn hoá thế giới.
1
Với ngành giáo dục, đó là tạo nên nguồn nhân lực mới cho nền kinh tế
quốc dân....

Chơng II: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Chơng III: Phơng hớng và biện pháp cơ bản thúc đẩy hoạt động sản
xuất kinh doanh trong thời gian tới,
Do thời gian tìm hiểu về công ty và năng lực bản thân có hạn, chắc chắn
bản báo cáo thực tập về công ty xây đựng số 21-VINACONEX còn nhiều
thiếu xót. Rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của thầy hớng dẫn GV. cùng các
cô các chú anh chị em cán bộ công nhân viên trong công ty để tôi có thể
hoàn thành tốt hơn trong chuyên đề luận văn tốt nghiệp của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày 03 tháng 03 năm 2003
3
Chơng I. Quá trình hình thành và phát triển
công ty xây dựng số 21-VINACONEX
I. Quá trình hình thành- phát triển, chức năng nhiệm
vụ, và các ngành kinh doanh chính của công ty.
1.Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty xây dựng số 21-VINACONEXlà một doanh nghiệp trực thuộc
Tổng công ty Xuất Nhập khẩu xây dựng Việt Nam (VINACONEX) có trụ sở
chính tại phố Ba La Phờng Quang Trung- thị xã Hà Đông- tỉnh Hà Tây.
Công ty xây dựng số 21-VINACONEX, tiền thân là công ty xây dựng khu
Nam Hà Tây , một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Sở xây dựng Hà Tây , đ-
ợc thành lập từ 7/1976 từ 3 công trờng Kiến Trúc Hà Đông thuộc Ty Kiến
Trúc Hà Đông.
9/1985 Sở xây dựng Hà Sơn Bình ra quyết định sát nhập công ty , lấy tên
công ty là công ty xây dựng Hà Sơn Bình, sau đổi tên thành công ty xây
dựng khu Nam Hà Tây.
20/9/1991 thực hiện nghị định 388/HĐBT về việc xắp xếp lại doanh
nghiệp nhà nớc, công ty xây dựng khu Nam Hà Tây đã xắp xếp lại và đợc
thành lập theo quyết định thành lập doanh nghiệp số 4731QĐUB ngày
1/12/92 của UBND tỉnh Hà Tây, gấy phép hành nghề số 34 SXKD/QLVL

định tại điều lệ của công ty.
4. Đợc Tổng công ty uỷ quyền ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh
tế với khách hàng trong và ngoài nớc theo quyết định của Tổng
công ty
5. Đợc Tổng công ty giao tổ chức thực hiện các dự án đầu t phát triển
theo kế hoạch của Tổng công ty dựa trên cơ sở nguồn lực do Tổng
công ty giao.
Hiện nay, công ty xây dựng số 21-VINACONEXthực hiện nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh theo sự phân công của Tổng công ty Xuất Nhập khẩu xây dựng
Việt Nam, cụ thể:
- Xây dựng các công trình dân dụng, trang trí nội ngoại thất, Xây
dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi vùa và nhỏ, công trình
đờng dây và trạm điện tù 35KV trở xuống.
- Tu bổ phục chế các công trình kiến trúc cổ, các công trình văn
hoá.
- Đầu t và kinh doanh nhà ở.
- Sản xuất và kinh doanh VLXD
- Kinh doanh Xuất Nhập khẩu , xuất nhập kế hoạchẩu lao động.
5
- Kinh doanh du lịch
- Khoan địa chất công trình, khai thác nớc nguồn, nhà máy và
các hệ thống cấp thoát nớc.
3. Các lĩnh vực kinh doanh chính của công ty.
Công ty xây dựng số 21-VINACONEX, với tiền thân là công ty xây dựng
khu Nam Hà Tây theo quyết định 437-QĐ/UB của UBND tỉnh Hà Tây, các
ngành nghề kinh doanh chính của công ty là: xây dựng công trình công
nghiệp; xây dựng dân dụng( công trình công cộng và nhà ở) và trang trí nội
thất.
Ngày 11/12/92 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 104137,
ngành nghề kinh doanh của công ty là: Nhận thầu, thi công xây lắp các công

6) Xây dựng sân bay, bến cảng, đờng hầm : từ năm 1992
7) Xây dựng đờng dây và trạm biến thế điện đến 500KV : từ năm 1973
8) Thí nghiệm kiểm tra chất lợng vật liệu, công trình : từ năm 1991
9) Đầu t kinh doanh phát triển nhà, hạ tầng đô thị : từ năm 1996
10) Kinh doanh xuất nhập khẩu vật t, máy móc, thiết bị : từ năm 1989
11) Kinh doanh, khai thác và sản xuất VLXD : từ năm 1973
Với sự hỗ trợ của Tỏng công ty Xuất Nhập khẩu xây dựng Việt Nam,
công ty xây dựng số 21-VINACONEX đang ngày càng đa dạng hoá sản
phẩm, phát triển, tăngcờng huy động vốn, sử dụng các nguồn vônd một cách
hiệu quả.
Chặng đờng phía trớc còn nhiều khó khăn, thử thách, nhng với sự chỉ
đạo trợ giúp của các ban, các ngành, trong đó đặ biệt là sự giúp đỡ của
UBND tỉnh Hà Tây, sở xây dựng Hà Tây cùng với sự lãnh đạo sáng suốt của
Ban lãnh đạo công ty và sự nỗ lự cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên
trong công ty, công ty se vững bớc đi lên, vợt qua mọi thử thách, tiếp tục đẩy
mạnh sản xuất kinh doanh, từng bớc thích ứng với hoàn cảnh mới, góp phần
vào công cuộc CNH-HĐH đất nớc, đua đất nớc Việt Nam nhanh chóng hội
nhập nền kinh tế thế giới.
II. Cơ cấu tổ chức, lao động, tiền lơng, và tình hình sử
dụng máy móc trang thiết bị của công ty.
1. Đặc điểm cơ cấu tổ chức của công ty.
Trong những năm trớc đây, công ty có một bộ máy tổ chức khá
cồng kềnh, gồm nhiều bộ phận. Trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh, để tạo điều kiện cho công tác quản lý công ty đã tiến
hành xắp xếp và xắp xếplại. Đến nay công ty đã có một cơ cấu
quản lý phù hợp với điêu kiện hoạt động của công ty, với sơ đồ nh
sau:
Bảng 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý công ty 21-VINACONEX
7
Trong cơ cấu tổ chức trên:

Đội làm
đờng số
1,2

Đội XD
số
1,2,3,4

Đội lắp
đặt thiết
bị

Đội điện
nớc số
1,2

Đội thi
công cơ
giới
việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của mình theo quy
định của luật doanh nghiệp nhà nớc.
Giúp việc cho giám đốc có 2 phó giám đốc (phó giám đốc kinh doanh và
phó giám đốc tổ chức hành chính) cùng với các phòng ban chức năng, đợc tổ
chức theo yêu cầu của sản xuất kinh doanh.với chiẹm vụ chức năng là:
-Chấp hành và kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch, các chế độ
chính sách của nhà nớc và nội quy của công ty, các chỉ thị mệnh lệnh của
giám đốc.
-Phục vụ đắc lực cho sản xuất kinh doanh.
-Đề xuất với giám đốc những chủ chơng và biện pháp giải quyết khó
khăn trong sản xuất kinh doanh.

Nam Nữ Trực tiếp Gián tiếp
1999 430 314 116 396 34
2000 450 335 115 410 40
2001 456 337 119 414 42
2002 470 351 119 425 45
Hiện nay. Tính đến 31/12/2002 tổng số cán bộ công nhân viên trong
Công ty là 470 ngời. Trong đó trình độ sau đại học: 02 ngời
Trình độ đại học: 46 ngời
Trình độ trung học, cao đẳng: 33 ngời
Đây chính là nguồn lực to lớn, giữ vai trò quyết định trong việc đa
Công ty ngày càng phát triển vững mạnh.
2.1. Đặc điểm thu nhập của ngời lao động trong Công ty.
Hàng năm, Công ty lập quỹ tiền lơng dựa trên cơ sở mức sản lợng của
Tổng Công ty giao và các hợp đồng đã ký kết. Có mức sản lợng Công ty sẽ
bóc tách mức dự toán khả năng thực hiện của đơn vị, căn cứ vào mục đích
tiến độ thi công của công trình, tính ra khối lợng của công việc, số lợng vật
t thiết bị máy móc và nhân lực cần thiết.
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty, dựa trên cơ sở chính
sách về lơng của Nhà nớc, hiện nay Công ty đang áp dụng nhiều hình thức
trả lơng cho ngời lao động. Mà điển hình là hình thức trả lơng theo sản phẩm
(cho khu vực trực tiếp sản xuất) và hình thức trả lơng theo thời gian (cho khu
vực gián tiếp sản xuất).
10
Bảng 3: Thu nhập của ngời lao động
Chỉ tiêu Đơn vị 2000 2001 2002
Tổng quỹ lơng Triệu đồng 2596 2875 3384
Lơng trung bình ngời/tháng 1000đ 550 600 638
Qua đây cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty tăng dần
tới thu nhập của ngời lao động trong Công ty ngày một đợc nâng cao. Tổng
quỹ lơng của Công ty tăng liên tục trong ba năm từ năm 2000 tới năm 2002

III Phơng tiện vận tải
1 Ô tô MA25549 4 Nga 2 0 9T
2 Ô tô KPMA2256 2 Nga 6 0 12T
3 Ô tô KAMAZ 5511 2 Nga 2 0 10T
4 Ô tô IFA W50 3 Đức 0 6T
IV Máy đòng cọc
1 KOBELCO 7045 2 Nhật 0 2,5 -5T
2 KOBELCO 110P 2 Nhật 0 2,5- 8T
V Máy ép cọc thủy lực
1 EC 250 - 3 2 Việt 0 160- 250T
VI Cầu Pháp
1 POTAIN MC85/P12A (H = 79,3m) 2 Pháp 0 60KW
2 WOLFF MAN135 EC(H =65m) 2 Đức 0 65KW
VII Cầu thủy lực bánh xốp
1 TADANO TR250 RX (H = 33m) 2 Nhật 0 25T
2 TADANO TL500E (H = 43,8m) 2 Nhật 0 50T
VIII Cầu bánh xích
1 HITACHI KH180 - 3 (H =40m) 2 Nga 0 50T
IX Thiết bị làm đờng, sàn nền 2 Nhật 0
1 Máy san DZ31 - 1T 2 Nhật 0 12,6T
2 Lu bánh lốp, sắt, rung SAKAE 6 Nhật 0 10T
3 Máy rải DEMAGBW 212D - 2 2 Nhật 0 12T
X Máy trộn
1 Dung tích thùng trộn 250l 10 Nga, TQ 10 0
2 Dung tích thùng trộn 500l 4 Nga, TQ 4 0 2502
3 Dung tích thùng trộn 750l 2 Nga, TQ 2 0 5002
XI Máy phát điện 7502
1 DENYODCA - 125PK 5 Nhật 5 0 125KVA
2 KOMATSU - 200K 3 Nhật 3 0 200KVA
XII Máy hàn

13
Trong những năm qua, Công ty chủ yếu xây dựng các công trình dân
dụng, các công trình giao thông , thuỷ lợi, và trạm điện, đờng dây. Trong đó
một số công trình trọng điểm có số vốn đầu t cao nh:
Công trình dân dụng: Phòng họp và nhà ăn tỉnh uỷ Hà Tây; kho lu trữ
UBND tỉnh;Sở giao thông tỉnh Hà Tây; toà án nhân dân tỉnh Hà Tây; siêu thị
thơng mại Hà Tây; Sở truyền tải điện Hà Nội; nhà điều hành khu công nghiệp
Đài T; Toà nhà 14- Láng Hạ; khu chung c cao tầng- Trung Hoà Nhân Chính,
...
Công trình công nghiệp: Nhà máy vỏ lon CROW- VINALINEX; nhà máy
xi măng Sài Sơn, Nhà máy xi măng Tiên Sơn; công ty Sungeiway Hà Tây;
nhà máy cơ khí thuỷ lợi Hà Nội; ...
Công trình giao thông:Đờng 39A, 39B- Hng Yên; Đờng nội bộ khu công
nghiệp Đài T; Cống hộp trên đờng vành đai 3; đờng du lịch Khoang Xanh-
Ba Vì- Hà Tây; ...
Công trình thuỷ lợi: Kênh tới phục vụ sản xuất huyện Thạch Thất - Hà
Tây; Kênh tới hợp tác xã Văn Phúc - Thờng tín - Hà Tây; ...
Công trình cấp thoát nớc: Nhà máy nớc Hà Đông - cơ sở 1; nhà máy nớc
Hà Đông - cơ sở 2; nâng cấp cải tạo hệ thống cấp nớc đờng 21A- Hà Tây; cấp
nớc sạch và đờng ống khu chuyên gia Sông Đà; ...
Công trình điện: trạm điện 220KV- Ba La- Hà Đông; trạm trộn bê tông th-
ơng phẩm - SUNGEIWAY;trạm điện nhà máy hoá chất Việt Trì; đờng dây
10KV và các trạm biến áp Thành phố Vinh - Nghệ An; ...
Với hình ảnh một số công trình nh hình bên:
Hâu hết các công trình do công ty đảm nhận đêù đạt tiêu chuẩn, trong đó
có một số công trình đợc đánh giá là có chất lợng cao, đáp ứng đợc yêu cầu
của các nhà đầu t, tạo uy tín cho công ty, giúp công ty có thể đảm nhận các
công trình có giá trị khác.
Trong cơ chế mở của ngày nay, dờng nh yêu cầu, đòi hỏi của thị trờng
ngày càng cao về sản phẩm cả về mỹ, kỹ thuật chất lợng, nhất là trong sản

đề cho công ty mở rộng thị trờng và đạt đợc những thành tích nh vậy.Trong
thời gian tới, nhu cầu xây dựng trong cả nớc nói chung và trong khu vực Hà
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status