Ô nhiễm môi trường đất do chất thải sinh hoạt - Pdf 18

ĐỀ TÀI: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT DO CHẤT THẢI
SINH HOẠT
MỤC LỤC
Chất thải sinh hoạt_nhóm 9 Page 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI SINH HOẠT
1.1 Khái niệm
Chất thải là những vật chất được thải bỏ sinh ra trong quá trình hoạt động sản xuất, ăn
uống, sinh hoạt của con người, lưu lượng của nó nhiều hay ít phụ thuộc vào nhiều yếu tố
như tăng trưởng, phát triển kinh tế, đẩy mạnh sản xuất, gia tăng dân số…
Có thể phân loại chất thải thành 3 dạng: chất thải dạng rắn, chất thải dạng lỏng và chất
thải dạng khí.
Phân theo mức độ ô nhiễm, chất thải được chia thành chất thải nguy hại và chất thải
không nguy hại.
Theo nguồn gốc phát sinh, chất thải được chia thành: chất thải sinh hoat, chất thải công
nghiệp và chất thải nông nghiệp.
Trong cuốc sống, mọi cá thể và các loài sinh vật bao giờ cũng có những nhu cầu, những
nhu cầu này vừa phức tạp và rất thiết thực. Các vật chất không còn phù hợp hoặc không
đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt, được bỏ đi gọi chung là chất thải. Các chất thải được tạo
ra từ quá trình sinh sống của người dân được gọi chung là chất thải sinh hoạt (CTSH).
CTSH bao gồm:
Chất thải tạo ra từ các nhà bếp ở các gia đình hay nhà bếp tập thể, các loại chất thải này
có bản chất sinh vật. Chúng thường là những phần động vật hay thực vật không còn sử
dụng được nữa hoặc không đáp ứng được yêu cầu chế biến, bảo quản hay sử dụng ngay
như nguồn thực phẩm tươi sống ví dụ: đầu đuôi, ruột cá, vảy cá, vỏ, rễ của các loài rau củ
bị hư hỏng…đây là những chất thải dễ bị phân hủy và gây ô nhiễm không khí rất mạnh.
Các chất thải từ nhà bếp còn có cả những chất rất khó phân hủy như các loại bao nilon, rẻ
rách, các loại bao bì từ senlulozo..
Chất thải từ khu vực thương mại như chợ, siêu thị. ở chợ tự do người ta thải ra môi
trường chủ yếu là các chất thải từ nguồn thực vật và động vật. Về mặt nào đó, thành phần
các chất này giống như các chất thải từ nhà bếp. Số lượng chất thải ở các khu vực chợ
thường rất lớn và rất đa dạng.

Khu trống Công viên, đường phố, xa
lộ, sân chơi, bão tắm, khu giải
trí,…
Các loại chất thải bình
thường
1.2 Phân loại chất thải sinh hoạt
Chất thải sinh hoạt cũng tồn tại ở 3 dạng rắn, lỏng , khí.
Chất thải khí sinh hoạt: là những chất khí thải ra trong quá trình đun nấu, làm lạnh, di
chuyển băng phương tiện giao thông,…như khí CO
2
, NO
X
, CFC,...
Chất thải sinh hoạt_nhóm 9 Page 3
Khí thải sinh hoạt chủ yếu ảnh hưởng đến môi trường không khí, không gây ảnh
hưởng lớn đến môi trường đất
Nước thải sinh hoạt: là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt
như tắm giặt, vệ sinh cá nhân…phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, cơ quan, trường
học,…
Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan dến hoạt động của con người,
người tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, trung tâm thương mại.
Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ,
đất đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, xác
động vật, rau quả,..
Bảng 2. Phân loại rác thải sinh hoạt
Loại Nguồn gốc Vú dụ
1.Rác
hữu cơ
Các vật liệu làm từ giấy Các tú giấy, các mảnh
bìa, giấy vệ sinh,…

từ thủy tinh
Chai lọ, đồ đựng bằng
thủy tinh, bóng đèn,…
Các vật liệu không cháy ngoài
kim loại và thủy tinh
Vỏ trai, xương, gạch,đá,
gốm,…
3.Rác
hỗn hợp
Tất cả các vật liệu khác không
phân loại ở phần 1 và phần 2 đều
thuộc loại này. Loại này có thể được
phân chia thành 2 phần: kích thước
lớn hơn 5mm và kích thước nhỏ hơn
5mm
Đá cuội, cát đất, tóc,…
Nước thải sinh hoạt có hàm lượng lớn chất hữu cơ dễ phân hủy như hydratcacbon,
protein, chất béo,…, các chất vô cơ dinh dưỡng như phosphat, nito,…, cùng với các vi
khuẩn, có thể là vi sinh vật gây bệnh, trứng, giun sán,..
Thông thường nước thải sinh hoạt của hộ gia đình được chia ra làm 2 loại chính: nước
đen và nước xám. Nước đen là nước thải từ các nhà vệ sinh, chứa phần lớn là các chất ô
nhiễm, chủ yếu là chất hữu cơ, các vi sinh vật gây bệnh và cặn lơ lửng. Nước xám là nước
phát sinh từ quá trình tắm, rửa, giặt,…với thành phần các chất ô nhiễm không đáng kể. các
thành phần ô nhiễm chính đặc trưng thường thấy ở nước thải sinh hoạt là COD, BOD5, N,
P. Trong nước thải sinh hoạt, hàm lượng nito và phospho rất lớn, nếu không được loại bỏ
thì sẽ làm cho nguồn tiếp nhận nước thải bị phú dưỡng.
Nước thải sinh hoạt có màu nâu đen hoặc nâu, có mùi vị lạ đặc trưng do có nhiều hợp
chất, đục do các chất hòa tan vào nước rồi sau đó kết tủa thành hạt rắn, do đất hòa vào
nước ở dạng phân tán.
Chất thải rắn sinh hoạt: Trong các loại chất thải sinh hoạt thì chất thải rắn chiếm tỉ lệ

Chất thải sinh hoạt_nhóm 9 Page 6
1.4 Tính chất của chất thải sinh hoạt.
1.4.1 Tính chất vật lý của chất thải rắn sinh hoạt.
Những tính chất lý học quan trọng của chất thải rắn sinh hoạt bao gồm khối lượng
riêng, độ ẩm kích thước hạt và sự phân bố kích thước, khả năng giữ nước và độ xốp ( độ
rỗng) của rác đã nén.
1.4.1.1 Khối lượng riêng.
Khối lượng riêng được định nghĩa là khối lượng vậy chất trên một đơn vị thể tích, tính
bằng lb/ft
3
hoặc kg/m
3
. Điều quan trọng cần ghi nhớ rằng: khối lượng riêng của chất thải
sinh hoạt sẽ khác nhau tùy từng trường hợp; rác để tự nhiên không chứa trong thùng, rác
chứa trong thùng và nén, rác chứa trong thùng và không nén…. Do đó, khối lượng riêng
của chất thải rắn sinh hoạt có ý nghĩa khi được ghi chú kèm theo phương pháp xác định
khối lượng riêng. Khối lượng riêng của một số thành phần chất thải có trong rác thải sinh
hoạt chứa trong thùng, không nén, có nén được trình bày trong bảng.
Khối lượng riêng của rác thải sẽ khác nhau tùy theo vị trí địa lý, mùa trong năm, thời
gian lưu trữ,…. Thông thường khối lượng riêng của các khu sinh hoạt từ các khu đô thị lấy
từ các xe ép rác thường giao động trong khoảng 178kg/cm
3
đến 415 kg/cm
3
.
1.4.1.2 Độ ẩm.
Độ ẩm của chất thải thường được biểu diễn theo một trong hai cách: tính theo thành
phần phần trăm khối lượng ướt và thành phần phần trăm khối lượng khô. Trong lĩnh vực
quản lý chất thải rắn, phương pháp khối lượng ướt thông dụng hơn.
Bảng: khối lượng riêng và hàm lượng của các chất thải có trong rác sinh hoạt.

Bụi tro 540-1685 810 6-12 8
Tro 1095-1400 1255 6-12 6
Rác rưởi 150-305 220 5-20 15
Rác vườn
Lá xốp và
khô
50-250 100 20-40 30
Cỏ
tươi(xốp cà
ướt)
1000-1400 1000 50-90 80
Rác 450-600 500 20-70 50
Chất thải sinh hoạt_nhóm 9 Page 8
vườn(vụn)
Rác khu đô
thị
Xe ép rác 300-760 500 15-40 20
Tại bãi
Nén bình
thường
610-840 760 15-40 25
Nén tốt 995-1250 1010 15-40 25
Rác khu
thương mại
Rác thực
phẩm ướt
800-1600 910 50-80 70
Thiết bị gia
dụng
250-340 305 0-2 1

3
x 0.5933 = kg/m
3)
.
1.4.1.3 Kích thước và sự phân bố kích thước.
Kích thước và sự phân bố kích thước của các thành phần có trong chất thải rắn đóng vai
trò quan trọng đối với quá trình thu hồi vật liệu, nhất là khi sử dụng các phương pháp cơ
học như sang quay và các thiết bị tách loại từ tính.
1.4.1.4 Khả năng tích ẩm.
Khả năng tích ẩm của chất thải rắn là tổng lượng ẩm mà chất thải rắn có thể trữ được.
đây là thông số có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định lượng nước rò rỉ ra từ các bãi
chôn lấp. Phần nước dư vượt quá khả năng tích trữ của chất thải rắn sẽ thoát ra ngoài thành
nước rò rỉ. Khả năng tích ẩm của rác thải tùy thuộc vào điều kiện nén, ép rác và trạng thái
phân hủy của chất thải. Khả năng tích ẩm của chất thải rắn sinh hoạt trong các khu dân cư
hoạc khu thương mại trong trường hợp không nén có thể dao đông trong khoảng 50 - 60%.
1.4.1.5 Độ thẩm thấu của rác nén.
Tính dẫn nước của chất thải dã nén là thông số vật lý quan trọng khống chế sự vận
chuyển của chất lỏng và khí trong bãi chon lấp. Độ thẩm thấu thực, chỉ số phụ thuộc vào
tính chất của chất thải rắn, kể cả sự phân bố kích thước lỗ rỗng, bề mặt và độ xốp. Giá trị
thẩm thấu đặc trưng đối với chất thải rắn đã nén trong một bãi chôn lấp thường dao động
trong khoảng 10
-11
đến 10
-12
m
2
theo phương thẳng đứng và khoảng 10
-10
theo phương
ngang.

không
tro.
Thực phẩm
Mỡ 2.0 95,
3
2.5 0.2 16.13
5
16.46
6
16.83
6
Chất thải thực
phẩm
70,0 21.
4
3.6 5.0 1.797 5.983 7.180
Trái cây thải
bỏ
78,7 16,
6
4.0 0.7 1.707 8.013 8.285
Thịt thải bỏ 38,8 56,
4
1.8 3.1 7.623 12.45
5
13.12
0
Giấy
Carton 5,2 77,
5

14.39
0
16.02
4
Polyethyle
ne
0.2 98,
5
< 0,1 1,2 18.68
7
18.72
4
18.95
2
Polystyren
e
0.2 98,
7
0,7 0.5 16.41
9
16.45
1
16.43
0
Polyuretha
ne
0.2 87,
1
8.3 4.4 11.20
4

3
7,3 0,4 2.100 4.200 4.234
Gỗ cứng 12,0 75,
1
12,4 0,5 7.352 8.354 8.402
Gỗ hỗn
hợp
20,0 68,
1
11,3 0,6 6.640 8.316 8.383
Thủy tinh,
kim loại.
Thủy tinh
và khoáng sản
2,0 - - 96-
99+
84* 86 60
Kim loại,
lon thiêc
5,0 - - 94-
99+
301* 319 317
Kim loại
chứa sắt
2,0 - - 96-
99+
- - -
Chất thải sinh hoạt_nhóm 9 Page 12
Kim loại
màu

- - - 4.600 5.750 -
1.4.2.2 Điểm nóng cháy của tro.
Điểm nóng cháy của tro là nhiệt độ mà từ đó tro tạo thành từ quá trình đốt cháy chất
thải bị nóng chả và kết dính tạo thành dạng rắn (xỉ). thông thường nhiệt độ nóng chảy đặc
trưng đối với rác sinh hoạt thường dao động trong khoảng từ 1100 đến 1200 độ c.
1.4.2.3 Các nguyên tố cơ bản trong chất thải rắn sinh hoạt.
Bao gồm: cacbon, hidro, Oxy, nitơ, lưu huỳnh và tro. Các nguyên tố thuộc nhóm
halogen cũng thường được xác định do dẫn xuất clo thường tồn tại trong các thành phần
khí thải khi đốt rác.
Bảng 2 Thành phần các nguyên tố của các chất cháy được có trong chất thải rắn
khu dân cư.
Năng lượng có từ lớp phủ, nhãn hiệu và các vật liệu đính kèm Btu x 1,0551 = kJ
Loại chất
thải
Phần trăm khối lượng khô (%)
cacbon hidrô ôxy nito Lưu
huỳnh
tro
Thực phẩm
Mỡ 73,0 11,5 14,8 0,4 0,1 0,2
Chất thải
thực phẩm
48,0 6,4 37,6 2,6 0,4 5,0
Chất thải sinh hoạt_nhóm 9 Page 13
Trái cây thải
bỏ
48,5 6,2 39,5 1,4 0,2 4,2
Thịt thải bỏ 59,6 9,4 24,7 1,2 0,2 4,9
Giây
Carton 43,0 5,9 44,8 0,3 0,2 5,0

Gỗ vụn 48,1 5,8 45,5 0,1 < 0,1 0,4
Thủy tinh
kim loại
Thủy tinh và
khoáng sản(2)
0,5 0,1 0,4 < 0,1 - 98,9
Kim loại 4,5 0,6 4,3 < 0,1 - 90,5
Chất thải sinh hoạt_nhóm 9 Page 14
hỗn hợp (2)
Các thành
phần khác
Rác văn
phòng
24,3 3,0 4,0 0,5 0,2 68,0
Dấu sơn 66,9 9,6 5,2 2,0 - 16,3
RDF
(Refuse-derived
fuel)
44,7 6,2 38,4 0,7 < 0,1 9,9
(1): phần còn lại là clo.
(2): năng lượng có từ lớp phủ, nhãn hiệu và những vật liệu đính kèm.
1.4.2.4. Năng lượng chứa trong thành phần của chất thải rắn.
Bảng 4 Năng lượng chứa trong thành phần của chất trơ có trong chất thải rắn, chất
thải sinh hoạt từ các khu dân cư.
Thành phấn
Phần chất trơ (%) (1) Năng lượng (Btu/lb) (2)
Khoảng dao
động
Đặc trưng Khoảng dao
động

Các chất thải
rắn sinh hoạt
khác
- - 4.000-6.000 5.000(4)
Btu/lb x 2,326 = kJ/kg
(1): sau khi cháy hoàn toàn
(2):theo thành phần thu gom được
(3):năng lượng có từ lớp phủ
1.4.3 Tính chất sinh học của chất thải rắn sinh hoạt.
Đặc tính quan trong nhất của thành phần chất hữu cơ có trong chất thải rắn sinh hoạt là
hầu hết các thành phần này đều có khả năng chuyển hóa sinh học tạo thành các khí, chất
rắn trơ và các chất vô cơ. Mùi và ruồi nhặng sinh ra trong rác thực phẩm có trong chất thải
sinh hoạt.
Bảng5. Thành phần có khả năng phân hủy sinh hoc của một số chất thải hữu cơ.
Thành phần VS ( % của chất rắn tổng
cộng )
Phần có khả năng phân
hủy sinh học.
Rác thực phẩm 7-15 0,82
Giấy
Giấy in báo 94,0 0,22
Giấy công sở 96,4 0,82
Carton 94,0 0,47
Rác vườn 50-90 0,72
Chất thải sinh hoạt_nhóm 9 Page 16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status